HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng 2’ Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giả
Trang 1
ĐỊA LÝ DÂN CƯ TUẦN 1 - TIẾT 1
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc
để thấy được các dân tộc có số dâm rất khác nhau
- Thu thập thông tin về một dân tộc ( số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trangphục )
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam
- Một số sản phẩm hàng hoá của các dân tộc
(+ 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp 1/4 diện tích là đồng bằng
+ Chia thành hai khu vực lớn:
Khu vực đồi núi thấp gồm:
Vùng núi Đông Bắc: dãy con Voi -> ven biển Quảng Ninh
Vùng núi Tây Bắc: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả
Trường Sơn Bắc: Nam sông Cả đến Bạch Mã
Trường Sơn Nam: núi và cao nguyên bazalt (Tây Nguyên)
Đông Nam Bộ: bán bình nguyên phù sa cổ
Trang 2
Khu vực đồng bằng gồm:
Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Hồng; sông Cửu Long
Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
GV cho học sinh quan sát tranh:
Quan sát một số tranh vẽ trên nhìn vào trang phục có thể đoán cho cô biết họ thuộc dân tộc nảo?
* Giới thiệu bài:Đất nước ta có 54 dân tộc an hem, mỗi dân tộc có đặc trưng văn hoá
thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán Để hiểu hơn chúng ta sẽ cùngtìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: nước ta có 54 dân tộc; mỗi dân tộc
có đặc trưng văn hoá thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán
Trang 3
Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùngxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động 1 Tìm hiểu các dân tộc ở việt nam ( 19’)
Bằng hiểu biết của bản thân em
hãy cho biết:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Kể tên các dân tộc mà em biết ?
- Trình bày những nét khái quát
về dân tộc kinh và một số dân tộc
khác? ( ngôn ngữ ,trang phục, tập
quán sản xuất )
- Yc hs quan sát H1.1 cho biết
dân tộc nào chiếm số dân đông
nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
? Dựa vào kiến thức thực tế và
SGK cho biết ? Người Việt cổ
nước ta ,tên các vị anh hùng, các
nhà khoa học nổi tiếng là người
dân tộc ít người mà em biết?
? Cho biết vai trò của người Việt
định cư ở nước ngoài mà em
biết?
- GV chuẩn xác kt
- Nước ta có 54 dântộc: Tày, Mông, Kinh,Nùng
- Hs trả lời
- Quan sát và phân tích
- Âu Lạc, Tây Lạc, LạcViệt
- Kinh nghiệm sản xuất,các nghề truyền thống
- Dệt thổ cẩm ,thêuthùa: Tày, Thái, Ba na,
Ê đê
- Làm gốm, trồngbông dệt vải : Chăm
- Trồng dâu ,nuôi tằm,dệt vải lụa : kinh
- Làm đường thốt nốt,khảm bạc: Khơ me
- Làm bàn ghế bằngtrúc ( Tày )
- HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét,
bổ sung
I Các dân tộc ở Việt Nam.
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Việt (Kinh)có
số dân đông nhất , chiếm86,2 % dân số cả nước
- Mỗi dân tộc có nhữngnét văn hoá riêng (thểhiện ở ngôn ngữ, trangphục, phương thức sảnxuất, quần cư )
- Người Việt là lựclượng đông đảo trongcác ngành kinh tế quantrọng
- Các dân tộc ít người cótrình độ phát triển kinh
tế khác nhau
2 : Tìm hiểu phân bố các dân tộc(20’)
Yc hs đọc mục II
CHIA LỚP THÀNH 4 NHÓM
? Dựa vào bản đồ phân bố các
dân tộc Việt Nam và hiểu biết của
Trang 4
-mình, hãy cho biết dân tộc Việt
( Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
GV bổ sung
- Lãnh thổ dân cư VN cổ
trước CN
+ Phía Bắc : .Tỉnh Vân Nam,
Quảng Đông ,Quảng Tây Trung
Quốc
+ Phía Nam : Nam Bộ
- Sự phân hóa dân cư Việt Cổ
thành các bộ phận
+ Cư dân phái Tây ,Tây Bắc
+ Cư dân phía Bắc
+ Cư dân phái Nam : Từ Quảng
? Hiện nay sự phân bố của người
kinh có gì thay đổi? Nguyên nhân
chủ yếu của sự thay đổi đó?
? Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy cho
biết các dân tộc ít người phân bố
ở những khu vực có đặc điểm về
địa lí tự nhiên ,kinh tế xã hội nh
thế nào?
? Dựa vào SGK và bản đồ phân
bố các dân tộc VN, hãy cho biết
địa bàn cư trú cụ thể của các dân
tộc ít người ?
? Hãy cho biết cùng với sự phát
triển của nền kinh tế ,sự phân bố
đời sống của đồng bào các dân
tộc ít người có những thay đổi
nước
- Vị trí quan trọng, địahình hiểm trở giaothông và kinh tế chaphát triển, mật độ dân
cư thưa thớt)-HS trả lời
- Định canh định cư ,xóa đói giảm nghèo,nhà nước đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng : đường, trường, trạm,công trình thủy điện,khai thác tiềm năng dulịch
- HS xác định trên bản
đồ 3 địa bàn cư trú củađồng bào các dân tộctiêu biểu
- HS đọc
- Phân bố chủ yếu ởđồng bằng và ven biển
2 Các dân tộc ít người
- Chủ yếu sinh sống tạimiền núi và các caonguyên
- Trung du và miền núiphía Bắc : Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao,Mông
- Khu vực TrườngSơnTây Nguyên có các dândân Ê đê, Gia rai, Ba na,
Co ho
- Cực Nam Trung Bộ vàNam Bộ : Chăm Khơ
me, Hoa
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 5Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
Câu 1: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả:
Câu 3: Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm:
A Tày, Thái, Mường, Khơ-me
B Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Bru Vân Kiều
Trang 6
-C Chăm, Hoa, Nùng, Mông
D Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê
Gợi ý đáp án
Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm có dân tộc Chăm,Hoa, Nùng, Mông
Đáp án: C.
Câu 4: Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:
A Điều kiện tự nhiên
B Tập quán sinh hoạt và sản xuất
Đáp án: B.
Câu 6: Người Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu:
A Đồng bằng, duyên hải
B Miền Núi
Trang 7Câu 7: Trung du niền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc:
A Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông
B Tây, Nùng, Ê –Đê, Ba –Na
C Tày, Mừng, Gia-rai, Mơ nông
D Dao, Nùng, Chăm, Hoa
Trang 8Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Hãy trình bày một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 10- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta năm 1989 và năm 1999 để thấy rõ đăc điểm
cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 - 1999
3 Phâm chât :
- Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường khôngdồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số và môitrường và lợi ích của cộng đồng
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
Bước 2: Kiểm tra (5’)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày sự hiểu biết của mình về dân tộcVN?
Trang 11
-(+ VN có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ nhiều nhất 86% số dân.
+ Dân tộc Kinh đông nhất, chủ yếu sống tại vùng đồng bằng, trung du và ven biển (1/3 diện tích lãnh thổ) là lực lượng chính trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Khu vực trung du và miền núi phía Bắc là nơi cư trú của hơn 30 dân tộc, trong đó
có một số dân tộc có số dân tương đối nhiều.
Dân tộc Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng (khu Việt Bắc)
Dân tộc Thái, Mường: hữu ngạn sông Hồng (khu Tây Bắc)
Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên với gần 20 dân tộc:
Khu vực cực Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ
Bước 3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
hậu quả
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
ĐẠT
Trang 12
- Nêu số dân của Việt Nam?
Thế giới có gần 200 quốc gia
và vùng lãnh thổ, em nhận
xét gì về thứ hạng diện tích
và dân số Việt Nam?
- Nhận xét tình hình biến đổi
dân số của nước ta?
- Quan sát cột màu xanh và
nhận xét?
- Nhận xét đường màu đỏ –
biểu diễn?
- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên
giảm nhưng số dân vẫn tăng
- So với thế giới, VN là quốc gia
có diện tích trung bình nhưng dân
- Đường màu đỏ biểu diễn tỉ lệ giatăng tự nhiên %
+ Từ 1954 – 1960, tỉ lệ gia tăngdân số tự nhiên của nước ta tăngđột biến, cao nhất là 3,9% năm
1960 Đây là thời kỳ hoà bình ởmiền Bắc, đời sống được nângcao, tỉ lệ tử giảm và do nhu cầuphát triển nhân lực bù đắp thiếuhụt do chiến tranh gây ra, nên tỉ lệsinh cao
+ Từ năm 1960 - 1989, tỉ lệ giatăng luôn cao, trên 2,1% - mức độbùng nổ dân số
+ Từ 1989 đến nay, tỉ lệ giảm dần
và giữ ổn định dưới 1,5% nhờthực hiện tốt chính sách kế hoạchhoá dân số
- Do bản thân dân số nước ta vốnđông, dù giảm tỉ lệ gia tăng tựnhiên nhưng vẫn tăng thêm mỗinăm khoảng 1 triệu người
* Nhóm 1:
- Kinh tế: không đáp ứng đủ nhucầu, thiếu lương thực, thiếu cácphương tiện sinh hoạt…
- Môi trường: ô nhiễm do quáđông, chật chội
- Hiện tượng bùng
nổ dân số từ giữa
TK XX
- Chính sách kếhoạch hoá dân số
Trang 13
Chúng ta đã tìm hiểu tình
hình gia tăng dân số chung
của VN Nhưng tỉ lệ này có
sự khác nhau giữa các vùng,
miền, vì sao?
- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên
cao trong thời gian dài nên
nước ta có cơ cấu dân số trẻ
Thế nào là cơ cấu dân số trẻ?
- Cơ cấu dân số trẻ có ảnh
hưởng gì? Lấy ví dụ?
- Giáo dục – y tế: quá tải
- An ninh trật tự: thất nghiệp vôgia cư, chợ người, chuyển cư bấthợp pháp, các tệ nạn xã hội khác
* Nhóm 2:
- Kinh tế: do giảm chi phí chămsóc y tế nên tăng đầu tư phát triểnkinh tế
- Môi trường: được đảm bảo,không vì đói nghèo mà chặt phárừng không quá chật chội mà thảirác bừa bãi
- Văn hoá - giáo dục: được chútrọng, chất lượng cuộc sống đượcnâng cao, tệ nạn xã hội giảm
4 Duyên hải Nam Trung Bộ
5 Đồng bằng sông Cửu Long:
1,39%
6 Đông Nam Bộ: 1,37%
7 Đông Bắc 1,30%
8 Đồng bằng sông Hồng 1,11%
+ Khu vực đồng bằng là nơi kinh
tế phát triển, đô thị hoá cao, trình
độ dân trí cao, công tác kế hoạchhoá dân số thực hiện tốt nên tỉ lệgia tăng thấp
+ Khu vực miền núi: trình độ dântrí còn thấp, tồn tại nhiều hủ tụclạc hậu, dân cư sống tản mát, ducanh du cư nên việc thực hiện kếhoạch hoá dân số gặp nhiều khókhăn
* Phân tích bảng 2.2
- Nhóm 0 – 14 tuổi: dưới độ tuổilao động
15-59: trong độ tuổi lao động
60 trở lên: trên độ tuổi lao động
- 1979: Nhóm 1 và 2 cao, tươngđương nhau 42,5% và 50,4%
Nhóm 3 thấp: dưới 10%
- Tỉ lệ gia tăng tựnhiên các vùng
+ Thấp: đồng bằng
+ Cao: miền núi
III – Cơ cấu dân số (15’)
* Cơ cấu dân sốtheo độ tuổi:
- Thuộc loại cơ cấudân số trẻ
Trang 14
Cơ cấu dân số VN ngày nay
có thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân?
*GV:Ngoài cơ cấu dân số
theo độ tuôir, còn có cơ cấu
dân số theo giới tính – rất
quan trọng đối với việchoạch
- Ngoài nguyên nhân chiến
tranh, tỉ số giới tính còn chịu
ảnh hưởng của yếu tố nào?
- 1989: Nhóm 1 giảm nhanh3,5%, còn 39% nhưng vẫn ở mức
độ cao
Nhóm 2 tăng nhanh 3,4% đạt53,8%
-> Nhóm 1 tăng chậm 0,1%, đạt7,2% nhưng vẫn thấp (dưới 10%)-
> Nhóm 1 chiếm tỉ lệ cao nên cơcấu dân số VN thuộc loại trẻ
- Đặt ra những vấn đề cấp bách vềvăn hoá, y tế, giáo dục, việc làm
+ Thiếu phòng học, lớp học chậtchội, không đảm bảo
+ Thiếu bác sĩ, bệnh viện phục vụlàm nảy sinh nhiều bệnh tật
- Ngày nay với chính sáchKHHGD, tỉ lệ trẻ em đang có xu
-> Tỉ lệ nam 0-14t thường cao do
ý thích sinh con trai và thuận theo
tự nhiên: trẻ em trai có khả năngsống khoẻ hơn
Tỉlệ nam từ 15 tuổi trở lên thấphơn nhiều so với với nữ do tácđộng của chiến tranh kéo dài, namgiới thường tham gia các côngviệc nặng nhọc, vất vả hơn
- Hiện nay tỉ lệ nam-nữ đang tiếndần tới cân bằng
- Là số nam so với 100 nữ, cứ 100
- Đang có sự thayđổi theo cơ cấugiảm tỉ lệ trẻ em
* Cơ cấu dân sốtheo giới tính
- Tỉ số giới tínhchung của VN:+ Thời kì chiếntranh
+ Thời kì hoà bình
- Tỉ số giới tính ởcác địa phương+ Cao
Trang 15- Phụ thuộc hiện tượng chuyển cư
do nam giới có khả năng đi xađến các vùng đất mới
+ Tỉ số giới tính thấp: đồngbằngsông Hồng, vì đông dân nên phải
di dân đến vùng kinh tế mới
+ Tỉ số giới tính cao: trung dumiền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ
+ Thấp
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Câu 1: Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh:
Trang 16
-Đáp án: A.
Câu 2: Sự gia tăng dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm:
A Tỉ lệ sinh tương đối thấp và đang giảm chậm
B Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số khác nhau giữa các vùng
C Mỗi năm dân số nước ta tăng lên khoảng một triệu người
D Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở đồng bằng cao hơn ở miền núi và nông thôn
Gợi ý đáp án
Sự gia tăng dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là tỉ lệ sinh tương đối thấp và đanggiảm chậm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số khác nhau giữa các vùng nhưng ở đồngbằng thấp hơn ở miền núi và nông thôn Đồng thời mỗi năm dân số nước ta tăng lênkhoảng một triệu người
Đáp án: D.
Câu 3: Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta chấm dứt trong khỏang thời gian nào?
A Những năm cuối thế kỉ XIX
Câu 4: Dân số thành thị tăng nhanh, không phải vì:
A Gia tăng tự nhiên cao
Trang 17
-Đáp án: A.
Câu 5: Nước ta có cơ cấu dân số:
A Cơ cấu dân số trẻ
B Cơ cấu dân số già
C Cơ cấu dân số ổn định
D Cơ cấu dân số phát triển
Gợi ý đáp án
Với đặc điểm tỉ lệ người dưới độ tuổi lao dộng và trong độ tuổi lao động lớn, tỉ suấtsinh cao, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động thấp nước ta có cơ cấu dân số trẻ
Đáp án: A.
Câu 6: Dân số ở nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi đặt ra những vấn đề cấp bách nào?
A Xây dựng các nhà dưỡng lão, các khu dân trí
B Văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm trong tương lai
C Giải quyết việc làm, vấn đề xã hội, an ninh
D Các vấn đề trật tự an ninh và các vấn đề văn hóa, giáo dục
Gợi ý đáp án
Dân số ở nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hóa, y tế, giáodục và giải quyết việc làm cho số công dân trong tương lai này
Đáp án: B.
Câu 7: Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả xấu đối với:
A Sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống
B Môi Trường, chất lượng cuộc sống
Trang 18
-HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Liên hệ sự gia tăng dân số tại điạ phương em? Hậu quả?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Sưu tầm tranh ảnh về hậu quả của sự gia tăng dân số
Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
Trang 20
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số ở một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam
- Bước 2: Kiểm tra (5’) Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta?
(Dân số VN từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu ổn định, giảm sức ép dân số đối với các vấn đề kinh tế – xã hội, môi trường)
Bước 3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: , năng lực nhận thứcsử dụng hình vẽ, tranh ảnh.
Làng quê Việt Nam
Một góc Hà Nội với những dãy nhà san sát không có khoảng cách
Các em quan sát, trên đây là hình ảnh làng quê Việt Nam khu vực nông thôn, với nhữngcánh đồng thẳng cánh cò bay Ở nông thôn mỗi nhà thường có ao, vườn, đất rộng.Nhưng ngược lại thành thì với những dãy nhà san sát nhau Điều đó đã nói lên sự phân
bố dân cư chệnh lệc giwuax thành thị, nông thôn Cụ thể hơn nữa về sự phân bố này
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trang 21
-HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta: không đồng đều theo lãnh
thổ, tập trung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư thưa thớt
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hìnhthái quần cư
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- 2001, Trung Quốc – quốc
gia đông dân nhất TG, mật
độ dân số là 133
người/km2; Indonexia
-đông dân nhất khu vực
ĐNA: 107 người/km2; Việt
độ dân số cao của TG -> Mật độ dân
số nước ta còn cao hơn cả TrungQuốc và Inđonexia, chứng tỏ VN là
một nước đất chật người đông.
- Mật độ dân số ngày càng tăng sau
14 năm, tăng thêm 51 người/km2
-> Đây là những khu vực có mật độdân số cao hơn mật độ trung bình cảnước
Do thuận lợi về điều kiện sinh sống,lại là vùng có lịch sử khai thác lãnhthổ lâu đời Khu vực mật độ caocũng là nơi tập trung nhiều đô thị
+ Vùng màu da cam: mật độ trungbình 101-500 người/km2 gồm vùng
và phân bố dân cư
(10’)
- VN có mật độdân số cao và ngàycàng tăng
- Phân bố dân cưkhông đều
+ Giữa đồng bằng.ven biển với miềnnúi
Trang 22
Ngoài phân bố không đều
giữa miền núi và đồng
bằng, dân cư VN còn có
đặc điểm gì?
* Hoạt động 2:
- Em hiểu “quần cư” là gì?
- Dân cư phân bố không
đều giữa các vùng, miền
như vậy có ảnh hưởng gì
đến cách sinh sống không?
- Có điểm gì giống và khác
nhau giữa làng quê đồng
bằng và miền núi?
- Nêu những thay đổi của
quần cư nông thôn hiên
-> Là vùng núi non hiểm trở, nhiềurừng và thượng nguồn sông
- Phân bố dân cư không đều, có sựchênh lệch giữa thành thị và nôngthôn
- Quần cư: quần thể, tập hợp dân cư,
cư trú tại một khu vực
- Quan sát 3 bức tranh: Làng quêđồng bằng, thôn bản miền núi và đôthị
-> Cách sinh sống khác nhau
- Giống: + Có diện tích đất rộng đểphát triển nông nghiệp
+ Người dân sống tập trung thànhcác điểm dân cư với quy mô lớn nhỏkhác nhau và mỗi điểm rải rác trênmột vùng rộng lớn (đi từ làng nàysang làng khác phải qua con đườngliên thôn chạy giữa cánh đồng)
- Khác: + Do đồng bằng đất đai bằngphẳng nên thường canh tác lúa nước,xây nhà ngói ba gian, năm gian,nnhiều tầng
+ Miền núi đất dốc phải làm ruộngbậc thang, trồng lúa nương, dụngnhà sàn tránh lũ
- Tích cực: bê tông hoá đường làng,ngõ xóm, hệ thống thuỷ lợi, đê điều;
mạng lưới điện về từng gia đình, xâydựng hệ thống bể biogas, phát triểncác nghề thủ công
- Tiêu cực: các kiểu nhà ống, nhàmái bằng, bê tông hoá… phá vỡcảnh quan làng quê; thuốc trừ sâu,nước thải của các làng nghề làm ô
+ Giữa nông thôn
và thành thị
II- Các loại hình quần cư(15’)
1 Quần cư nông thôn
- Hoạt động kinh tếchủ yếu: nôngnghiệp
- Hình thức quầncư: làng
Trang 23- Vậy tại sao phần lớn dân
cư VN (74% dân số) sinh
sống ở nông thôn?
- Hiện nay quá trình công
nghiệp hoá phát triển Cùng
với nó là sự phát triển của
đô thị Đô thị hoá của VN
nhiễm nguồn nước tưới hoa màu;
chuyển đổi đất canh tác thành đấtngụ cư bất hợp pháp
- Nông thôn chủ yếu phát triển nôngnghiệp, đất đai rộng, dân cư tậptrung thành từng cụm nhỏ, gọi làlàng, bản Mỗi làng bản lại cách xanhau bởi những cánh đồng – chiềurộng
Đô thị tập trung nhiều loại hìnhkinh tế; hệ thống hạ tầng cơ sở nhưđường sắt, cầu cống, công viên, công
sở san sát, không gian hẹp, phát triểntheo chiều cao
- HS liên hệ thực tế trả lời
* HS quan sát H3.1
- Các đô thị tập trung ở những vùngđông dân, mật độ cao
- VN vốn là một nước phát triểnnông nghiệp đang trong thời kỳ côngnghiệp hoá nên số lao động trongngành nông nghiệp còn nhiều, tậptrung sống ở nông thôn
* Phân tích bảng H3.1
- Số dân thành thị và tỉ lệ thị dântăng liên tục nhưng không đều giữacác giai đoạn Tốc độ tăng nhanhnhất là giai đoạn 1995-2000: thời kì
mở cửa kinh tế, đẩy mạnh CNH,
-> Trình độ đô thị hoá còn thấp, kinh
tế nông nghiệp còn có vị trí khá cao
Số dân của NewYork cũng bằng sốdân thành thị của cả nước ta
- Có hai đô thị trên 1 triệu dân: Hà
2 Quần cư thành thị
- Chức năng:
- Hình thức quầncư:
III - Đô thị hoá
* Đặc điểm
- Số dân và tỉ lệtăng liên tục nhưngkhông đều
- Tỉ lệ còn thấp:dưới 30%
* Quy mô đô thịhoá
- Mở rộng quy mô
Trang 24đô thị hoá-> tiếp tục nghiên
cứu các bài sau
Nội, Tp HCM (hình vuông đỏ, to)
03 đô thị từ 350.000 -> 1 triệu: HP,
Đà Nẵng, Biên Hoà (hình vuông đỏ,nhỏ)
33 đô thị 100-350nghìn dân (hìnhtròn xanh nhỏ) là các đô thị mớithành lập
-> Đô thị VN quy mô vừa và nhỏ,chủ yếu do phát triển mở rộng quy
- Sức ép dân số đến nhà gây các cơn
sốt đất, buộc dân nghèo phải sống ở các xómliều, nhà ổ chuột không đảm
bảo vệsinh; thành phố không pháttriển kịp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹthuật: đường chật gây ách tắc, cốngrãnh nhỏ không thoát nước kịp, rácthải nhiều…
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Câu 1: Trên thế giới, nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số:
A Thấp
B Trung bình
C Cao
Trang 26Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra ở mức độ thấp và phần lớn các đô thị ở nước ta
có quy mô vừa và nhỏ Một số đô thị tiêu biểu như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng, Biên Hòa,…
Đáp án: A.
Câu 6: Số dân và tỉ lệ dân thành thị có xu hướng:
A Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị tăng
B Số dân thành thị tăng, tỉ lệ dân thành thị giảm
C Số dân thành thị giảm, tỉ lệ dân thành thị giảm
D Số dân thành thị giảm, tỉ lệ dân thành thị tăng
Hiển thị đáp án
Áp dụng công thức tính mật độ dân số = số dân/diện tích (người/km2)
Đáp án: A.
Câu 7: Nguyên nhân của đô thị hóa ở nước ta là do:
A Di dân tự do từ nông thôn lên thành phố
B Tác dộng của thiên tai, bão lũ, triều cường
C Hệ quả của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
D Nước ta là nước chủ yếu trồng lúa nước
Hiển thị đáp án
Trang 27
-Nguyên nhân của đô thị hóa ở nước ta là do hệ quả của quá trình công nghiệp hóa –hiện đại hóa Đây cũng là nhân tố thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước
Đáp án: A.
Câu 8: Quần cư thành thị là khu vực phát triển ngành:
A Công nghiệp, nông nghiệp
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Yêu cầu học sinh viết báo cáo ngắn gọn mô tả đặc điểm quần cư ở địa phương em (xã,phường)
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
+ Sự phân bố dân cư: Nơi cao nhất, thấp nhất; Đều hay không; Nguyên nhân?
+ Sự thay đổi mật độ: Nơi tăng, nơi giảm, nhanh, chậm; Lý giải?
Trang 28- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam: còn thấp, không đồngđều, đang được cải thiện
- Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống.Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trườngsống còn hạn chế
- Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ củangười dân
2 Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu sử dụng lao động phân theo thành thị, nôngthôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao độnh theo ngành, theo thành phần kinh tế ởnước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống
độ dân số các vùng ở nước ta
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Trang 29
-Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
GV cho học sinh quan sát biểu đồ:
Nguồn lao động
Dân số nước ta đông, kết cấu dân số trẻ nên số người trong độ tuổi lao động rất đôngđảo Quan sát trên biểu đồ các em thấy, tỉ lệ lao động không đào tạo chiếm tỉ lệ lớn Vìvây, vấn đề việc làm đang là một vấn đề cấp bách của nước ta
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta
- hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam: còn thấp, không đồng đều, đang được cảithiện
- môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của ngườidân
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
và sử dụng lao động (15’)
* Dựa vào kênh chữ + hình +
hiểu biết, thảo luận nhóm:
- Nguồn lao động của nước ta
1 Nguồn lao động và sử dụng lao động
* Ưu điểm
Trang 30- Với nguồn lao động có đặc
điểm trên thì việc sủ dụng lao
động ở nước ta ra sao?
- Cơ cấu sử dụng lao động
của nước ta như thế nào?
- Tại sao việc giảm lao động
trong ngành nông, lâm lại thể
hiện sự thay đổi theo chiều
kỹ thuật+ Chất lượng đang đượcnâng cao
- Hạn chế:
+ Thể lực yếu
+ Trình độ và tác phongcông nghiệp chưa cao
+ Phần lớn là lao động ởkhu vực nông thôn (75,8%)
do kinh tế VN vẫn là mộtnước nông nghiệp
+ Chất lượng thấp: 21,2%
qua đào tạo, trong đó:
16,6% trình độ công nhân
kỹ thuật và trung họcchuyên nghiệp; 4,4% caođẳng, đại học và trên đạihọc
+ Phân bố lực lượng có kỹthuật không đều giữa thànhthị và nông thôn, giữa cácvùng trong cả nước
- Biện pháp+ Chú trọng công táchướng nghiệp
+ Nâng cao dân trí
- Số lao động có việc làmngày càng tăng Trong vòng
12 năm tăng 11,2 triệungười (trung bình gần 1triệu/năm) Tuy nhiên sốlao động tăng lên chậm
* Quan sát H4.2 và bảng4.1
- Cơ cấu theo ngành:
+ Lao động trong nông,lâm, ngư giảm nhanh(11,9%)
+ Trong công nghiệp tăng5,2%
- Cơ cấu sử dụng lao độngthay đổi theo chiều hướngtích cực
+ Cơ cấu ngành
+ Cơ cấu thành phần
Trang 31
-Hoạt động 2
- Việc sử dụng lao động ngày
càng hợp lý nhưng vì sao việc
- * GV: Tuy vậy, quá trìnhđổi
mới đã đem lại cho đời sống
nhân dân sự khởi sắc.
- Chất lượng cuộc sống thể
hiện ở lĩnh vực nào? Láy ví
dụ?
- VN là một nước nôngnghiệp lạc hậu, sản xuất thủcông là chính Việc chuyểnđổi sang các ngành phinông nghiệp thể hiện quátrình công nghiệp hoá đangphát triển
- Cơ cấu theo thành phần+ Lao động trong khu vựcnhà nước giảm
+ Các khu vực kinh tế kháctăng dần và vẫn chiếm tỉ lệcao
-> Thể hiện sự năng động,
tư duy dám nghĩ dám làm,thoát khỏi dần tư tưởng baocấp “biên chế” truớc đây;
xuất hiện nhiều công tyTNHH, cổ phần, doanhnghiệp tư nhân mà không
bó hẹp trong cơ quan nhànước
- Nguồn lao động dồi dàotrong điều kiện nền kinh tếchưa phát triển tạo ra sức
ép lớn: gần 5 triệu ngườithất nghiệp
+ Nông nghiệp: là ngànhsản xuất có tính mùa vụ nênthời gian nông nhàn nhiều,trong khi nghề phụ ở nôngthôn hạn chế, buộc ngườilao động trở thành thiếu…
+ Thành thị: việc khôngchú trọng đào tạo tầng lớpcông nhân kỹ thuật, chạytheo bằng cấp dẫn đến hiệntượng thừa thầy thiếu thợ,đào tạo không sát thực,trình độ không đáp ứng yêucầu của xã hội nên tỉ lệ thấtnghiệp cao
- Phân bố lại dân cư và laođộng giữa các vùng + có
II- Vấn đề việc làm (15’)
- Nguồn lao động dồi dàotrong điều kiện kinh tếchưa phát triển
Trang 32- Phát triển công nghiệp,dịch vụ ở đô thị thu hútnhân công.
- Đa dạng hoá các loại hìnhđào tạo để nâng cao trình
độ, đẩy mạnh hoạt độnghướng nghiệp, dạy nghề …
để phát triển nghành nghềphù hợp
- Trong giáo dục
+ Tỉ lệ người lớn biết chữthuộc nhóm cao của khuvực 90,3% (1999)
+ Phổ cập giáo dục đến bậcTHPT
- Thu nhập bình quân đầungười tăng
- Y tế:
+ Tỉ lệ tử vong, suy dinhdưỡng của trẻ em giảm+ Tuổi thọ trung bình cao
- Phúc lợi xã hội: cấp phátmàn chống muỗi cho đồngbào dân tộc ít người
- Chất lượng cuộc sống củadân cư còn chênh lệch giữacác vùng, miền; thành thị
và nông thôn; giữa các tầnglớp
- Vì vậy cần nâng cao chấtlượng cuộc sống của mọingười dân, rút ngắn khoảngcách giàu – nghèo; tăngcường các hoạt động từ
thiện lá lành đùm lá rách,
tạo điều kiện cho ngườinông dân vay vốn làm ăn…
Trang 33Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Câu 1: Phân theo cơ cấu lãnh thổ, nguồn lao động nước ta chủ yếu phân bố ở:
c Vùng núi cao d Hải đảo
Câu 2: Phân theo cơ cấu lao động, nguồn lao động nước ta chủ yếu tập trung trong hoạt động:
a Công nghiệp b Nông nghiệp
c Dịch vụ d Cả ba lĩnh vực bằng nhau
Câu 3: Phân theo trình độ, nguồn lao động nước ta chủ yếu là:
a Đã qua đào tạo b Lao động trình độ cao
c Lao động đơn giản d Tất cả chưa qua đào tạo
Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến nguồn lao động thất nghiệp nhiều là:
a Nguồn lao động tăng nhanh b Các nhà máy, xí nghiệp còn ít
c Các cơ sở đào tạo chưa nhiều d Tất cả các ý trên
Câu 5: Tại sao nguồn lao động dư mà nhiều nhà máy, xí nghiệp vẫn còn thiếu lao động?
a Số lượng nhà máy tăng nhanh b Nguồn lao động tăng chưa kịp
c Nguồn lao đông nhập cư nhiều d Nguồn lao động không đáp ứng được yêu cầu
Câu 6: Theo xu hướng phát triển kinh tế hiện nay, thu nhập của các lao động ngày càng:
a Ngang bằng nhau b Thu hẹp dần khoảng cách
c Ngày càng chênh lệch d Tất cả đều đúng
Câu 7: Cũng theo xu hướng hiện nay, lĩnh vực nào tỷ trọng lao động ngày càng tăng?
a Nông nghiệp b Công nghiệp
c Dịch vụ d Không có sự thay đổi
Câu 8: Nguồn lao động bao gồm những đối tượng nào?
a Dưới tuổi lao động ( đã có khả năng lao động )
b Trong tuổi lao động ( có khả năng lao động )
c Quá tuổi lao động ( vẫn còn khả năng lao động )
d Tất cả các đối tượng trên
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Giao việc
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
Trang 34Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài thực hành: xem lại các dạng tháp tuổi
TUẦN 3 - TIẾT 5
BÀI 5 THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
Trang 35
-1 Kiến thức:
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữadân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích, so sánhtháp tuổi để giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn,giải pháp trong chính sách dân số
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Giới thiệu bài: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu phần địa lý dân cư, một phần của địa lý kinh tế – xã hội Hôm nay, trong bài thực hành phân tích và so sánh tháp dân số, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa dân số, dân cư với kinh tế của
một quốc gia, cụ thể là Việt Nam.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - phân tích, so sánh tháp dân số.
- sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
Trang 36
-khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập 1, 2 tìm hiểu cấu trúc tháp dân số và sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta(19’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại về
* Bước 1:GV yêu cầu hs thảo
luận theo bàn dựa vào H5.1
giữa người dưới 15 tuổi cộng
với trên 60 tuổi ở hai tháp khác
nhau như thế nào?
? Nhận xét và giải thích về sự
thay đổi cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nước ta từ năm
1989-1999?
+Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?
+ Dân số nước ta thay đổi theo
HS nghiên cứu ,thảo luận
Đại diện bàn trình bày kếtquả, bàn khác nhận xét,bổ sung
- HS cùng trao đổi kếtquả của mình, kiểm tralẫn nhau, bổ sung nhữngthiếu sót
4 của năm 1999 thu hẹphơn
- Cơ cấu dân số theo độtuổi dưới và trong độ tuổilao động năm 1989 và năm
1999 đều cao nhưng năm
1999 nhỏ hơn năm 1989
- Độ tuổi lao động vàngoài lao động năm 1999cao hơn 1989
- Tỉ lệ phụ thuộc caonhưng năm 1999 nhỏ hơnnăm 1989
2 Bài số 2
- Do thực hiện tốt kếhoạch hoá gia đình vànâng cao chất lượng cuộcsống nên ở nớc ta dân số
có xu hướng "già" đi(tỉ lệtrẻ em giảm,tỉ lệ ngời giàtăng)
Hoạt động 2: Bài tập 3 Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu theo độ tuổi và biện pháp khắc phục.(15’)
Trang 37? Đánh giá những thuận lợi
của cơ cấu dân số theo độ tuổi?
? Nhóm người trong độ tuổi
LĐ tăng thì có khó khăn ntn
trong LĐ và việc làm? Đề ra
biện pháp giải quyết những khó
khăn đó ?
- GV Cơ cấu dân số nước ta
đang già đi nhưng vẫn thuộc
dạng cơ cấu dân số trẻ ( đáy
-Khó khăn:
+Thiếu việc làm +Chất lượng cuộc sốngchậm cải thiện
- Biện pháp:
+Giảm tỉ lệ sinh bằng cáchthực hiện tốt kế hoạch hoágia đình
+Nâng cao chất lượngcuộc sống
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
1.Chọn ý đúng trong câu sau:
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng :
A.Giảm tỉ lệ trẻ em,tăng tỉ lệ người trong và người ngoài độ tuổi lao động
B.Giảm người trong độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi laođộng
C.Giảm người ngoài độ tuổi lao động ,tăng tỉ lệ trẻ em và người trong độ tuổi lao động
2.Các câu sau câu nào đúng ,câu nào sai ?Tại sao?
A Tháp dân số năm 1999 của nước ta thuộc loại dân số già
B Giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ởnước ta
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Về nhà tìm và phân tích tháp dân số của một nước phát triển, rút ra một số đặcđiểm dân số của nước đó
Trang 38
-HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Trang 39I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kết hợp tài liệu GDMT
1 Kiến thức:
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới
- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức Môi trường bị ô nhiễm là một khó khăn trongquá trình phát triển đất nước
- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môitrường
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2002 (vẽ trên khổ giấy lớn)
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quá trìnhđổi mới
Trang 40
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Ảnh minh họa theo internet
Đó là hệ thống kết cấu hạ tầng rất thuận tiện và “lần nào về cũng có cái mới”; đó là cácdịch vụ ăn, mặc, nghỉ ngơi, đi lại, mua sắm… đều rất phong phú, chất lượng và tiện lợi;
đó là bộ mặt đô thị và các vùng nông thôn thay đổi từng ngày Anh Thắng tỏ rõ sự phấnkhởi và tự hào trước sự đổi thay của đất nước
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi
mới
- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức Môi trường bị ô nhiễm là một khó khăn trongquá trình phát triển đất nước
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 2: tìm hiểu nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.(39’)
? Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế được thể hiện ở