1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia li 7 mới

266 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 266
Dung lượng 9,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của HS chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau giữa các HS để nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.. - Các kĩ năng sống cơ bản đượ

Trang 1

- Học sinh có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi.

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Học sinh nắm được tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, thu thập thông tin, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế

- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết , biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số trên thế giới

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3 Thái độ :

- Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số

- Ung hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (sgk)

Trang 2

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)

1 Mục tiêu

- HS hình thành được khái niệm về dân số

- Tìm ra các vấn đề của dân số hiện nay… -> Kết nối với bài học

2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp.

3 Phương tiện: Hình ảnh minh họa về sự gia tăng dân số.

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Giáo viên cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Hình ảnh trên nói về hiện trạng gì của dân số thế giới? Nó5 sẽ dẫn đến các hậu quả gì?

Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu Dân số, nguồn lao động (Thời gian: 20 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập

- Muốn biết dân số của 1 địa phương người ta làm gì ?

1 Dân số, nguồn lao động

a Dân số:

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số,

Trang 3

Mục đích ?

- Các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu vấn

đề gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm

việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm

việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

2) Tháp tuổi

GV Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi

- Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới sinh cho đến 4

tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé gái, bao

nhiêu bé trai?

- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở tháp 1

và 2

- Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi? Tháp tuổi có hình

dạng nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?

- Thông qua tháp tuổi chúng ta biết điều gì về dân số?

- Từ nội dung đã học hãy cho biết dân số là gì? Dân số

có ý nghĩa như thế nào?

HS Thảo luận theo cặp, trả lời

GV nhận xét, kết luận

nguồn lao động của một địa phương, một nước…Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi

- Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể

- Tháp tuổi cho biết đặcđiểm cụ thể của dân số quagiới tính, độ tuổi, nguồn laođộng hiện tại và tương laicủa một địa phương

b Nguồn lao động :

- Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế, xã hội

HOẠT ĐỘNG 2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

(Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …

2 Hình thức tổ chức: Thảo luận theo cặp.

Bước 1: GV yêu cầu HS

- Dựa vào sgk trang 4 cho biết thế nào gia tăng dân số

tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới

- Quan sát hình 1.2 và hỏi : hãy đọc tên biểu đồ hình

1.2

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

Trang 4

GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS

Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS và chuẩn kiến thức

Gv hướng dẫn : Cách nhận xét biểu đồ dân số

- Biểu đồ gồm 2 trục :

+ Dọc : đơn vị tỉ người + Ngang : số năm

- Dân số thế giới ở Công nguyên khỏang bao nhiêu

người ?

- Năm 1925 ?- Năm 1500 ?- Năm 1804 ? ….- Năm

2050 ?

- Hãy tính: Từ công nguyên  1250 cách nhau bao

nhiêu năm, dân số tăng bao nhiêu người.Tương tự

năm 1928-1500 - 1999

- Dân số thế giới tăng nhanh bắt đầu từ khi nào ?

(1960) vì sao? (tiến bộ trong các lĩnh vực KT-XH -Y

tế)

- Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tăng dân

số thế giới từ TK19 - 20. Dân số thế giới ngày càng

tăng nhanh

- Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên 

TK15 dân số thế giới tăng chậm và sau đó dân số thế

giới gia tăng rất nhanh (2 thế kỉ gần đây)

- Tăng chậm : do dịch bệnh , đói kém, chiến tranh

- Tăng nhanh : tiến bộ các lĩnh vực kinh tế , xã hội ,y

tế

 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ 19-20

- Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ( Ảnh hưởng

xấu đến môi trường, cần thực hiện tốt chính sách dân

- Gia tăng cơ giới phụ thuộc vào số người chuyển đi và

số người từ nơi khác chuyển đến

- Gia tăng dân số là tổng số của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới

- Trong nhiều thế kỉ trước, dân số tăng hết sức chậm chạp, do dịch bệnh, đói kém

và chiến tranh

- Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ XIX và XX, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế

- Năm 2001, dân số thế giới đạt 6,16 tỉ người

Trang 5

( Tích hợp giáo dục môi trường )

HOẠT ĐỘNG 3 Sự bùng nổ dân số (Thời gian: 10 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh KT thảo luận

nhóm

2 Hình thức tổ chức: Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin,

trao đổi và trả lời các câu hỏi:

- Giải thích hiện tượng bùng nổ dân số?

- Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra khi nào ?

- Từ năm 1950 thế giới bước vào cuộc bùng nổ dân

số

- Sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở đâu?

- Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số và hậu

quả ra sao?

- Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết vấn

đề ăn, ở, mặc, học hành, việc làm … đã trở thành

gánh nặng đối với các nước có nền kinh tế chậm phát

triển

- Biện pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng dân

số?

Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu

cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống

nhất phương án trả lời

Bước 3: Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm

khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- Giảm tải nội dung câu hỏi từ dòng 9 đến 12

- Liên hệ tình hình dân số ở nước ta biện pháp khắc

phục

- Nêu chính sách và các hoạt động của Nhà nước

nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dân số?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

+ Các nước đang phát triển

có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

+ Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân

số ở nhiều nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh

- Các chính sách dân số vàphát triển kinh tế - xã hội đãgóp phần hạ thấp tỉ lệ giatăng dân số ở nhà nước

Trang 6

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Thời gian: 5 phút)

-Trình bày 1 phút : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số

- Học bài trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài sgk

D HƯỚNG DẪN HỌC TẬP;

- Chuẩn bị bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

+ Quan sát hình 2.1; hình 2.2, đọc phần ghi nhớ

+ Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những điều kiện nào?

+ Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều? Hậu quả , hướng khắc phục?

Trang 7

I MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh đạt được:

1 Kiến thức:

- HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số

- Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Đọc được bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ:

- Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủng tộc bình đẳng như nhau

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)

1 Mục tiêu

- Học sinh nhận biết được các chủng tộc trên thế giới

- Phân tích được các đặc điểm cơ bản, kết nối với bài học

2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.

3 Phương tiện: Một số hình ảnh về con người của các chủng tộc trên thế giới.

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Trang 8

- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về con người ở các chủng tộc khác nhau

và yêu cầu học sinh nhận biết: Các hình ảnh dưới đây thể hiện con người thuộc các chủng tộc nào?Hãy kể một số đặc điểm của họ mà em biết.

Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1 Sự phân bố dân cư (Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập

hợp tác

2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”

- Công thức tính mật độ dân số

- Mật độ dân số = Tổng số dân : Tổng số diện tích

- Làm bài tập 2 theo công thức

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư trên thế giới kết hợp

hình 2.1 giới thiệu cách thể hiện mật độ dân số trên

1 Sự phân bố dân cư:

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân

cư của một địa phương, một nước

- Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 46

người/km2 (năm 2001)

Trang 9

lược đồ.

- Thảo luận nhóm 3’ trả lời 2 câu hỏi sgk

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm

việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm

việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

- Gv: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới về đặc điểm

địa hình Hãy đối chiếu khu vực đông dân thuộc dạng

địa hình nào? Gần hay xa biển?

- Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại sao dân cư

tập trung đông ở Trung Đông, Nam Á, Đông Á

- Như vậy trên thế giới sự phân bố dân cư như thế nào

- Nguyên nhân?

- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam

- Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều

có mật độ dân số cao

+ Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo … đi lại khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt

có mật độ dân số thấp

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về núi già, núi trẻ (Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …

2 Hình thức tổ chức: Nhóm

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, đọc

thuật ngữ “ Chủng tộc” và trả lời các câu hỏi:

- Căn cứ vào đâu để phân chia chủng tộc trên thế giới?

- Quan sát hình 2.2, tìm sự khác nhau về hình thái bên

ngoài của 3 chủng tộc?

- Gv: Nhấn mạnh: Sự khác nhau giữa các chủng tộc

chỉ là hình thái bên ngoài Mọi người đều có cấu tạo

cơ thể như nhau

- Các chủng tộc trên phân bố ở đâu?

- Sự phân bố các chủng tộc ngày nay

- Dân cư nước ta thuộc chủng tộc nào? Đặc điểm?

- Giới thiệu chủ nghĩa Apacthai Chống chủ nghĩa

+ Ơrôpêôit: Chủ yếu ở Châu Au

+ Nêgrôit: Chủ yếu ở ChâuPhi

- Các chủng tộc khác nhau

về hình thái bên ngoài của

cơ thể: màu da, tóc, mắt, mũi

- Cùng với sự phát triển củaxã hội loài người, các chủng

Trang 10

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

dung

GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS

Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau

giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến

thức

tộc đã dần dần chung sốngkhắp mọi nơi trên Trái đất

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)

- MĐDS là gì? Muốn tính MĐDS ta làm thế nào?

- Dân cư trên Thế Giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? tại sao?

- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên Thế Giới ra các chủng tộc? các chủngtộc sinh sống chủ yếu ở đâu?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)

Hướng dẫn HS làm bài tập 2, trang 9, SGK

Trang 11

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường

3 Thái độ :

- Thấy được hậu quả của quá trính đô thị hoá

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi truờng đô thị ,phê phán các hành vi làm ảnh hưởngxấu đến môi truờng đô thị

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

2 Kiểm tra bài cũ :

- Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Tại sao?

- Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu?

Trang 12

3 Bài mới :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)

1 Mục tiêu

2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.

3 Phương tiện: Hình ảnh quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cung cấp hình ảnh về quần cư nông thôn và quần cư đô thị và yêucầu học sinh nhận biết: Có mấy loại quần cư? Trình bày những đặc điểm cơ bản mà

em biết?

Hình 1

Hình 2

Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1 Quần cư nông thôn, quần cư đô thị (Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập

hợp tác …

2 Hình thức tổ chức: Nhóm - bàn

- Hs đọc thuật ngữ “Quần cư”

- Gv: Giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư”

- Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ trên?

- Quần cư có tác động đến các yếu tố nào? (Sự phân

bố, mật độ, lối sống )

- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 3.1; 3.2 sgk

và hiểu biết của mình cho biết sự khác nhau giữa 2

1 Quần cư nông thôn, quần cư đô thị

a Quần cư nông thôn

- Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp,

Trang 13

kiểu quần cư đô thị và quần cư nông thôn về:

+ Cách tổ chức sinh sống

+ Mật độ dân số

+ Lối sống

+ Hoạt động kinh tế

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm

việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm

việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

Mở rộng: Hiện nay số người sống trong các đô thị như

thế nào ? (Giáo dục ý thức của HS)

lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, găn với đấtcanh tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước

- Mật độ dân số thường thấp

b Quần cư đô thị

- Quần cư đô thị là hình thức

tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịchvụ; nhà cửa tập trung và mật

độ dân số rất cao

- Hiện nay, số người sống trong các đô thị chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

HOẠT ĐỘNG 2 Đô thị hoá, các siêu đô thị (Thời gian: 20 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …

2 Hình thức tổ chức: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, kết hợp

quan sát hình 3.3 trong SGK (trang 11) lựa chọn thông

tin và trả lời các câu hỏi:

- Dựa vào nội dung sgk tìm hiểu về sự xuất hiện của

các đô thị trên Trái Đất từ khi nào?

- Từ thời cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hilạp,

La Mã,… đã có sự trao đổi hàng hoá

- Đô thị hoá phát triển mạnh nhất khi nào?

( Từ thế kỉ XIX lúc công nghiệp phát triển)

- Gv: Như vậy quá trình phát triển đô thị gắn liền với

quá trình phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp,

CN

- Dựa vào lược đồ hình 3.3 sgk kể tên các đô thị có từ

2 Đô thị hoá, các siêu đô thị

- Các đô thị xuất hiện từ rất sớm trong thời Cổ đại và phát triển nhanh trong thế kỉ XIX ở các nước công

nghiệp Đầu thế kỉ XX, đô thị đã xuất hiện rộng khắp thế giới Từ 5% dân số thế giới sống trong các đô thị (TK XVIII), đã lên 46% (năm 2001) và 48% (năm 2005)

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chống trở thành các

Trang 14

8 triệu dân trở lên ở các nước phát triển và các nước

đang phát triển ?

- Trong những năm gần đây số siêu đô thị trên thế giới

ntn?

- Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến

nay tăng bao nhiêu lần? ( Từ 5% lên 52.5% tăng gấp

10.5 lần)

- Sự phát triển nhanh của các siêu đô thị đã để lại hậu

quả gì?( Gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường,

sức khoẻ, giao thông)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

dung

GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS

Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS và chuẩn kiến thức

- Liên hệ giáo dục về quá trình phát triển các đô thị ở

nước ta

- Nêu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến môi

trường? Chúng ta phải làm gì để BVMT đô thị?

Theo em cần phải làm gì để BVMT sống hiện nay?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

siêu đô thị Trong những năm gần đây, số siêu đô thị trên thế giới tăng nhanh

- Đô thị hóa nếu phát triển tựphát sẽ gây ra nhiều hậu quảnghiêm trọng cho môitrường, sức khỏe, giaothông…

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 2 phút)

Hãy nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)

Hướng dẫn làm bài tập 2, trang 12 SGK

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (Thời gian: 2 phút)

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi

- Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

- Chuẩn bị bài 4 : Thực hành phân tích luợc đồ dân số và tháp tuổi

+Trả lời theo huớng dẫn của bài thực hành

Trang 16

- Củng cố và nâng cao kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bốdân số và các đô thị trên lược đồ dân số.

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế dân số Châu Á

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ và tháp tuổi về mật độ dân số và

cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh thành ở nước ta.So sánh các tháp tuổi

để rút ra nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm tuổi

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành

3 Thái độ :

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đô thị hoá?

- Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của quá trình pháttriển siêu đô thị như thế nào ?

Trang 17

3 Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)

1 Mục tiêu: Khơi gợi lại các kiến thức cũ, liên hệ với bài mới.

2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp - Cá nhân.

3 Phương tiện:

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm: dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, đôthị,

Bước 2: HS dựa vào kiến thức cũ để trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1 Đọc tháp tuổi (Thời gian: 20 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập

hợp tác …

2 Hình thức tổ chức: Nhóm

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H4.2; 4.3 sgk cho

biết:

- Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, tăng bao nhiêu?

- Nhóm tuổi nàogiảm về tỉ lệ, giảm bao nhiêu?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả

làm việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS

làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái

- Hình dáng tháp 4.3 so với tháp 4.2

+ Chân thu hẹp hơn + Giữa phình to hơn

- Nhận xét :+ Nhóm trong tuổi lao động tăng

+ Nhóm dưới tuổi lao động giảm

 Dân thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng già đi

HOẠT ĐỘNG 2 Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á (Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …

Trang 18

2 Hình thức tổ chức: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu nhắc lại các bước đọc bản đồ,

khái niệm đô thị và siêu đô thị và trả lời các câu hỏi:

- Những khu vực tập trung đông dân cư ở châu Á ?

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở đâu ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

dung

GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS

Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau

giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến

thức

2 Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á

- Nơi đông dân : Nam Á , Đông Á, Đông Nam

Á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển hoặc ven sông lớn

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)

- Đánh giá về kết quả của bài thực hành

- Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ? Vì sao ?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Chuẩn bị bài 5 : Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

+ Xác định vị trí đới nóng, các kiểu môi trường đới nóng

+ Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm

+ Đọc biểu đồ khí hậu

Trang 19

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh đạt được:

1.Kiến thức

- Biết được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

2.Kĩ năng :

- Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về

vị trí của đới nóng , một số đặc điểm về tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3.Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

Trang 20

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)

1 Mục tiêu

2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.

3 Phương tiện: Một số tranh ảnh về 4 dạng địa hình bề mặt Trái Đất.

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cung cấp hình ảnh lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất

Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu về đặc điểm của đới nóng (Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập

hợp tác …

2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I, kết hợp

quan sát hình 5.1 trong SGK (trang 16) trả lời các câu

hỏi sau:

- Xác định phạm vi môi trường đới nóng

- Tại sao gọi là nội chí tuyến ?( Do nằm trong phạm vi

2 đường chí tuyến )

- Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới nóng

- Kể tên các kiểu môi trường đới nóng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

- Gồm 4 kiểu môi trường : + Môi trường xích đạo ẩm ,

Trang 21

GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS.

Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau

giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến

thức

- Giới thiệu màu sắc các kiểu môi trường dựa vào 5.1

Riêng môi trường hoang mạc sẽ được học riêng sau

+ Môi trường nhiệt đới ,+ Môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Môi trường hoang mạc

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu môi trường Xích đạo ẩm (Thời gian: 20 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh KT thảo luận

nhóm

2 Hình thức tổ chức: Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết

hợp quan sát hình 5.1 trao đổi và trả lời các câu hỏi

(thời gian: 5 phút):

- Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của Xingapo rút ra

đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm ?

+Nhóm 1,2 : Nhiệt độ ( cao I ,thấp I , biên độ nhiệt )

+Nhóm 3,4 : Lượng mưa ( cả năm , cao I , thấp I )

- Xingapo có vị trí nằm kề xích đạo , có khí hậu tiêu

biểu cho kiểu khí hậu môi trường xích đạo

- Nêu đặc trưng tiêu biểu khí hậu môi trườngxích

đạo

- Quan sát hình 5.3 và 5.4

- Nhận xét rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng có mấy tầng chính ?

- Tại sao rừng có nhiều tầng ? (đất tốt , khí hậu ẩm ướt

, nắng nóng , mưa nhiều quanh năm)

- Giảm tải câu hỏi 4 trang 19

Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu

II- Môi trường Xích đạo

+ Mưanhiều , quanh năm (từ 1500-2500mm) + Độ ẩm rất cao trên 80 %

2 Rừng rậm xanh quanh năm :

- Rừng rậm rạp có nhiều dayleo phụ sinh

- Nhiều tầng tán ( có 4 tầng )

Trang 22

cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ?

- Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)

- Kể tên các quốc gia nằm trong môi trường xích đạo ẩm

Trang 23

- Nắm được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

- Biết hoạt động kinh tế của con người là nguyên nhân làm đất thoái hóa …

2 Kĩ năng:

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận biết môi trường địa lí thông qua ảnh chụp

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất ,rừng),giữa hoạt động kinh

tế của con người và môi trường ở đới nóng

3 Thái độ :

- Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

Bản đồ khí hậu thế giới

2 Đối với học sinh

Sách, vở, đồ dùng học tập

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)

1 Mục tiêu: HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các môi trường nằm trong

đới nóng, liên hệ với bài học

2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.

3 Phương tiện: Lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cung cấp lược đồ về các đới khí hậu và môi trường trên thế giới và

yêu cầu HS trả lời: Đới nóng có bao nhiêu kiểu môi trường Xác định môi trường nhiệt đới.

Trang 24

Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu khí hậu (Thời gian: 20 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập

hợp tác …

2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi

Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết

hợp quan sát hình, trao đổi và trả lời các câu hỏi (thời

gian: 5 phút):

- Quan sát hình 6.1 nhận xét về sự phânbố nhiệt độ và

lượng mưa của Malacan và Gia mêna Điền thông tin

vào bảng ( phụ lục )

+Nhóm 1,2 : Malacan

+Nhóm 3.4 : Gia mêna

Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu

cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống

nhất phương án trả lời

Bước 3: Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm

1.Khí hậu

- Nằm từ vĩ tuyến 50đến chí tuyến ở cả hai bán cầu

- Đặc điểm :+ Nhiệt độ cao , nóng (trên0

20 C), có hai thời kì tăng cao trong năm

+ Lượng mưa tập trung vào một mùa (từ 500-1500 mm).+ Càng gần chí tuyến thời kìkhô hạn càng kéo dài (3-9

Trang 25

khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- Chế độ nhiệt và lượng mưa hai địa điểm này khác

nhau như thế nào ?

- Từ phân tích trên nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới

- So sánh với môi trường Xích đạo ẩm

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình (trang 37), đọc

và khai thác thông tin (từ đoạn Núi là đến hết bảng

phân loại núi) trao đổi và trả lời các câu hỏi:

+ Cho biết đặc điểm địa hình núi

+ Dựa vào hình vẽ trang 37, hãy xác định các bộ

phận : chân núi, sườn núi và đỉnh núi

+ Căn cứ vào độ cao, núi được phân thành mấy

loại ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả

làm việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS

làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái

- GV hướng dẫn HS nhận biết cách thể hiện độ cao

của núi trên bản đồ tự nhiên và thực hành với bản đồ

tự nhiên Việt Nam (hoặc thế giới) xác định các dãy

núi cao, núi thấp, núi trung bình trên bản đồ

- HS quan sát và xác định , đọc tên một số dãy núi

theo yêu cầu của GV

3) Độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối

- GV yêu cầu HS quan sát hình 34 SGK (trang 42)

và đọc thuật ngữ : độ cao tương đối và độ cao tuyệt

đối ở Bảng tra cứu thuật ngữ (trang 83-84), hãy cho

biết cách tính độ cao tuyệt đối của núi (3) khác với

cách tính độ cao tương đối (1), (2) của núi như thế

nào?

- HS thực hiện yêu cầu của GV, hỏi GV những gì

không hiểu, so sánh kết quả làm việc với cặp bên

cạnh, lắng nghe kiến thức chuẩn của giáo viên

tháng) và biên độ nhiệt trongnăm càng lớn

Yếu tố Ma-la-can (9 0 B) Gia –mê- na (12 0 B)

Trang 26

100C

620 mmTháng 4 – 10Tháng 11,12,1,2,3

HOẠT ĐỘNG 2 Các đặc điểm khác của môi trường (Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …

2 Hình thức tổ chức: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, kết hợp

quan sát hình trong SGK và trả lời các câu hỏi:

- Sự phân hóa khí hậu theo thời gian có ảnh hưởng gì

đến cảnh quan môi trường nhiệt đới ?

- Sự phân hóa khí hậu theo không gian có ảnh hưởng

gì đến cảnh quan môi trường nhiệt đới ?

- Tại sao diện tích xa van ngày càng mở rộng ?

- Quan sát hình 6.3 và 6.4 nhận xét sự thay đổi thực

vật qua hai khu vực như thế nào? Giải thích

- Đất đai vùng đồi núi của môi trường nhiệt đới có đặc

điểm gì ?

- Tại sao có màu như vậy ?

- Đất đai vùng đồi núi có hiện tượng gì ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

dung

GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS

Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau

giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến

thức

(Tích hợp giáo dục môi trường )

2 Các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới

- Cảnh quan cũng thay đổi theo mùa

+ Mùa mưa : Mùa lũ của sông, thực vật phát triển.+ Mùa khô : Mùa cạn của sông, thực vật úa vàng

- Thực vật thay đổi theo lượng mưa:

+ Từ xích đạo đến chí tuyến:rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc

+ Vùng đồi núi có đất Feralitmàu đỏ vàng

- Là khu vực đông dân

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 3 phút)

Trang 27

1 (Cá nhân) Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới?

2 (Cá nhân) Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)

Hướng dẫn làm bài tập 4 SGK (trang 22)

Trang 28

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)

1 Mục tiêu

- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về vị trí của môi trường nhiệt đới giómùa

- Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về môi trường -> Kết nối với bài học

2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.

3 Phương tiện: Lược đồ đới nóng và các môi trường của đới nóng.

Trang 29

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cung cấp lược đồ đới nóng và các môi trường của đới nóng, yêu cầu

HS xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa

Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để xác định

Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa

- Quan sát bản đồ khí hậu thế giới

- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa

- Quan sát hình 7.1 và 7.2

+ Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa

đông ở các khu vực Nam Á và Đông Nam Á

1 Khí hậu:

+ Vị trí: Nam Á và Đông Nam Á

+ Đặc điểm:

- Nhiệt độ , lượng mưa thay đổi theo mùa gió

Trang 30

+ Nhận xét lượng mưa hai mùa của hai khu vực trên.

- Tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại có sự

chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin,

kết hợp quan sát hình 7.3 và 7.4 nêu diễn biến nhiệt

độ và lượng mưa của Hà Nội và Mum - bai Điền

thông tin vào bảng:

+ Nhóm 1, 2: Hà Nội

+ Nhóm 3, 4: Mum – bai

Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu

cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200 C, biên độ nhiệt 80C

- Lượng mưa tb năm trên

1000 mm

- Thời tiết diễn biến thất thường

- Mùa khô ít mưa nhưng vẫn

đủ cho cây trồng phát triển

290C23.50C5.50C1800mmTháng 6 – 9Tháng 10 - 5

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, kết hợp 2 Các đặc điểm khác của

Trang 31

quan sát hình 7.5, 7.6 trong SGK nhận xét sự thay đổi

của cảnh sắc thiên nhiên:

+ Mùa khô rừng cao su cảnh sắc như thế nào?

+ Mùa mưa rừng cac su cảnh sắc như thế nào?

+ Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu hiện của sự

thay đổi theo yếu tố nào? (thời gian) nguyên nhân?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

dung

GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS

Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS và chuẩn kiến thức

- Gv: liên hệ Việt Nam

môi trường:

- Thiên nhiên đa dạng và phong phú

- Ảnh hưởng rất lớn đến thiên nhiên và cuộc sống củacon người

- Có nhiều thảm thực vật

- Thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp

- Tập trung đông dân

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)

Câu 1 (Cá nhân) Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

Câu 2 (Cặp đôi) Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa ?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 3 phút)

Môi trường nhiệt đới gió mùa đã đem đến những thuận lợi và khó khăn gì chođịa phương em?

Trang 32

Tuần: 5

Tiết: 10

Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ

TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở

ĐỚI NÓNG

Ngày soạn: 03/10/2018 Ngày giảng: 04/10/2018

I MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh đạt được:

1 Kiến thức:

- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số

- Những hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh đối với sự phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đốivới tài nguyên và môi trường đới nóng

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu

- Phân tích mối qua hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trường ở đới nóng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số quá nhanh với vấn đề lương thực, giữa dân số với môi trường, phê phán những tác động tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

3 Thái độ:

- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng

- Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

Trang 33

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)

1 Mục tiêu: HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các đặc điểm của dân số ở

đới nóng

2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp - Cá nhân.

3 Phương tiện:

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi: Đới nóng là khu vực có dân cư tập trung như thế nào?

Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 1 Dân số (Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …

2 Hình thức tổ chức: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, kết hợp

quan sát hình 2.1 trong SGK, trả lời các câu hỏi

- Cho biết dân cư ở đới nóng như thế nào ?

- Tình hình phân bố dân số ra sao ?

- Đới nóng tập trung nhóm nước nào ?

- Đặc điểm gia tăng dân số ở đới nóng có ảnh hưởng

gì tới kinh tế và đời sống ?

- Tại sao việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số đang là

một trong những mối quan tâm hàng đầu của các quốc

gia ở đới nóng ?

- Dân số đông, phát triển nhanh gây nên nhiều hậu

quả xấu tới sự phát triển kinh tế, đời sống và tài

nguyên, môi trường

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

- Tập trung đông: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi …

- Bùng nổ dân số gây khó khăn cho phát triển kinh tế

và đời sống

Trang 34

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau

giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến

thức

( Tích hợp giáo dục môi trường )

HOẠT ĐỘNG 2 Sức ép của của dân số tới tài nguyên, môi trường (Thời gian:

20 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh KT thảo luận

nhóm

2 Hình thức tổ chức: Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết

hợp quan sát hình 10.3 (SGK) trao đổi và trả lời các

câu hỏi (thời gian: 5 phút):

+ Phân tích biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương

thực ở châu Phi và bảng số liệu trang 34 sgk

- Gợi ý:

+ Sản lượng lương thực ….? Tốc độ gia tăng dân số

… ?

+ Bình quân lương thực đầu người ……?

+ Mối quan hệ giữa các đại lượng như thế nào ?

Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu

cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống

nhất phương án trả lời

Bước 3: Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm

khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- Tổng quát, ta thấy dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì

đến đời sống ?

- Tại sao diện tích rừng bị suy giảm ?

- Ngoài rừng, các tài nguyên khác như khoáng sản,

nước sẽ như thế nào khi dân số tăng nhanh ?

- Việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên sẽ ảnh

hưởng gì đến môi trường ?

- Đọc sgk: “ Bùng nổ dân số … ……… môi trường

2 Sức ép của của dân số tới tài nguyên, môi trường

- Dân số tăng nhanh làm chođời sống khó cải thiện

- Dân số tăng nhanh làm tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt do khai thác quá mức

- Dân số tăng nhanh làm chomôi trường bị tàn phá

- Cần phải:

+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.+ Tăng cường phát triểnkinh tế, nâng cao đời sốngnhân dân

Trang 35

bị tàn phá ” khắc sâu tác động dân số đến môi trường.

- Để giảm sức ép dân số tới tài nguyên môi trường

chúng ta phải làm gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 4 phút)

1 (Cá nhân) Tình hình dân số ở đới nóng ? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì đến tài

nguyên môi trường ?

2 (Cặp đôi) Để giảm bớt sức ép dân số ở đới nóng chúng ta cần phải làm gì ?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)

Hướng dẫn làm bài tập 1,2 trang 35 sgk

* Hướng dẫn học tập:

- Chuẩn bị bài 11: Di dân và bùng nổ đô thị ở đới nóng

+ Quan sát hình 11.1, 11.2

+ Sự di dân ở đới nóng diễn ra từ đâu đến đâu ? Nguyên nhân ?

+ Tình hình đô thị hoá ở đới nóng

+ Cần phải làm gì giảm thiểu tác hại do đô thị hóa tự phát ?

Trang 36

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS:

1 Kiến thức: Có những hiểu biết về:

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá

- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với môi trường đới nóng

- Thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế

và phân bố dân cư hợp lí

2 Kĩ năng:

- Đọc và phân tích ảnh địa lí ,lược đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng

3 Thái độ, hành vi:

- Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh

và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho môi trường

- Ủng hộ các chính sách dân số, các vấn đề di dân có tổ chức ở đới nóng

4 Định hướng phát triểể̉n năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ.

5 Các nội dung cần tích hợp.

* Tích hợp giáo dục quốc phòng an ninh

Ví dụ để chứng minh sự bùng nổ đô thị làm gia tăng các tệ nạn xã hội, từ đó phá

vỡ môi trường tự nhiên và xã hội.

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các đô thị.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 37

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ dân số và đô thị thế giới

- Hình 3.3 phóng to

- Hình ảnh về sự di dân và các siêu đô thị hiện đại

2 Đối với học sinh

- Sách, vở, đồ dùng học tập

- Đọc trước nội dung bài và thử trả lời các câu hỏi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( Tình huống xuất phát): (5 phút)

1 Mục tiêu: - Đọc và nhận biết ảnh địa lí

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP trực quan, vấn đáp,

3 Phương tiện: máy vi tính

4 Các bước hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về sự di dân và vấn đề đô thị hóa ( ảnh 1->6– Phần phụ lục) -> yêu cầu học sinh nhận biết nôi dung của các bức ảnh phản ảnh vềcác vấn đề gì? :

Sử dụng máy chiếu

Bước 2: HS quan sát ảnh và bằng hiểu biết để trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét

Bước 4: GV dẫn dắt HS vào bài:

Sức ép dân số là nguyên nhân dẫn đến các luồng di dân , đặc biệt là di dân từ

nông thôn ra thành thị, tạo ra sự phát triển quá nhanh của quá trình đô thị hóa ở đới nóng Đây là vấn đề kinh tế – xã hội đang được quan tâm Bài học hôm nay chúng

ta tìm hiểu về “ Sự di dân và bùng nổ đô thị ở đới nóng

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 38

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về Sự di dân (17 phút )

1 Mục tiêu: Trình bày được vấn đề di dân ở đới nóng, nguyên nhân Hiểu được hậu

quả của sự di cư tự do

2 Phương pháp - kĩ thuật:

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự

học, …

- Kỹ thuật dạy học: : KT đặt câu hỏi, KT học tập hợp tác, …

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức cá nhân; nhóm;

3 Phương tiện: sách giáo khoa, bảng học nhóm, bản đồ dân số và đô thị thế giới

4 Các bước hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1:

- Tìm hiểu sự di dân

Học sinh đọc thuật ngữ “Đô thị hoá” trang 186,

nghiên cứu sgk mục 2.(cá nhân)

Bước 2:

- Gọi học sinh đọc thuật ngữ “Di dân” trang 186 sgk

- Hãy nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở các nước

đới nóng

- GV dẫn dắt : Dân đông dẫn đến thiếu việc làm ,

thiếu đất canh tác , đời sống khó khăn từ đó xuất hiện

quá trình di cư

Bước 3: HS làm việc theo nhóm, dựa vào hiểu biết

và SGK lần lược trả lời các câu hỏi:

HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và

ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm việc, GV

quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

1 Sự di dân

Trang 39

Bước 4: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận

xét, bổ sung GVđánh giá và chuẩn xác kiến thức

8 cho HS nhận biết kiến thức qua tranh ảnh (phần

phụ lục)

( 3 nhóm cùng tìm hiểu 1 nôi dung)

Nhóm 1: Quan sát bản đồ dân số và đô thị thế giới

Nhận xét sự phân bố dân cư và và các đồ thi trên thế

giới?

Nhóm 2:

- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng di cư ở đới nóng là

gì ?

- Xác định hướng di dân tích cực và tiêu cực

- Lấy ví dụ một số hướng di dân tích cực

- Hậu quả của hướng di dân tiêu cực?

Nhóm 3: Những cuộc di dân không có tổ chức, không

kế hoạch đã để lại hậu quả gì?

(Thảo luận theo cặp những tác động tích cực và tiêu

cực) liên hệ.

Nhóm 4:

Cần có biện pháp gì để giải quyết được sức ép dân

số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế - xã hội

- Gv lưu ý chỉ bằng những biện pháp di dân có kế

hoạch như vậy thì các nước đới nóng mới có thể giải

quyết được bài toán về sức ép dân số đến sự phát

triển kinh tế – xã hội

- Di dân có kế hoạch: nhằmphát triển kinh tế - xã hội ởcác vùng núi, ven biển

HOẠT ĐỘNG 2:

1 Mục tiêu: Trình bày được sự bùng nổ đô thị ở đới nóng và hậu quả

Trang 40

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Bước 1: Tìm hiểu khái niệm đô thị hóa (cá nhân)

- Học sinh đọc thuật ngữ “Đô thị hoá” trang 186

Bước 2: Giao nhiệm vụ ( 3 nhóm cùng tìm hiểu 1 nôi

dung)

Nghiên cứu sgk mục 2

- Quan sát hình 3.3

- Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào ?

- Đọc tên các siêu đô thị lớn trên 8 triệu dân ở đới nóng

?

- Đọc, phân tích hình 11 3 rút ra kết luận về vấn đề đô

thị hoá ở đới nóng

- Nêu những biểu hiện tích cực và tiêu cực của việc đô

thị hóa có kế hoạch và không có kế hoạch ở hình 11.1

và hình 11.2?

- Cho biết những tác động xấu tới môi trường do đô thị

hóa tự phát ở đới nóng gây ra?

(Minh họa bằng hình ảnh – Phần phụ lục)

(Hậu quả hình 11.2 là di dân tự phát)

- Để giảm thiểu những tác động xấu đó cần phải làm

gì ?

2 Đô thị hóa

- Những năm gần đây có

Ngày đăng: 28/11/2021, 14:48

w