1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Luật hình sự Việt Nam-Chương 12 TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ HÌNH PHẠT

30 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, đặc điểm và cơ sở của TNHS Một trong những nguyên tắc của LHS Việt Nam là ng ời thực hiện HV nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm thì phải chịu TNHS  Thuật ngữ “trách nh

Trang 1

tr¸ch nhiÖm h×nh sù

vµ h×nh ph¹t

Trang 2

1 Khái niệm, đặc điểm và cơ sở của TNHS

Một trong những nguyên tắc của LHS Việt Nam là

ng ời thực hiện HV nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm thì phải chịu TNHS

 Thuật ngữ “trách nhiệm” trong tr ờng hợp này không dùng để chỉ nhiệm vụ phải thực hiện mà dùng để chỉ hậu quả pháp lý mà ng ời nào đó phải chịu tr ớc Nhà n ớc vì họ đã thực hiện tội phạm

TNHS là trách nhiệm mà ng ời phạm tội phải chịu những HQ pháp lý bất lợi về HV phạm tội của mình

Trang 3

 Những đặc điểm của TNHS:

 TNHS là HQ pháp lý mà ng ời phạm tội phải chịu HQ này chỉ phát sinh khi có ng ời thực hiện HV phạm tội

 TNHS chỉ có thể đ ợc xác định bằng trình tự đặc biệt theo quy định của pháp luật mà các cơ quan tiến hành

tố tụng phải thực hiện

 TNHS đ ợc thể hiện ở việc ng ời phạm tội phải chịu hình phạt

 TNHS là trách nhiệm mà ng ời phạm tội phải chịu tr ớc Nhà n ớc chứ không phải đối với cá nhân ng ời có quyền lợi bị vi phạm

 TNHS phải đ ợc phản ánh trong bản án hay quyết định

Trang 4

Căn cứ để Nhà n ớc buộc một ng ời phải chịu TNHS: CTTP là điều kiện cần và đủ của TNHS Lý do:

 Điều 2 BLHS99 quy định “chỉ ng ời nào phạm một tội

đ ợc BLHS quy định mới phải chịu TNHS” mà tội

phạm cụ thể đ ợc quy định trong LHS là quy định bằng cách mô tả các dấu hiệu của CTTP nên CTTP là cơ sở của TNHS.

 Việc xác định một cách thống nhất CTTP là cơ sở của TNHS là nội dung quan trọng để thực hiện nguyên tắc pháp chế XHCN Một ng ời thực hiện HV nguy hiểm cho XH chỉ phải chịu TNHS khi trong HV của

họ có đầy đủ các dấu hiệu của CTTP cụ thể.

Trang 5

 Tội phạm xảy ra là cơ sở làm phát sinh QHPLHS và trong quan hệ đó Nhà n ớc có quyền buộc ng ời phạm tội phải chịu biện pháp c ỡng chế nghiêm khắc nhất là HP.

 Bằng văn bản của mình, các cơ quan tiến hành tố tụng xác định ng ời nào đó phạm một tội cụ thể nh ng chỉ khi toà án bằng một bản

án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật mới xác định chính thức cơ sở của TNHS và

cụ thể hoá TNHS bằng biện pháp hình phạt

cụ thể với mức hình phạt cụ thể

Trang 6

QHPLHS vẫn tồn tại khi một tội phạm xảy ra nh ng ch a bị phát hiện hoặc đã bị phát hiện nh ng ch a tìm đ ợc ng ời phạm tội, tuy nhiên QHPLHS này ch a đ ợc thực hiện.

Đối với các tr ờng hợp đ ợc miễn TNHS, miễn hình phạt thì QHPLHS đã phát sinh nh ng đã chấm dứt sau khi toà án áp dụng các biện pháp tác động xã hội thay thế hình phạt.

Trang 7

TNHS chấm dứt khi:

 Ng ời phạm tội đã chấp hành xong hình phạt;

 Ng ời phạm tội đ ợc miễn TNHS hoặc hình phạt;

 Có đặc xá hoặc đại xá;

 Toà án áp dụng các biện pháp tác động xã hội;

 Đã hết thời hiệu truy cứu TNHS;

 Đã hết thời hiệu thi hành bản án

Trang 8

ời phạm tội phải chịu HP vẫn đảm bảo đ ợc:

Yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm

Yêu cầu cải tạo, giáo dục ng ời phạm tội

Trang 9

Vấn đề về miễn TNHS đ ợc quy định tại các Điều luật phần chung và phần các tội phạm của LHS

Phân biệt miễn TNHS với không CTTP

Không đầy đủ hoặc không có các dấu hiệu của CTTP cụ thể

Có TNHS nh ng

đ ợc miễnvì có các điều kiện cụ thể

Tuyên bố miễn TNHS

MiễnưTNHS

Tuyên bố không PT

khôngưCTTP

Trang 10

Miễn hình phạt là không buộc ng ời phạm tội phải chịu biện pháp c ỡng chế nghiêm khắc nhất là hình phạt về tội mà ng ời đó đã phạm.

 Về nguyên tắc, nếu đã thực hiện hành vi phạm tội thì việc áp dụng hình phạt là đ ơng nhiên Tuy nhiên trên thực tế có những tr ờng hợp miễn áp dụng hình phạt đối với ng ời phạm tội Miễn hình phạt chỉ đ ợc đặt ra cho những tr ờng hợp mà việc áp dụng hình phạt là:

Không cần thiết;

Không đạt đ ợc mục đích của hình phạt;

Trái với nguyên tắc nhân đạo của luật hình sự

Trang 11

2.2 Điều kiện miễn TNHS, miễn HP

Điều kiện miễn TNHS

 Theo Điều 25 BLHS:

Khi điều tra, truy tố, xét xử, do sự chuyển biến của tình hình mà HV phạm tội hoặc ng ời phạm tội không còn nguy hiểm cho XH nữa (khoản 1)

Tr ớc khi HV phạm tội bị phát giác, ng ời phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất HQ của TP

Khi có quyết định đại xá

Trang 12

 Ngoài ra, việc miễn TNHS còn đ ợc quy định ở một

Ng ời đã nhận làm gián điệp nh ng không thực hiện nhiệm vụ đ ợc giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền (Điều 80)

Trang 13

Ng ời đ a hối lộ dù không bị ép buộc nh ng đã chủ

động khai báo tr ớc khi bị phát giác (Điều 289)

Ng ời không tố giác tội phạm nh ng đã có hành

động can ngăn ng ời phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm (Điều 314)

Điều kiện miễn HP

 Điều 54 BLHS99 quy định:

Phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 điều 46, đáng đ ợc khoan hồng nh ng

ch a đến mức đ ợc miễn TNHS

Trang 14

(i) Nh÷ng tr êng hîp ® îc miÔn HP th êng lµ:

(1) Ph¹m téi Ýt nghiªm träng, hoÆc;

(2) Ph¹m téi nghiªm träng nh ng thuéc tr êng hîp Ýt nghiªm träng, kh«ng cã hoÆc cã Ýt t×nh tiÕt t¨ng nÆng mµ cã nhiÒu t×nh tiÕt gi¶m nhÑ nh :

Trang 15

3 Thời hiệu truy cứu TNHS

3.1 Khái niệm

Thời hiệu truy cứu TNHS là thời hạn do BLHS quy

định mà khi hết thời hạn đó thì ng ời phạm tội không bị truy cứu TNHS (Điều 23 BLHS99)

 Về nguyên tắc thì mọi hành vi phạm tội đều phải nhanh chóng phát hiện, xử lý kịp thời Tuy nhiên trên thực tế, do nhiều lý do khác nhau nên có nhiều tr ờng hợp không bị truy cứu TNHS Các lý

do đó là:

Sự bỏ quên của các cơ quan hữu quan

Trang 16

 Đối với các tr ờng hợp ấy, trong khoảng thời gian nhất định, nếu họ không phạm tội mới, làm ăn l

ơng thiện, không trốn tránh sự trừng phạt thì không bị truy cứu TNHS nữa vì bản thân họ và hành vi của họ không còn nguy hiểm nữa

 Thời hiệu truy cứu TNHS đ ợc tính từ thời điểm hành vi phạm tội đ ợc thực hiện Tuy nhiên, cần l

u ý:

Đối với tội kéo dài: Kể từ khi hành vi chấm dứt

Đối với tội liên tục: Kể từ khi ng ời phạm tội thực hiện hành vi cuối cùng

 Đối với các tr ờng hợp ấy, trong khoảng thời gian nhất định, nếu họ không phạm tội mới, làm ăn l

ơng thiện, không trốn tránh sự trừng phạt thì không bị truy cứu TNHS nữa vì bản thân họ và hành vi của họ không còn nguy hiểm nữa

 Thời hiệu truy cứu TNHS đ ợc tính từ thời điểm hành vi phạm tội đ ợc thực hiện Tuy nhiên, cần l

u ý:

Đối với tội kéo dài: Kể từ khi hành vi chấm dứt

Đối với tội liên tục: Kể từ khi ng ời phạm tội thực hiện hành vi cuối cùng

Trang 17

3.2 Điều kiện để ng ời phạm tội không bị truy cứu TNHS

Ng ời phạm tội sẽ không bị truy cứu TNHS, nếu tính từ ngày tội phạm đ ợc thực hiện, đã qua những thời hạn sau:

 Năm năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng;

 M ời năm đối với các tội phạm nghiêm trọng;

 M ời lăm năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng;

 Hai m ơi năm đối với các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Trang 18

Thời hiệu có thể bị kéo dài thêm nếu:

 Trong các thời hạn quy định tại Khoản 2 điều 23 BLHS99 ng ời phạm tội lại phạm tội mới mà BLHS quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên một năm tù thì thời gian đã qua không đ ợc tính và thời hiệu đ ợc tính lại kể từ ngày phạm tội mới

 Trong các thời hạn quy định tại Khoản 2 điều 23 BLHS99 ng ời phạm tội lẩn trốn và có lệnh truy nã thì thời gian trốn tránh không đ ợc tính và thời hiệu đ ợc tính lại kể từ ngày ng ời phạm tội ra đầu thú hoặc bị bắt

Trang 19

Điều 24 BLHS99 quy định việc không

áp dụng thời hiệu truy cứu TNHS tại Khoản 2 Điều 23 đối với:

 Các tội phạm quy định tại Ch ơng XI

(Các tội xâm phạm an ninh quốc gia)

BLHS99

 Các tội phạm quy định tại Ch ơng XXIV

(Các tội phá hoại hoà bình, chống loài

ng ời và tội phạm chiến tranh) BLHS99

Trang 20

Từ khái niệm về hình phạt cho thấy hình phạt có các đặc điểm sau:

Trang 21

1.1 H×nh ph¹t lµ biÖn ph¸p c ìng chÕ nghiªm kh¾c nhÊt

TÝnh nghiªm kh¾c cña h×nh ph¹t thÓ hiÖn ë chç:

 H¹n chÕ hoÆc t íc bá ë ng êi bÞ ¸n mét sè quyÒn:

Trang 22

Căn cứ quyết định hình phạt (Điều 45);

Quyết định HP trong trường hợp phạm nhiều tội (Điều 50)

Tổng hợp HP của nhiều bản án (Điều 51)

Trang 23

Phần các tội phạm của BLHS quy định các hình thức HP và mức HP cụ thể đối với từng loại tội.

 Trong mọi trường hợp, không được áp dụng HP đối với người có hành vi, nếu BLHS không quy định

HV của người ấy là tội phạm

 Không được áp dụng một biện pháp HP nào đó đối với người phạm tội, nếu HP ấy không có trong hệ thống HP hoặc HP ấy không được quy định trong điều luật về tội phạm mà người đó đã phạm.

 Toà án là cơ quan xét xử, nhân danh Nhà nước quyết định HP đối với người phạm tội Ngoài toà

án, không một cơ quan nào khác có quyền này

Trang 24

1.3 HP chỉ cú thể ỏp dụng đối với người cú HVPT

Vì nguyên tắc “cá nhân chịu trách nhiệm HS” nên hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với ng ời thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm Theo nguyên tắc này thì:

 Không thể áp dụng HP đối với ng ời thân của ng ời phạm tội, kể cả khi ng ời phạm tội lẩn trốn

 Không cho phép ng ời khác chấp hành HP thay cho ng ời phạm tội kể cả khi họ tự nguyện

 HP tịch thu tài sản chỉ áp dụng đối với ng ời chủ

sở hữu tài sản đã phạm tội.

Trang 25

2 Mục đích của hình phạt

Mục đích của HP đ ợc quy định tại Điều 27 BLHS99 Theo quy định này cho thấy HP có những mục đích sau:

2.1 Mục đích phòng ngừa riêng

HP không chỉ nhằm trừng trị mà còn giáo dục

ng ời phạm tội trở thành ng ời có ích cho xã hội, ngăn ngừa họ phạm tội mới.

 Trừng trị là cái vốn có của HP Ng ời phạm tội là

ng ời đã thực hiện HV nguy hiểm cho XH nên phải chịu sự trừng phạt là điều đ ơng nhiên

Trang 26

 Sự trừng trị đ ợc thể hiện ở chỗ: HP t ớc bỏ hoặc hạn chế ở ng ời bị án các quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Mức độ của sự t ớc bỏ hay hạn chế quyền, lợi ích của ng ời bị án tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của HV phạm tội, nhân thân ng ời phạm tội và những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS.

Trừng trị không phải là mục đích chủ yếu của

HP Cải tạo, giáo dục ng ời phạm tội mới là mục đích chủ yếu của HP

Trang 27

 Cải tạo, giáo dục ng ời phạm tội nhằm làm cho họ trở thành ng ời có ích cho xã hội, có

ý thức tuân theo PL và quy tắc của cuộc sống XHCN không phạm tội lại.

Cải tạo ng ời phạm tội là xoá bỏ trong tiềm thức của họ những nhận thức lạc hậu, sai lầm, không phù hợp với lối sống XHCN

Giáo dục ng ời phạm tội là đ a vào trong tiềm thức của họ những nhận thức mới, cái

đúng đắn, cái phù hợp với chuẩn mực của

Trang 28

Trừng trị và cải tạo giáo dục ng ời phạm tội luôn tồn tại cùng nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

 Trừng trị ng ời phạm tội một cách công minh

là cơ sở để thực hiện việc cải tạo, giáo dục ng

Trang 29

2.2 Mục đích phòng ngừa chung

Mục đích phòng ngừa chung là: Giáo dục ng

ời khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

 Hình phạt đ ợc áp dụng đối với ng ời phạm tội không chỉ tác động đến bản thân ng ời phạm tội mà còn tác động đến những ng ời khác trong xã hội.

HP tác động đến những ng ời “không vững vàng” trong xã hội để răn đe, ngăn chặn họ

Trang 30

 Đối với những ng ời khác trong xã hội, hình phạt có mục đích giáo dục nâng cao ý thức pháp luật cho họ,

động viên, khuyến khích đông đảo quần chúng nhân dân tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Mục đích phòng ngừa riêng và chung là 2 mặt của một thể thống nhất, coi trọng mặt này, xem nhẹ mặt kia đều là vi phạm nguyên tắc pháp chế XHCN.

 Trừng trị ng ời phạm tội không t ơng xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của HV của họ sẽ ảnh h ởng

đến việc giáo dục ng ời phạm tội, ảnh h ởng đến việc giáo dục, vận động, khuyến khích công dân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm

Ngày đăng: 22/04/2015, 01:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phạt đ ợc quy định trong LHS và do  Toà án quyết định (Điều 26 BLHS99). - Bài giảng Luật hình sự Việt Nam-Chương 12 TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ HÌNH PHẠT
Hình ph ạt đ ợc quy định trong LHS và do Toà án quyết định (Điều 26 BLHS99) (Trang 20)
1.2. Hình phạt đ ợc LHS quy định và do Toà án - Bài giảng Luật hình sự Việt Nam-Chương 12 TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VÀ HÌNH PHẠT
1.2. Hình phạt đ ợc LHS quy định và do Toà án (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w