SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí lớp 9 (Trang 29 - 33)

ĐỊA LÍ KINH TẾ

Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

1. Kiến thức:

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay.

- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường, trồng cây công nghiệp phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường.

2. Kĩ năng:

- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của 1 số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta.

- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường,

* Các KNS cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập xử lý thông tin từ lược đồ/bản đồ, có bản số liệu và bài viết về tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt, chăn nuôi

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp

3. Thái độ:

- Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật.

4. Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề...

- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng số liệu...

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam - Lược đồ nông nghiệp Việt Nam phóng to theo SGK, bảng 8.1, bảng 8.2, bảng 8.3 SGK.

- Một số hình ảnh về thành tựu trong sản xuất nông nghiệp.

2. Học sinh:

- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên - Sách giáo khoa.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Mục tiêu:

- Nhằm huy động kiến thức vốn có của HS về sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS.

2.Phương pháp/Kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại gợi mở, động não. Hình thức cá nhân/cả lớp.

3.Phương tiện: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam phóng to theo SGK 4.Tiến trình hoạt động:

Bước 1. GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ nông nghiệp Việt Nam phóng to theo SGK trả lời câu hỏi sau:

Hãy nên hiểu biết của em về các cây trồng và vật nuôi ở nước ta?

Bước 2. HS quan sát lược đồ bằng hiểu biết để trả lời.

Bước 3. HS trả lời, HS khác nhận xét Bước 4. GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ngành trồng trọt

1.Mục tiêu:

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng chủ yếu và xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay.

- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu, lược đồ,…./Cá nhân, nhóm 3.Phương tiện: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam

4.Tiến trình hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Bước 1. GV hướng dẫn HS đọc bảng 8.1 sgk, trả lời các câu hỏi:

H1: Cho biết cơ cấu của ngành trồng trọt gồm những nhóm cây trồng nào?

H2: Dựa vào số liệu, nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực, cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt? Sự thay đổi này nói lên điều gì?

1. Cây lương thực

H3: Cây trồng nào chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành trồng trọt? Vì sao?

H4: Kể các loại cây lương thực? Cho biết cây lương thực chính

- GV hướng dẫn HS đọc và phân tích bảng 8.2 SGK, lược đồ nông nghiệp Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ sau:

+ Nhóm 1: diện tích lúa + Nhóm 2: năng suất lúa + Nhóm 3: sản lượng lúa

+ Nhóm 4: sản lượng lúa bình quân

Trong giai đoạn 1980-2002 tăng gấp bao nhiêu lần.

- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ sau:

+ Xác định trên bản đồ các vùng trồng lúa chính ở nước ta? Vì sao?.

+ Qua phân tích hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2002? Nguyên nhân?

Bước 2. HS quan sát, đọc thông tin để tìm câu trả lời.

Bước 3. HS trả lời, HS khác nhận xét.

Bước 4. GV chuẩn kiến thức 2. Cây công nghiệp

Bước 1: - GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ nông

I. Ngành trồng trọt

- Là ngành chính, phát triển vững chắc, đa dạng cây trồng.

1. Cây lương thực

- Lúa là cây lương thực chính.

- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân / người không ngừng tăng.

- Vùng trồng lúa chủ yếu là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

2. Cây công nghiệp

- Gồm cây công nghiệp hằng

nghiệp Việt Nam và đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ sau:

+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển cây công nghiệp ? (đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm).

+ Dựa vào sơ đồ ma trận, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

+ Những vùng nào trồng được nhiều cây công nghiệp?

+ Nêu vai trò của việc trồng cây công nghiệp?

Bước 2. HS quan sát, đọc thông tin để tìm câu trả lời.

Bước 3. HS trả lời, HS khác nhận xét.

Bước 4. GV chuẩn kiến thức 3. Cây ăn quả

Bước 1: - GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ sau:

- Hãy cho biết nước ta có những tiềm năng nào để phát triển cây ăn quả?

- Kể tên một số cây ăn quả đặc sản của miền Bắc, miền Trung, miền Nam?

- Vì sao ở một nước nhiệt đới nhưng lại có cả những sản phẩm của cây trồng cận nhiệt và ôn đới?

- Xác định trên bản đồ NN vùng trồng cây ăn quả ở VN?

- Vì sao ở Nam Bộ lại trồng được nhiều cây ăn quả?

- Ngành trồng cây ăn quả có những hạn chế gì cần giải quyết để sản phẩm có có giá trị xuất khẩu?

Bước 2. HS quan sát, đọc thông tin để tìm câu trả lời.

Bước 3. HS trả lời, HS khác nhận xét.

Bước 4. GV chuẩn kiến thức

năm và cây công nghiệp lâu năm.

- Phát triển khá mạnh. Tập trung ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

3. Cây ăn quả

- Sản phẩm đa dạng

- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ngành chăn nuôi

1.Mục tiêu: Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số vật nuôi chủ yếu và xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay.

2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng hình ảnh, bảng số liệu. Hình thức: cá nhân, cả lớp.

3.Phương tiện: Bảng 2.1 4.Tiến trình hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Bước 1. GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II trang 32 sgk, trả lời câu hỏi:

H1: So với ngành trồng trọt thì ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng ntn?Thực tế đó nói lên điều gì?

H2: Hiện nay ngành chăn nuôi phát triển như thế nào?

H3: Hoàn thành bảng sau:

(Đơnvị: con)

Vật Số lượng Phân bố Giá trị kinh tế

II. Ngành chăn nuôi - Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp.

- Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh

nuôi Trâu, bò Lợn Gia cầm

H4: Ngành chăn nuôi của nước ta gặp phải khó khăn gì?

H5: Để thúc đẩy chăn nuôi phát triển cần phải làm gì?

- GV liên hệ địa phương.

Bước 2. HS đọc thông tin để tìm câu trả lời.

Bước 3. HS trình bày, HS khác nhận xét.

Bước 4.Gv chuẩn kiến thức C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:

- Xác định trên bản đồ các vùng trồng lúa chính ở nước ta? Giải thích?

- Xác định trên bản đồ vùng phân bố của các loại cây công nghiệp. Nhận xét.

- Dựa vào bảng 8.4 vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi.

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học theo sơ đồ tư duy.

- Tìm hiểu trước bài 9 “Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản”

+ Tài nguyên rừng hiện nay ra sao? Biện pháp bảo vệ rừng.

+ Nguồn lợi thủy sản như thế nào? Cần có những biện pháp nào để bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

PHỤ LỤC Bảng 1

Vật nuôi Số lượng Phân bố Giá trị kinh tế

Trâu, bò Trâu:3 triệu

Bò : 4triệu -Trung du miền núi Bắc Bộ,

BắcTrung Bộ, Nam Trung Bộ Thịt, sữa, sứckéo Lợn 23 triệu ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long Thịt

Gia cầm 230 triệu Đồng bằng Thịt, trứng

IV-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:

...

...

...

Ngày soạn: 01/10/2020 Tuần 5 - Tiết 9

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí lớp 9 (Trang 29 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(131 trang)
w