B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu về các dân tộc Việt Nam 1.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm các dân tộc Việt Nam 2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tr
Trang 1Ngày soạn: 01/09/2020 ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)
ĐỊA LÍ DÂN CƯTuần 1 - Tiết 1
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết một số đặc điểm về dân tộc Việt Nam
- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết,cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
-Trình bày sự phân bố các dân tộc ở nước ta
2 Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ dân số
- Thu thập thông tin về một số dân tộc( số dân, phong tục tập quán, nhà ở )
3 Thái độ
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước
4 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng
số liệu
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Bộ tranh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh một số các dân tộc VN
2 Học sinh:
- Soạn bài theo hướng dẫn cảu Gv
- Sưu tầm tranh ảnh của hoạt động của các dân tộc ít người của nước ta
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu:
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các đặc điểm của dân số Việt Nam, sử dụng kĩnăng đọc tranh ảnh để nhận biết các đặc điểm; từ đó tạo hứng thú tìm hiểu về dân số ViệtNam
- Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về đặc điểm của dân số Việt Nam Kết nối vớibài học
2 Phương pháp - kĩ thuật: Đàm thoại,giải quyết vấn đề
3.Phương tiện: Lược độ dân cư Việt Nam, Atlat Địa lý Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về các dân tộc ở Việt Nam và yêu cầu học
sinh nhận biết: Trình bày về đặc điểm của mỗi dân tộc mà em thấy ở các dân tộc dưới
đây?
Trang 2Hình 1 Dân tộc Tày Hình 2 Dân tộc Thái
Hình 3 Dân tộc Kh’me Hình 4 Dân tộc bana
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3.HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4.GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu về các dân tộc Việt Nam
1.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm các dân tộc Việt Nam
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,…/Cá
nhân, cả lớp
3.Phương tiện: Bảng 1.1 sgk, Lược độ dân cư Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Gv cho HS đọc SGK và xem ảnh về đại gia
đình các dân tộc Việt Nam
- Gv yêu cầu HS đọc bảng 1.1 ở SGK.
H1:Dựa vào bảng 1.1 và vốn hiểu biết hãy cho biết
nước ta có bao nhiêu dân tộc? Đó là những dân tộc
nào?
H2: Yêu cầu HS thảo luận những điểm khác nhau
giữa các dân tộc?
H3: Dựa vào H1.1 và bảng 1.1 hãy
trình bày nhận xét về cơ cấu dân tộc ở nước ta?
I Các dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân
Trang 3H4: Em hãy so sánh trình độ phát triển kinh tế- xã
hội giữa các dân tộc
H5: Hãy kể một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của
các dân tộc ít người mà em biết?
H6: Người Việt định cư tại nước ngoài có thuộc cộng
đồng các dân tộc Việt Nam hay không? Họ có những
đóng góp gì trong việc bảo vệ và phát triển đất nước?
Bước 2 Hs thực hiện nhiệm vụ, có thể trao đổi kết
quả với bạn cùng bàn
Bước 3 Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
GV giáo dục tư tưởng về tinh thần đoàn kết các dân
tộc
đông nhất 86% dân số cả nước
Là dân tộc có nhiều kinhnghiệm thâm canh lúa nước, cócác nghề thủ công đạt mức tinhxảo
- Các dân tộc ít người có số dân
và trình độ kinh tế khác nhau,mỗi dân tộc có kinh nghiệm sảnxuất riêng
- Các dân tộc đều bình đẳng,đoàn kết trong quá trình xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
HOẠT ĐỘNG 2.Tìm hiểu sự phân bố các dân tộc
1.Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,….
Hình thức: Cá nhân, cả lớp
3.Phương tiện: Bảng 1.1 sgk, Lược độ dân cư Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ
các dân tộc Việt Nam
H1: Cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở
đâu? Xác định trên bản đồ
H2: Xác định vùng phân bố của các dân tộc ít
người?
H3: Hiện nay sự phân bố của các dân tộc ở
nước ta có gì thay đổi?
H: Đời sống của các dân tộc ít người hiện nay
khác trước như thế nào? Vì sao?
Bước 2.Hs làm việc cá nhân
Bước 3 Hs lên trình bày, HS khác nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
GV liên hệ đến sự phân bố dân tộc ở địa
phương và các chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước
II Sự phân bố các dân tộc
1 Dân tộc Việt (Kinh)
Người Việt phân bố rộng khắp trong
cả nước, tập trung nhiều ở các vùngđồng bằng, trung du và ven biển
2 Các dân tộc ít người
- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trungdu
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có
trên 30 dân tộc phân bố đan xen như Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…
+ Khu vực Trường Sơn và Tây Nguyên có trên 20 dân tộc phân bố
thành từng vùng: Ê-đê ở ĐắkLăk, Gia-Rai ở Kon-Tum và Gia Lai
+ Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân tộc Chăm, Khơ-me,
Hoa…
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc được thể hiệnnhư thế nào?
- Em thuộc dân tộc nào? Dân tộc em đứng vị trí thứ mấy về số dân trong cộng đồng cácdân tộc Việt Nam ?
- Xác định trên bản đồ phạm vi phân bố của các dân tộc trên lược đồ
Trang 4D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- Chứng minh rằng Việt Nam là nước có nhiều dân tộc?
- Trình bày tình hình phân bố dân tộc Việt (Kinh) và các dân tộc ít người ở nước ta Hiệnnay sự phân bố các dân tộc có gì thay đổi ?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học theo sơ đồ tư duy
- Học bài giảng và ôn tập lại kiến thức của các bài trước, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 2 :
- Tập phân tích biểu đồ gia tăng dân số Tìm hiểu nguyên nhân sự biến động dân số
RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 5
Ngày soạn: 01/09/2020 Tuần 1 - Tiết 2
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm về dân số nước ta
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của
nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu thống kê về dân số và dân số với môi trường
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ, bản số liệu và bài viết để tìm hiểu
về đặc điểm dân số Việt Nam
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợptác khi làm việc theo cặp
- Làm chủ bản thân: trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ gia tăngdân số
3 Thái độ:
- Ý thức được phải phát triển qui mô dân số hợp lí
- Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường
4 Định hướng năng lực được hình thành.
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng
số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Bản đồ dân số của nước ta
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
- Hình ảnh về một số đặc điểm của dân số Việt Nam
- Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về đặc điểm của dân số Việt Nam Kết nối vớibài học
Trang 6Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về một số đặc điểm của dân số Việt Nam vàyêu cầu học sinh nhận biết: Các hình ảnh dưới đây thể hiện những đặc điểm nào của dân
số Việt Nam? Em đã biết gì về các đặc điểm này? Trình bày thêm một số đặcđiểm mà em biết
Hình 1 Hình 2
Hình 3 Hình 4
Bước 2 HS quan sát tranh, bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu số dân Việt Nam
1.Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm về dân số nước ta
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu./Cá nhân
3.Phương tiện: Hình 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
H1: Dựa vào SGK và biểu đồ 2.1, hãy cho biết số dân ở
nước ta năm 2002&2003 bao nhiêu?
H2: Theo kết quả điều tra dân số vào ngày 1/4/2009 và
hiện nay nước ta có DS bao nhiêu?
- GV đưa bảng số liệu về diện tích và dân số của nước ta
và một số nước trên thế giới
H3: Dựa vào số liệu hãy nhận xét thứ tự về số dân và diện
tích của nước ta với các nước trên thế giới
*Dựa vào những hiểu biết của bản thân và liên hệ thực tế,
cho biết với số dân đông như vậy sẽ có thuận lợi và khó
khăn gì cho sự phát triển kinh tế ở nước ta?
I Số dân
- Năm 2019 dân số nước
ta khoảng 96,2 triệungười
- Việt Nam là một nước đông dân đứng thứ 15 trên thế giới và đứng thứ
3 trong khu vực ĐNÁ (sau Indonesia và Philipines)
Trang 7Bước 2 HS quan sát để tìm câu trả lời.
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4 GV chuẩn kiến thức
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số
1.Mục tiêu: Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng hình ảnh, bảng số liệu Kĩ thuật thảo luận nhóm.3.Phương tiện: Bảng 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS đọc biểu đồ biến đổi dân số của nước ta và
thảo luận theo nhóm nội dung sau:
- Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét và giải thích tình hình
gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1954-2002?
- Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân
số vẫn tăng nhanh?
Đọc thông tin sgk và sự hiểu biết, em hãy cho biết:
- Bùng nổ dân số ở nước ta xảy ra và kết thúc vào thời
gian nào? Nguyên nhân?
- Hậu quả của việc bùng nổ dân số?
*Tích hợp giáo dục môi trường
- Dân số đông và tăng nhanh có thuận lợi và khó khăn gì
cho việc phát triển kinh tế-xã hội?
- Dựa vào bảng 2.1 hãy cho biết vùng có tỉ lệ gia tăng
dân số cao nhất và vùng có tỉ lệ gia tăng dân số thấp
nhất?
- Những vùng lãnh thổ nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao
hơn mức trung bình của cả nước?
- Qua đó hãy rút ra nhận xét về tình hình gia tăng dân số
ở nước ta? Và cho biết nguyên nhân
Bước 2 HS làm việc theo nhóm.
Bước 3 Nhóm chẳn trình bày – nhóm lẻ nhận xét.
Bước 4.Gv chuẩn kiến thức
GV giáo dục tư tưởng cho HS về việc phát triển một quy
mô dân số hợp lí
II Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanhliên tục
- Hiện tượng “bùng nổ”dân số nước ta bắt đầu từcuối những năm 50 chấmdứt vào trong những nămcuối thế kỉ XX
- Nhờ thực hiện tốt kếhoạch hoá gia đình nênnhững năm gần đây tỉ lệgia tăng dân số tự nhiên đãgiảm
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cơ cấu dân số
1.Mục tiêu: Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu./Cá nhân
3.Phương tiện: Hình 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS đọc bảng thống kê 2.2 ở SGK
- Dựa vào bảng nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ
thời kì 1979-1999
- Tại sao cần phải biết kết cấu DS theo giới? (Để tổ chức
III Cơ cấu dân số
1 Cơ cấu dân số theo giới tính.
- Tỉ lệ nam có xu hướng tăng, tuy nhiên vẫn còn
Trang 8lao động phù hợp từng giới, phục vụ hàng hóa nhu yếu
phẩm… từng giới.)
- Tỉ lệ giới tính chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
- Nhận xét cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta thời kì
1979-1999
- Từ nhận xét trên, hãy cho biết xu hướng thay đổi cơ cấu
dân số theo giới tính và theo độ tuổi ở nước ta thời kì
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Dựa vào biểu đồ h2.1 hãy nhận xét và giải thích tình hình gia tăng dân số ở nước ta?
- Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số và thay đổi cơ cấu dân số
- Cho biết nguyên nhân, hậu quả và biện pháp ngăn chặn bùng nổ dân số
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- Bài tập 3 vẽ biểu đồ cột và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên bảng số liệu dân số nước ta từ 1954→2003
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học theo sơ đồ tư duy
- Chuẩn bị bài 3 : + Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
+ Sử dụng bảng thống kê về số dân, MĐDS
+ Tính MĐDS các năm theo số liệu
IV-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 9
Ngày soạn: 05/09/2020 Tuần 2 - Tiết 3
Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình tháiquần cư
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Phân tích bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ,bảng số liệu và bài viết để rút ramột số đặc điểm về mật độ dân số, sự phân bố dân cư, các loại hình quần cư và quá trình
4 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng
- Soạn bài theo hướng dẫn cảu Gv
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu:
- HS có khả năng đánh giá được sự phân bố dân cư ở nước ta
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích hình ảnh, dẫn dắt vào bài học
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp, trực quan Hình thức: cả lớp.
3.Phương tiện: Lược độ dân cư Việt Nam, Atlat Địa lý Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về sự phân bố dân cư và yêu cầu học sinh:
Dựa vào các hình ảnh dưới đây, nhận xét về sự phân bố dân cư ở nước ta.
Trang 10Hình 1 Một góc thành phố Hồ Chí Minh Hình 2 Sơn La góc nhìn từ trên cao
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3.HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4.GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu về mật độ dân số và sự phân bố dân cư
1.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm các dân tộc Việt Nam
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,…/Cá
nhân, cả lớp
3.Phương tiện: Bảng 1.1 sgk, Lược độ dân cư Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc bảng số liệu mật độ
dân số một số quốc gia (năm 2003)
Quốc gia Hoa
Lan
TrungQuốc In-đô-
xiaMĐDS
nê-(người/km2)
Qua bảng số liệu hãy nhận xét mật độ dân số của Việt
Nam so với các nước khác
- GV đưa số liệu về MĐDS của nước ta qua một số
Dựa vào bảng 3.2, hãy nhận xét về mật độ dân số của
các vùng lãnh thổ ở nước ta? Giải thích vì sao?
GV hướng dẫn HS đọc lược đồ phân bố dân cư ở
nước ta và SGK, phân lớp thành các nhóm thảo luận
cặp đôi theo nội dung sau:
Tổ 1: Dân cư phân bố đông đúc ở đâu, thưa thớt ở
2 Sự phân bố dân cư
Dân cư phân bố không đều theolãnh thổ:
- Tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và các đô
Trang 11đâu? Vì sao?
Tổ 2: Nhân xét và giải thích sự phân bố dân cư ở
thành thị và nông thôn?
Tổ 3: Dân cư phân bố không đều gây khó khăn gì
cho việc phát triển kinh tế-xã hội, ANQP? Cần có
biện pháp gì để giải quyết?
Bước 2 Hs thực hiện nhiệm vụ, có thể trao đổi kết
quả với bạn cùng bàn
Bước 3 Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
GV giáo dục tư tưởng về tinh thần đoàn kết các dân
tộc
thị; miền núi dân cư thưa thớt MĐDS cao nhất ở đồng bằng sông Hồng, thấp nhất ở Tây Bắc và Tây Nguyên
- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn (74%)
HOẠT ĐỘNG 2.Tìm hiểu các loại hình quần cư
1.Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,….
Hình thức: Cá nhân, cả lớp
3.Phương tiện: Bảng 1.1 sgk, Lược độ dân cư Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc thông tin và
quan sát hình ảnh quần cư nông thôn, quần cư
đô thị
H1: Cho biết đặc điểm chung của quần cư
nông thôn?
H2: Tìm điểm khác nhau giữa các kiểu quần
cư nông thôn (tên gọi, quy mô, nhà cửa, hoạt
động kinh tế…)?
H3: Tại sao các loại hình quần cư ở các vùng
lại khác nhau?
-GV liên hệ địa phương
Diện mạo làng quê có gì thay đổi so với trước
kia?
H4: Quần cư đô thị ở nước ta có đặc điểm gì?
H5: Tìm sự khác nhau (về hoạt động kinh tế
và cách bố trí nhà ở… ) giữa quần cư nông
thôn và quần cư đô thị?
Bước 2.Hs làm việc cá nhân
Bước 3 Hs lên trình bày, HS khác nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
II Các loại hình quần cư
1 Quần cư nông thôn
- Là điểm dân cư ở nông thôn với qui
mô dân số và tên gọi khác nhau
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
2 Quần cư đô thị
- Tập trung dân cư với mật độ dân số rất cao
- Có chức năng chính là hoạt động cộng nghiệp, xây dựng và dịch vụ; trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật
HOẠT ĐỘNG 3.Tìm hiểu mức độ đô thị hóa
1.Mục tiêu: Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta.
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,….
Trang 12Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc lược đồ phân
bố dân cư và đô thị
H1: Nhận xét và giải thích sự phân bố đô thị ở
nước ta?
- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu B3.1
H2: Dựa vào số liệu hãy nhận xét số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta?
H3: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, tuy nhiên
vẫn còn ở mức thấp, điều đó phản ảnh trình độ
đô thị hóa ở nước ta ntn?
H4: Lấy ví dụ về việc mở rộng qui mô các
thành phố
H5: Những vấn đề đặt ra cho các đô thị về
việc dân cư tập trung qua đông ở các đô thị
lớn?
Bước 2.Hs làm việc cá nhân
Bước 3 Hs lên trình bày, HS khác nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
III Đô thị hóa
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân đô thị tăng liên tục
- Trình độ đô thị hóa thấp Phần lớncác đô thị ở nước ta thuộc loại vừa vànhỏ
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Dựa vào bản đồ hãy trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta?
- Phân biệt đặc điểm, chức năng của quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Lấy ví dụ về việc mở rộng qui mô các thành phố để giảm tải cho các thành phố lớn
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học theo sơ đồ tư duy
- Học bài giảng và ôn tập lại kiến thức của các bài trước, trả lời câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu bài mới về “Lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống”
+ Nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta ntn?
+ Vấn đề g/q việc làm ra sao? Chất lượng cuộc sống có gì thay đổi?
RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 13
Ngày soạn: 05/09/2020 Tuần 2 - Tiết 4
Bài 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhândân ta
2 Kĩ năng:
- Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn MT nơi đang sống và các nơi công cộng khác, tham gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương
4 Định hướng năng lực được hình thành.
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng
số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
- HS trình bày được những hiểu biết của bản thân về nguồn lao động Việt Nam
- GV đề cập đến những vấn đề HS chưa biết để tạo hứng thú cho HS -> Kết nối với bàihọc
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng hình ảnh /Vấn đáp
3.Phương tiện: Hình ảnh về một số đặc điểm của dân số Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ.
Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về người lao động tại Việt Nam và yêu cầu HS:Dựa vào kiến thức của bản thân, hãy trình bày một số đặc điểm của người lao động tạiViệt Nam
Trang 14Hình 1 Hình 2
Bước 2 HS quan sát tranh, bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao động
1.Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm về dân số nước ta
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu./Cá nhân
3.Phương tiện: Hình 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhắc lại độ tuổi của nhóm tuổi lao động ở
nước
ta
H: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn Giải thích nguyên nhân?
- Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu người lao động
trong khu vực thành thị chiếm 24,2%
nông thôn 75,8%
H: Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động ở
nước ta (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn lao
động, cần có những giải pháp gì?
H: Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và
những hạn chế nào?
- Nguồn lao động nước ta năng động, có nhiều kinh
nghiệm sản xuất, cần cù, khéo tay
H: Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về cơ cấu
lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành
1 Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước ta rấtdồi dào và có tốc độ tăngnhanh Trung bình mỗi nămtăng thêm khoảng 1 triệu laođộng
- Năm 2003 nông thôn 75,8%,thành thị 24,2%
- Người lao động Việt Nam cónhiều kinh nghiệm trong sảnxuất nông, lâm, ngư nghiệp,thủ công nghiệp, có khả năngtiếp thu khoa học kĩ thuật
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở nước ta
Trang 151.Mục tiêu: Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng hình ảnh, bảng số liệu Kĩ thuật thảo luận nhóm.3.Phương tiện: Bảng 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- Cho biết tình hình sử dụng nguồn lao động như thế
nào?
- Vì sao xảy ra tình trạng này?
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa
phát triển đã gây những khó khăn nào đối với vấn đề
giải quyết việc làm?
- Để giải quyết vấn đề việc làm cần có những giải
pháp nào?
- Em có suy nghĩ gì về hiện trạng giữa lao động và
việc làm của nước ta hiện nay?
Bước 2 HS đọc thông tin để tìm câu trả lời.
- Tỉ lệ thất nghiệp của khuvực thành thị cả nước khá caokhoảng 6%
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu chất lượng cuộc sống
1.Mục tiêu: Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu./Cá nhân
3.Phương tiện: Hình 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh về chất
lượng cuộc sống của nước ta
- Qua hình ảnh trên cho biết chất lượng cuộc sống của
nhân dân ta như thế nào?
- Qua hình ảnh có nhận xét về chất lượng cuộc sống của
các địa bàn nơi cư trú
- Để hạn chế sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống Đảng
nhà nước cần có biện pháp nào?
- Bản thân HS phải làm gì? (Phải ý thức tài sản của nhà
nước như của chính mình)
Bước 2 HS quan sát để tìm câu trả lời.
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4 GV chuẩn kiến thức
*Tích hợp GDMT
- Theo em, giữa chất lượng cuộc sống và môi trường có
mối quan hệ với nhau như thế nào? (Môi trường trong
lành không bị ô nhiễm thì chất lượng cuộc sống, sức
khỏe của nhân dân được đảm bảo)
III Chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống củanhân dân ngày càng đượccải thiện và đang giảm dầnchênh lệch giữa các vùng
Trang 16C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
- Nguồn lao động ở nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?
- Biện pháp nâng cao chất lượng lao động của nước ta?
- Biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
- Những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học theo sơ đồ tư duy
- Học bài giảng và ôn tập lại kiến thức của các bài trước, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 5 : “Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999”
+ Quan sát tháp dân số năm 1989 và 1999 trả lời các câu hỏi ở mục 1, 2 và 3 SGK
IV-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 17
Ngày soạn: 15/09/2020 Tuần 3 - Tiết 5
- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số
- Phân tích bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập xử lý thông tin, phân tích, so sánh tháp dân số Việt nam năm 1989 và
1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Ra quyết định và giải quyết vấn đề
3 Thái độ
- Có trách nhiệm tuyên truyền đối với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lí
4 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng
số liệu
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 ( phóng to)
- Tài liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Sgk + sgv + bảng phụ
2 Học sinh:
- Soạn bài theo hướng dẫn cảu Gv
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp, trực quan Hình thức: cả lớp.
3.Phương tiện: Lược độ dân cư Việt Nam, Atlat Địa lý Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV yêu cầu HS quan sát Bảng thống kê 2.2 ở SGK Tháp dân số Việt Nam năm
1989 và năm 1999 ở SGK trả lời câu hỏi sau:
Hãy nên hiểu biết của em về cơ cấu theo độ tuổi ở nước ta
Bước 2 HS quan sát Bảng thống kê 2.2 ở SGK Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm
1999 ở SGK để tìm kết quả
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Trang 18Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu về tháp dân số năm 1989 và năm 1999
1.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta giai đoạn 1989-1999 qua tháp
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc 2 tháp dân số năm
1989 và năm 1999
Tổ chức thảo luận cặp đôi – Thời gian: 4 phút
So sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 theo các
tiêu chí sau và điền vào bảng 1
Tháp dân số năm 1989Hình dạng
Cơ cấu dân số
- GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ dân số phụ thuộc
((Số người dưới độ tuổi lao động + Số người trên độ
tuổi lao động)/Số người trong độ tuổi lao động))*100
Bước 3 Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
1.Mục tiêu: Trình bày được sự thay đổi cơ cấu dân số ở nươc ta theo độ tuổi.
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,….
Hình thức: Cá nhân, cả lớp
3.Phương tiện: Hình 5.1, Bảng 2.2 sgk
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS xem lại 2 tháp dân
số năm 1989 và năm 1999, bảng so sánh mới
hoàn thành
Gv giao nhiệm vụ cho HS:
- Từ bảng so sánh trên hãy rút ra nhận xét về
2 Nhận xét về sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo
độ tuổi
- Độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao
Trang 19sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân
số theo độ tuổi ở nước ta? Giải thích nguyên
nhân
Bước 2.Hs làm việc cá nhân
Bước 3 Hs lên trình bày, HS khác nhận xét
- Trong vòng 10 năm, độ tuổi từ 0-4 tuổi giảm
Do tỉ lệ sinh giảm
- Xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số ở nước
ta: tăng độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao
động, độ tuổi dưới tuổi lao động giảm dần→
Dân số có xu hướng già
+ Nguyên nhân do tỉ lệ sinh giảm, các điều
kiện nền kinh tế, chăm sóc y tế được đảm
bảo→ tuổi thọ tăng…
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
động tăng, độ tuổi dưới tuổi lao động giảm
→ Dân số có xu hướng “già”
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm những thuận lợi và khó khăn cũng như biện pháp giải quyết đối với cơ cấu dân số trẻ.
1.Mục tiêu: Biết được những thuận lợi và khó khăn về đặc điểm dân số của nước ta 2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp giải quyết vấn đề,… Hình thức: Cá nhân, cả lớp 3.Phương tiện: Sách giáo khoa
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS xem lại 2 bài tập đã
làm kết hợp với kiến thức thực tế, hãy cho biết:
H1: Cơ cấu dân số nước ta có những thuận lợi và
khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế- xã hội?
H2: Trước những khó khăn trên cần có biện pháp
gì để giải quyết?
Bước 2 Hs làm việc cá nhân
Bước 3 Hs lên trình bày, HS khác nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
3 Cơ cấu dân số nước ta có những thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: Có nguồn lao động
dự trữ dồi dào, tăng nhanh
- Khó khăn: Dân số đông gây sức
ép cho nền kinh tế và việc giải quyết các vấn đề phúc lợi xã hội cho nguồn lao động trong tương lai
- Biện pháp
+ Thực hiện nghiêm túc KHHGĐ.+ Nâng cao chất lượng cuộc sống
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- GV chốt lại những nội dung chính và những kỹ năng cơ bản của bài thực hành và yêu cầu HS phải thực hiện được
- Trình bày xu hướng thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta
- Cơ cấu dân số nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế- xã hội?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài thực hành
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- GV cho hai tháp tuổi ở địa phương yêu cầu HS phân tích và so sánh
- Chuẩn bị bài 6“ Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam.”
+ Nền kinh tế nước ta trong thời kì Đổi mới có thay đổi gì so với trước?
+ Nền kinh tế nước ta có những thuận lợi và thách thức gì? Có những giải pháp gì
để vượt qua thách thức đó?
Trang 20+ Liên hệ KT-XH địa phương ngày nay có gì thay đổi?
Cơ cấu dân số
theo độ tuổi - Dưới tuổi lao động: 39%.- Tuổi lao động 53,8%
-Ngoài tuổi lao động: 7,2%
-Dưới tuổi lao động : 33,5%.-Tuổi lao động 58,4%
-Ngoài tuổi lao động : 8,1%
RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 21
Ngày soạn: 15/09/2020 ĐỊA LÍ KINH TẾ
Tuần 3 - Tiết 6
Bài 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc Đổi mới
- Biết được khai thác tài nguyên quá mức, MT ô nhiểm là 1 khó khăn trong quá trình pháttriển kinh tế đất nước Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ MT
2 Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí cácvùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ, bản số liệu và bài viết để tìm hiểuphát triển nề kinh tế của đất nước
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợptác khi làm việc theo cặp
- Tự nhận thức : tự nhận thức , thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, trình bày thôngtin
3 Thái độ:
-Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu tới môi trường
4 Định hướng năng lực được hình thành.
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng
số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 đến năm 2002
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quá trình đổimới
- Nhằm huy động kiến thức vốn có của HS về kinh tế chung Việt Nam
- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức củabài học cho HS
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại gợi mở, động não Hình thức cá nhân/cả
lớp
3.Phương tiện: Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 đến năm 2002 và Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
Trang 224.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV yêu cầu HS quan sát Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 đến năm
2002 và Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm ở SGK trả lời câu hỏi sau:Hãy nên hiểu biết của em về cơ cấu GDP của nước ta từ năm 1991 đến năm 2002,tỉnh ta thuộc vùng kinh tế nào?
Bước 2 HS quan sát biểu đồ, lược đồ bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
1.Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm về dân số nước ta
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu./Cá nhân
3.Phương tiện: Hình 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc thông tin sách giáo
khoa, trả lời các câu hỏi:
H1: Nền kinh tế nước ta có thay đổi gì khi triển khai
công cuộc Đổi mới từ năm 1986? Cho VD
- Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chuyển dịch cơ cấu nền
kinh tế”
H2: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở những
mặt nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát H6.1
Thảo luận cặp đôi, thời gian 3 phút
Hãy phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế? Xu hướng này thể hiện rõ nhất ở ngành nào?
Tổ 1: Khu vực kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp
Tổ 2: Khu vực kinh tế công nghiệp-xây dựng
Tổ 3: Khu vực kinh tế dịch vụ
- Ngoài sự chuyển dịch về cơ cấu ngành, sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ được thể hiện ntn?
GV hướng dẫn HS quan sát hình 6.2
H3: Nước ta có mấy vùng kinh tế? Xác định các vùng
kinh tế trên bản đồ, cho biết vùng nào giáp biển, vùng
nào không giáp biển?
H4: Các vùng giáp biển có thuận lợi gì cho việc phát
H6: Các vùng kinh tế trọng điểm có ảnh hưởng gì đến
sự phát triển kinh tế- xã hội các vùng xung quanh?
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
Hình thành các vùng chuyêncanh trong nông nghiệp, cáclãnh thổ tập trung công nghiệp
và dịch vụ
Trang 23- GV chuẩn kiến thức và chuyển ý: sau khi đổi mới,
các thành phần kinh tế có gì thay đổi
GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 6.1
H6: Hãy nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành
phần kinh tế ở nước ta?
H7: Tại sao nói việc phát triển kinh tế nhiều thành
phần lại thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
(Vì kinh tế nhiều thành phần đóng góp tích cực vào sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhờ đó mà huy động
được tốt hơn các nguồn lực trong và ngoài nước để
đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế.)
Bước 2 HS quan sát, đọc thông tin để tìm câu trả lời.
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4 GV chuẩn kiến thức
- Chuyển dịch cơ cấu thànhphần kinh tế: Từ nền kinh tếchủ yếu là nhà nước và tập thểchuyển sang nền kinh tế nhiềuthành phần
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu những thuận lợi và thách thức của nền kinh tế nước ta
1.Mục tiêu: Nêu được những thuận lợi và thách thức của nền kinh tế nước ta
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng hình ảnh, bảng số liệu Hình thức: cá nhân, cả lớp.3.Phương tiện: Bảng 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2 trang
22 sgk, trả lời câu hỏi:
H1: Trong quá trình phát triển kinh tế, nước ta đã đạt
được những thành tựu to lớn nào?
*Tích hợp giáo dục môi trường
H2: Bên cạnh những thuận lợi, nước ta cần vượt qua
những khó khăn gì?
Tài nguyên khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường.
Vì vậy, trong quá trình phát triển kinh tế cần đi đôi
với bảo vệ môi trường.
- GV liên hệ địa phương
- GV giới thiệu một số tranh ảnh phản ảnh thành tựu
của nền kinh tế
H3: Trước tình hình đó nhân dân ta cần phải làm gì?
(Nổ lực đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tận dụng cơ hội.)
Bước 2 HS đọc thông tin để tìm câu trả lời.
- Sự phân hóa giàu nghèo
- Tài nguyên khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường
- Chưa đáp ứng được yêu cầu
về việc làm, phát triển giáo dục,văn hóa, y tế, xóa đói giảm nghèo…
Trang 24C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Dựa trên bản đồ hành chính Việt Nam hãy xác định các vùng kinh tế trọng điểm
- Vẽ biểu đồ hình tròn qua số liệu bảng 6.1 ở SGK, qua biểu đồ nhận xét cơ cấu thành phần kinh tế
- Nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế của nước ta
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học theo sơ đồ tư duy
- Học bài giảng và ôn tập lại kiến thức của các bài trước, trả lời câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu bài 7: “ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
Trang 25Ngày soạn: 20/09/2020 Tuần 4 - Tiết 7
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
- Kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Liên hệ với thực tế địa phương
3 Thái độ
- Có ý thức, tinh thần lao động
- Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật
4 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng
số liệu
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Hình ảnh minh họa
2 Học sinh:
- Soạn bài theo hướng dẫn cảu Gv
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
Dựa vào vốn hiểu biết hãy liệt kê các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp?
Bước 2 HS dựa vào hiểu biết để tìm kết quả
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp
Trang 261.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của các nhân tố tự nhiên đối với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ…Hình thức: cặp đôi 3.Phương tiện: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ khí hậu Việt Nam.
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Dựa vào vốn hiểu biết, HS trả lời những câu hỏi
sau:
- Hãy nêu những nhân tố tự nhiên gây ảnh hưởng
tới hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta?
- Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đất
đai và khí hậu?
Thảo luận cặp đôi – Thời gian: 4 phút
Tổ 1: Tìm hiểu tài nguyên đất
- Nêu vai trò của đất đối với nền sản xuất nông
nghiệp?
- Nước ta có những nhóm đất chính nào? Phân bố ở
đâu? Chiếm diện tích bao nhiêu? Phù hợp với những
loại cây trồng nào?
Tổ 2: Tìm hiểu tài nguyên khí hậu
- Dựa vào kiến thức đã học, trình bày đặc điểm khí
hậu ở nước ta? Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến
sản xuất nông nghiệp?
Tổ 3: Tìm hiểu tài nguyên nước
- Tài nguyên nước của Việt Nam có đặc điểm gì? Ảnh
hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghịêp và đời
sống của người dân?
- Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm
canh nông nghiệp ở nước ta?
H: Tài nguyên sinh vật ở nước ta có đặc điểm gì? Tạo
ra cơ sở gì cho việc phát triển và phân bố nông
nghiệp? Cho ví dụ
Bước 2 Hs trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn thành
nhiệm vụ
Bước 3 Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
- Tài nguyên đất ở nước ta khá
đa dạng, có nhóm 2 nhóm chiếmdiện tích lớn nhất là: Đất phù sa
và đất feralit
+ Các loại đất khác: đất phèn,đất mặn, đất xám bạc màu phù sacổ
- Hiện nay diện tích đất nôngnghiệp là hơn 9 triệu ha
2 Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm; phân hoá đa dạng:
- Thuận lợi: cây cối xanh tốt, sinh trưởng nhanh quanh năm
- Khó khăn: lũ lụt, hạn hán,
3 Tài nguyên nước
- Có nguồn nước trên mặt và nguồn nước ngầm dồi dào
- Phân bố không đều trong năm
- Thủy lợi là biện phát hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp
4 Tài nguyên sinh vật
- Là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo các loại cây trồng, vật nuôi
Trang 27- GV giới thiệu thêm một số loại đất khác.
*Tích hợp giáo dục môi trường
- Trong quá trình sử dụng đất, cần cải tạo đất, hạn chế
làm thoái hóa đất
- Tài nguyên đất hạn chế, diện tích đất bình quân đầu
người giảm→ cần sử dụng hợp lí hơn
- GV liên hệ đến khí hậu ở địa phương
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp
1.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của các kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, sơ đồ,…Hình thức: Cá nhân,
cả lớp
3.Phương tiện: Hình 7.2, hình ảnh minh họa
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục
II trang 25 sgk:
H1: Dân cư và lao động ảnh hưởng như thế nào
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp? Cho
ví dụ
H2: Đọc sơ đồ hình 7.2 Hãy kể tên một số cơ
sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp để minh
họa rõ hơn sơ đồ trên?
H3: Sự phát triển của công nghiệp chế biến ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp?
H4: Chính sách của Đảng và Nhà nước ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp? Cho ví dụ
H5: Thị trường ảnh hưởng như thế nào đến
trồng trọt và chăn nuôi? Cho ví dụ liên hệ thực
tế
Bước 2.Hs làm việc cá nhân
Bước 3 Hs lên trình bày, HS khác nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
1 Dân cư và lao động nông thôn
- Gần 60% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, người dân giàu kinh nghiệm, cần cù, sáng tạo…
2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật
- Cơ sở vật chất phục vụ cho nông nghiệp được hoàn thiện và mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
- Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tếtrang trại, nông nghiệp hướng xuấtkhẩu
4 Thị trường trong và ngoài nước
- Mở rộng thị trường và ổn định đầu racho xuất khẩu
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta
- Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng gì đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
- Cho một số VD cụ thể để thấy vai trò của thị trường đối với tình hình SX một số nông sản
ở địa phương?
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Trang 28- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học bằng sơ đồ tư duy.
- Chuẩn bị bài 8“ Sự phát triển và phân bố nông nghiệp”
+ Phân tích bảng 8.1→ chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi
+ Phân tích bảng 8.2 → sự phát triển của cây lương thực
+ Phân tích bảng 8.3 → sự phát triển của cây lương thực, cây ăn quả
+ Tìm các vùng chuyên canh
RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 29
Ngày soạn: 20/09/2020 Tuần 4 - Tiết 8
Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường,
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ, có bản số liệu và bài viết về tìnhhình phát triển và phân bố ngành trồng trọt, chăn nuôi
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp táckhi làm việc theo cặp
3 Thái độ:
- Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu,
sinh vật
4 Định hướng năng lực được hình thành.
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng
- Nhằm huy động kiến thức vốn có của HS về sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức củabài học cho HS
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại gợi mở, động não Hình thức cá nhân/cả
lớp
3.Phương tiện: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam phóng to theo SGK
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ nông nghiệp Việt Nam phóng to theo SGK trả
lời câu hỏi sau:
Trang 30Hãy nên hiểu biết của em về các cây trồng và vật nuôi ở nước ta?
Bước 2 HS quan sát lược đồ bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu, lược đồ,…./Cá nhân, nhóm
3.Phương tiện: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc bảng 8.1 sgk, trả lời
các câu hỏi:
H1: Cho biết cơ cấu của ngành trồng trọt gồm những
nhóm cây trồng nào?
H2: Dựa vào số liệu, nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây
lương thực, cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản
xuất của ngành trồng trọt? Sự thay đổi này nói lên
+ Nhóm 4: sản lượng lúa bình quân
Trong giai đoạn 1980-2002 tăng gấp bao nhiêu lần
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ nông nghiệp
Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ sau:
+ Xác định trên bản đồ các vùng trồng lúa chính ở
nước ta? Vì sao?
+ Qua phân tích hãy trình bày các thành tựu chủ yếu
trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2002? Nguyên nhân?
Bước 2 HS quan sát, đọc thông tin để tìm câu trả lời.
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4 GV chuẩn kiến thức
2 Cây công nghiệp
Bước 1: - GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ nông
I Ngành trồng trọt
- Là ngành chính, phát triển vững chắc, đa dạng cây trồng
1 Cây lương thực
- Lúa là cây lương thực chính
- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân / người không ngừng tăng
- Vùng trồng lúa chủ yếu là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
2 Cây công nghiệp
- Gồm cây công nghiệp hằng
Trang 31nghiệp Việt Nam và đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ
sau:
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát
triển cây công nghiệp ? (đặc biệt là cây công nghiệp
lâu năm)
+ Dựa vào sơ đồ ma trận, hãy nêu sự phân bố các cây
công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở
nước ta?
+ Những vùng nào trồng được nhiều cây công nghiệp?
+ Nêu vai trò của việc trồng cây công nghiệp?
Bước 2 HS quan sát, đọc thông tin để tìm câu trả lời.
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4 GV chuẩn kiến thức
3 Cây ăn quả
Bước 1: - GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ nông
nghiệp Việt Nam và đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ
sau:
- Hãy cho biết nước ta có những tiềm năng nào để
phát triển cây ăn quả?
- Kể tên một số cây ăn quả đặc sản của miền Bắc,
miền Trung, miền Nam?
- Vì sao ở một nước nhiệt đới nhưng lại có cả những
sản phẩm của cây trồng cận nhiệt và ôn đới?
- Xác định trên bản đồ NN vùng trồng cây ăn quả ở
VN?
- Vì sao ở Nam Bộ lại trồng được nhiều cây ăn quả?
- Ngành trồng cây ăn quả có những hạn chế gì cần giải
quyết để sản phẩm có có giá trị xuất khẩu?
Bước 2 HS quan sát, đọc thông tin để tìm câu trả lời.
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4 GV chuẩn kiến thức
năm và cây công nghiệp lâu năm
- Phát triển khá mạnh Tập trung ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
3 Cây ăn quả
- Sản phẩm đa dạng
- Vùng trồng cây ăn quả lớnnhất là Đông Nam Bộ và Đồngbằng sông Cửu Long
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ngành chăn nuôi
1.Mục tiêu: Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số vật nuôi chủ yếu và xuhướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng hình ảnh, bảng số liệu Hình thức: cá nhân, cả lớp.3.Phương tiện: Bảng 2.1
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II trang
32 sgk, trả lời câu hỏi:
H1: So với ngành trồng trọt thì ngành chăn nuôi chiếm
tỉ trọng ntn?Thực tế đó nói lên điều gì?
H2: Hiện nay ngành chăn nuôi phát triển như thế nào?
H3: Hoàn thành bảng sau:
(Đơnvị: con)
Vật Số lượng Phân bố Giá trị kinh tế
II Ngành chăn nuôi
- Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp
- Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh
Trang 32H5: Để thúc đẩy chăn nuôi phát triển cần phải làm gì?
- GV liên hệ địa phương
Bước 2 HS đọc thông tin để tìm câu trả lời.
Bước 3 HS trình bày, HS khác nhận xét.
Bước 4.Gv chuẩn kiến thức
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Xác định trên bản đồ các vùng trồng lúa chính ở nước ta? Giải thích?
- Xác định trên bản đồ vùng phân bố của các loại cây công nghiệp Nhận xét
- Dựa vào bảng 8.4 vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học theo sơ đồ tư duy
- Tìm hiểu trước bài 9 “Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản”
+ Tài nguyên rừng hiện nay ra sao? Biện pháp bảo vệ rừng
+ Nguồn lợi thủy sản như thế nào? Cần có những biện pháp nào để bảo vệ nguồn lợi thủy sản
PHỤ LỤC
Bảng 1
Trâu, bò Trâu:3 triệu
Bò : 4triệu -Trung du miền núi Bắc Bộ, BắcTrung Bộ, Nam Trung Bộ Thịt, sữa, sứckéoLợn 23 triệu ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long Thịt
IV-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 33
Ngày soạn: 01/10/2020 Tuần 5 - Tiết 9
Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta, vai trò của từng loại rừng
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ sản, cả về thuỷ sản nướcngọt, nước lợ và nước mặn Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngànhthuỷ sản
* Tài nguyên rừng nước ta đang bị cạn kiệt Suy giảm tài nguyên rừng sẽ ảnh hưởngtới môi trường và đời sống nhân dân
- Bảo vệ và trồng rừng là một trong những biện pháp góp phần giảm nhẹ biến đổi khíhậu
2 Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ
- Phân tích bảng số liệu
- Liên hệ với thực tế địa phương
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ, Atlat, tranh ảnh,có bản số liệu
và bài viết về để tìm hiểu về tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp, thủysản
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợptác khi làm việc theo cặp
3 Thái độ
-Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước, ý thức phòng chống thiên tai
- Tuyên truyền cho bạn bè, mọi người về hậu quả, nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu(BĐKH)
4 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từbảng số liệu
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản (SGK)
- Một số tranh, hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp thủy sản ở nước ta
2 Học sinh:
- Soạn bài theo hướng dẫn cảu Gv
- Sưu tầm hình ảnh khai thác thủy sản ở địa phương
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu:
- Nhằm huy động kiến thức vốn có của HS về ngành lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta
- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thứccủa bài học cho HS
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp Hình thức: cả lớp.
3.Phương tiện:
Trang 344.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
Theo em, nước ta có tiềm năng gì để phát triển ngành lâm nghiệp, thủy sản?
Bước 2 HS dựa vào hiểu biết để tìm kết quả
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu hoạt động lâm nghiệp
1.Mục tiêu: Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta, vai
Bước 1 Giao nhiệm vụ
H1: Dựa vào vốn hiểu biết, em hãy cho biết
ngành lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong
phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường
sinh thái ?
H2: Nhắc lại độ che phủ rừng của nước ta năm
2014?
- GV yêu cầu HS đọc bảng 9.1 và H9.2 kết hợp
kênh chữ mục 1 và hiểu biết thực tế trả lời các
câu hỏi sau:
H3: Cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta? Nêu
ý nghĩa của từng loại rừng (40.9%, 46,6%,
12,5%)
GV bổ sung thêm: Năm 2018, diện tích đất có
rừng toàn quốc là 14.491.295 ha; trong đó: rừng
tự nhiên 10.255.525 ha, rừng trồng 4.235.770 ha
Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ
che phủ toàn quốc là 13.785.642 ha; tỷ lệ che phủ
là 41,65%
H4: Xác định trên bản đồ phạm vi phân bố của
từng loại rừng
H5: Nêu ví dụ về một số hậu quả của việc tàn
phá rừng phòng hộ mà em biết qua ti vi, báo,
đài
*Tích hợp giáo dục môi trường
- Tài nguyên rừng nước ta đang bị cạn kiệt Suy
giảm tài nguyên rừng sẽ ảnh hưởng tới môi
trường và đời sống nhân dân
- Bảo vệ và trồng rừng là một trong những biện
pháp góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Bước 2 Hs có thể trao đổi với bạn cùng bàn để
hoàn thành nhiệm vụ
I Lâm nghiệp
1 Tài nguyên rừng
- Năm 2018, diện tích đất córừng toàn quốc là 14.491.295
ha, tỷ lệ che phủ là 41,65%
- Nước ta có nhiều loại rừng:rừng sản xuất, rừng phòng hộ,rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bố
Trang 35Bước 3 Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
Bước 1 GV hướng dẫn HS quan sát H9.1 và
atlat trang 15
H1: Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những hoạt
động nào? ( khai thác gỗ, lâm sản và hoạt động
trồng rừng và bảo vệ rừng)
H2: Việc phát triển mô hình kinh tế nông-lâm kết
hợp có ý nghĩa như thế nào?
* Gv nhấn mạnh: Nếu khai thác hợp lí tài nguyên
rừng thì vừa có ý nghĩa KT vừa BVMT
H3: Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu?
Xác định trên bản đồ các trung tâm chế biến gỗ?
H4: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại
sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ
- Phấn đấu để đạt độ che phủrừng 45-50%
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu ngành thủy sản
1.Mục tiêu: Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ sản, cả về thuỷ
sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Những xu hướng mới trong phát triển và phân bốngành thuỷ sản
2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, sơ đồ,…Hình thức: Cá
nhân, cả lớp
3.Phương tiện: Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản, hình ảnh minh họa
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS đọc thông tin
mục II trang 36 sgk, kết hợp quan sát Lược
đồ trang 35:
H1: Nêu tầm quan trọng của ngành thủy sản
H2: Những điều kiện tự nhiên nào thuận lợi
để phát triển thủy sản? Xác định 4 ngư
trường trên bđồ
H3: Khai thác phát triển ngành thủy sản gặp
những khó khăn nào?
H3: Tại sao môi trường bị suy thoái nguồn
lợi bị suy giảm ? Để khắc phục một số khó
khăn cần tiến hành những công tác nào?
H4: Muốn phát triển ngành thủy sản chủ
+ Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản
* Khó khăn: Biển động do bão, gió
mùa đông bắc, môi trường suythoái và nguồn lợi bị suy giảm
2 Sự phân bố và phát triển ngành thủy sản
Trang 36H5: Từ bảng số liệu, nhận xét về sự phát
triển của ngành thủy sản nước ta từ năm
1990 - 2002?
H6: Sản lượng thủy sản tăng nhanh do
nguyên nhân nào?
H7: Tình hình xuất khẩu thủy sản như thế
nào? Điều đó có ảnh hưởng gì đến sự phát
triển của ngành?
Bước 2.Hs làm việc cá nhân
Bước 3 Hs lên trình bày, HS khác nhận xét
Bước 4 Gv chuẩn xác kiến thức.
- Khai thác thủy sản : sản lượng tăng khá nhanh như Kiên Giang, CàMau, Bà Rịa- Vũng Tàu và Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá như
Cà Mau, An Giang, Bến Tre
- Xuất khẩu thủy sản: đã có những bước phát triển vượt bậc
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Hãy nêu lợi ích của việc trồng rừng Tại sao chúng ta vừa khai thác lại vừa bảo vệ
rừng?
- Xác định trên bản đồ các tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn?
- Trước tình hình nguồn lợi thủy sản ven bờ bị cạn kiệt, nhà nước có các chính sáchnhư thế nào? Chính sách đó có ý nghĩa gì?
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học bằng sơ đồ tư duy
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 10 “ Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay
đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm”
RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 37
Ngày soạn: 01/10/2020 Tuần 5 - Tiết 10
PHỤ ĐẠO KIẾN THỨC VỀ BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được một số dấu hiệu để nhận dạng dạng biểu đồ cần vẽ
- Nắm được các bước vẽ biểu đồ tròn, biểu đồ đường
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
3 Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong học tập
4 Định hướng năng lực được hình thành.
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từbảng số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Bảng số liệu minh họa
- Biểu đồ tròn, biểu đồ đường biểu diễn đã vẽ sẵn
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức đã học, em hãy cho biết khi nào vẽ biểu đồ đường,khi nào vẽ biểu đồ tròn
Bước 2 HS suy nghĩ, bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tiềm hiểu biểu đồ tròn
1.Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu vẽ biểu đồ tròn
- Cách xử lí số liệu để vẽ biểu đồ tròn
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu,…./Hình thức: Cá nhân
3.Phương tiện: Bảng số liệu sgk, biểu đồ đã vẽ
Trang 384.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu
và đọc yêu cầu Bài tập 1 trang 38 sgk, trả lời các
câu hỏi:
H1: Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện điều gì?
Vẽ những năm nào?
H2: Trong nông nghiệp, ngoài các nhóm cây: cây
lương thực; cây công nghiệp; cây thực phẩm, cây
ăn quả, cây khác thì còn nhóm cây nào chưa được
- Khi đề cho số liệu tuyệt đối và yêu cầu vẽ biểu
đồ của 2 năm thì phải tính bán kính cho đường
tròn, theo công thức:
Cho R1 = 2 (đvbk)
(T1, T2 là tổng số của năm thứ nhất và năm thứ 2)
- Cần lựa chọn kí hiệu thích hợp để thể hiện các
Khi nào vẽ biểu đồ tròn:
- Khi đề bài yêu cầu
- Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồthể hiện “cơ cấu” ,có sốnăm >= 3 năm
- Biết dấu hiệu vẽ biểu đồ đường.
- Biết tính tốc độ tăng trưởng của các đại lượng
2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ,…./Hình thức: Cá nhân.3.Phương tiện: Bảng số liệu và biểu đồ vừa vẽ
4.Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát bảng 10.2 sgk và đọc
yêu cầu a của bài tập để trả lời các câu hỏi:
H1: Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ gì? Thể hiện
vấn đề gì?
H2: Bảng số liệu có đặc điểm gì?
GV hướng dẫn HS cách tính tốc độ tăng
trưởng
2 Biểu đồ đường biểu diễn
Khi nào vẽ biểu đồ đường:
- Khi đề bài yêu cầu
- Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thểhiện “tốc độ tăng trưởng/ sự gia
Trang 39Ở tất cả các dạng biểu đồ sau khi vẽ xong cần:
- Chú thích, giải thích các kí hiệu được sử
dụng
- Đặt tên cho biểu đồ
Bước 2 HS quan sát và trả lời câu hỏi
Bước 3 HS trả lời Các HS khác nhận xét.
Bước 4 GV chuẩn kiến thức
tăng, ” của các đối tượng quathời gian
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:
- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu để vẽ biểu đồ hình tròn, biểu đồ đường
- Cách xử lí số liệu để vẽ biểu đồ hình tròn, biểu đồ đường
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- Đọc trước bài thực hành
IV-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Trang 40
Ngày soạn: 01/10/2020 Tuần 6 - Tiết 11
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố và bổ sung kiến thức về ngành trồng trọt và chăn nuôi
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
3 Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong học tập
4 Định hướng năng lực được hình thành.
- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từbảng số liệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức đã học, em hãy cho biết khi nào vẽ biểu đồ đường,khi nào vẽ biểu đồ tròn
Bước 2 HS suy nghĩ, bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
Bước 4 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây.
1.Mục tiêu:
- Xử lí thành bảng số liệu cần vẽ