- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, về hình dạng và kích thước của Trái Đất về hệ thống kinh tuyến,
Trang 1- Hs cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình
- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 6
- Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau
2 Kĩ năng :
- Bước đầu giúp các em biết phương pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
3 Thái độ :
- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn Địa lí
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1 Mục tiêu: Tạo sự hứng thú của học sinh đối với môn học.
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp, liên hệ về các hiện tượng địa lí.
3 Phương tiện: Một số tranh ảnh về các hiện tượng địa lí.
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trang 2- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về các đối tượng, hiện tượng địa lí và yêucầu học sinh trả lời câu hỏi: Em biết gì về môn địa lí?
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Nội dung học tập của môn địa lí (Thời gian: 15 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp
tác …
2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi
Bước 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu sgk phần mục lục và
trả lời các câu hỏi:
- Chương trình được chia thành mấy chương
- Chương I có tên gọi là gì ?
- Hs tìm hiểu qua sgk trả lời
- Trong chương này chúng ta tìm hiểu những gì ?
- Chương II có tên gọi là gì ?
- Dựa vào mục lục sgk trả lời
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
- Trên đây là nội dung môn địa lí lớp 6, vậy muốn học
tốt môn địa lí các em phải học như thế nào? Để biết
được điều này các em vào phần 2
- Gv giới thiệu phân phối chương trình Địa Lí 6
I Nội dung của môn học địa lí lớp 6
Chương trình địa lí lớp 6 chia thành hai chương
a Tìm hiểu về Trái Đất:
- Chương I: Trái Đất + Tìm hiểu những đặc điểm
vị trí hình dạng của Trái Đất
+ Giải thích được các hiện tượng xảy ra trên bề mặt Trái Đất
- Chương II: Các thành phần
tự nhiên của Trái Đất
+ Tìm hiểu những tác động của nội lực và ngoại lực đối với địa hình
+ Sự hình thành các mỏ khoáng sản
+ Hiểu được lớp không khí
và những tác động xung quanh
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu cần học môn địa lí như thế nào? (Thời gian: 15 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …
2 Hình thức tổ chức: Cá nhân/cặp
Bước 1:
- Học địa lí là học những gì xảy ra xung quanh Vậy
phải học như thế nào mới đạt hiệu quả tốt nhất ?
- Để củng củng cố thêm kiến thức chúng ta phải tìm
hiểu những gì ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội
dung
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS và chuẩn kiến thức
- Gv chuẩn kiến thức
- Gv củng cố: Các sự vật hiện tượng địa lí không phải
lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta nên chúng ta
phải biết quan sát các sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên Những hiện tượng ta chỉ nghe thấy nhưng chưa
bao giờ thấy được thì chúng ta phải biết quan sát qua
tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
- Sách giáo khoa thì giúp ích được gì cho chúng ta?
- Củng cố và ghi bảng
- Mở rộng: quan trọng hơn, các em phải biết liên hệ
những điều đã học với thực tế để sau khi học xong
II.Cần học môn địa lí như thế nào ?
- Lắng nghe thầy cô giảng bài, về nhà học bài và hoàn thành tốt bài tập mà thầy cô giao
- Quan sát các hiện tượng trong thực tế, qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế
Trang 4môn địa lí 6 các em có thể giải thích được một số hiện
tượng xảy ra trong tự nhiên và ứng dụng vào đời sống
- Giáo viên giáo dục thêm về môi trường.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Thời gian: 5 phút)
- Gv yêu cầu hs nhắc lại nội dung kiến thức của bài học:
- Bộ môn địa lí ở lớp 6 sẽ giúp cho chúng ta biết được điều gì?
- Để học tập tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải học như thế nào ?
D HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
- Chuẩn bị bài mới: Bài 1 :Vị trí - hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất
Trang 5CHƯƠNG I : TRÁI ĐẤT Tuần: 2
Tiết: 2
Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH
THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Ngày soạn: 11/9/2018 Ngày giảng: 12/9/2018
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1 Kiến thức :
- Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết được qui ước về kinh tuyến gốc,
vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây,vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam , nửa cầu Đông , nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2 Kĩ năng :
- Xác định được vị trí Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ vàquả Địa Cầu
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, về hình dạng và kích thước của Trái Đất về hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên lược đồ và Quả Địa Cầu
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân
3 Thái độ :
- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn Địa lí
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên :
- Quả Địa Cầu Sách giáo khoa Các hình 1, 2, 3 (sgk)
2 Học sinh :
Trang 6- Sách giáo khoa Xem kĩ bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1 Mục tiêu
- HS trình bày được những hiểu biết của bản thân về Trái Đất
- Khơi gợi những kiến thức các em chưa biết, tạo hứng thú, -> kết nối với bài học
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp - Cá nhân.
3 Phương tiện:
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về Trái Đất.
Bước 2: HS bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (Thời gian: 15 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …
2 Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Hành tinh là những ngôi sao không tự phát sáng
Mặt trời là những ngôi sao tự phát sáng
- Hs tự quan sát hình 1 : Hệ Mặt Trời
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục , kết hợp
quan sát hình 1 trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- Hệ Mặt Trời là hệ gồm các hành tinh quay xung
quanh Mặt Trời Hệ Mặt Trời gồm có mấy hành tinh ?
- Kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời ?
- Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các
I Vị trí của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời.
- Mặt Trời cùng 8 hành tinh quay quanh nó gọi là hệ MặtTrời
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong
số 8 hành tinh theo thứ tự xadần Mặt Trời
Trang 7hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội
dung
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS và chuẩn kiến thức
GV mở rộng: Thời cổ đại bằng mắt thường quan sát
được 5 hành tinh (Kim ,Thuỷ, Hoả, Mộc, Thổ) , 1781
bắt đầu có kính thiên văn con người phát hiện sao
Thiên Vương, 1846 phát hiện sao Hải Vương 1930
phát hiện sao Diêm Vương
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất, hệ thống kinh
tuyến, vĩ tuyến (Thời gian: 20 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp
tác …
2 Hình thức tổ chức: Cá nhân - cặp đôi
1) Hình dạng và kích thước của Trái Đất
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản
thân và SGK trả lời các câu hỏi :
- Trong trí tưởng tượng của người xưa Trái Đất có
hình dạng như thế nào qua phong tục bánh chưng,
bánh dày?
- Hành trình vòng quanh TG của Mazenlang năm
1522 hết 1083 ngày đã có câu trả lời đúng về hình
dạng của Trái Đất Trái Đất có hình dạng như thế
nào ?
- Quan sát hình 2 sgk Đọc độ dài bán kính, đường
xích đạo? Nhận xét gì về kích thước Trái Đất?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội
dung
II Hình dạng, kích thước của Trái Đất – hệ thống kinh – vĩ tuyến.
1- Hình dạng và kích thước của Trái Đất
-Trái Đất có hình cầu và có kích thước rất lớn
+ Độ dài bán kính Trái Đất 6.378 km
+ Độ dài đường Xích đạo: 40.076km
- Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
Trang 8GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS.
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS và chuẩn kiến thức
2) Hệ thống kiinh tuyến, vĩ tuyến
Bước 1: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi về các
câu hỏi sau:
- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam trên quả
Địa Cầu là đường gì? Độ dài như thế nào ?
- Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với
các đường kinh tuyến là những đường gì? Độ dài?
- Đọc mục 2 sgk và cho biết qui ước kinh tuyến gốc,
vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ
tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông , nửa cầu
Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
có độ dài bằng nhau
- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến
b Một số qui ước
- Kinh tuyến gốc là kinhtuyến số số 00, đi qua đàithiên văn Grin-uýt ở ngoại ôthành phố Luân Đôn (NướcAnh)
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến sồ
00 ( Xích đạo)
- Vĩ tuyến Bắc là những vĩtuyến nằm từ Xích đạo đếncực Bắc
- Vĩ tuyến Nam là những vĩtuyến nằm từ Xích đạo đếncực Nam
- Kinh tuyến Đông là nhữngkinh tuyến nằm bên phảikinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây là nhữngkinh tuyến nằm bên tráikinh tuyến gốc
- Nửa cầu Đông là nửa cầunằm bên phải vòng kinhtuyến 200 T và 1600 Đ
Trang 9- Nửa cầu Tây là nửa cầunằm bên trái vòng kinhtuyến 200 T và 1600 Đ.
- Nửa cầu Bắc là nửa bề mặtĐịa Cầu tính từ Xích đạođến cực Bắc
- Nửa cầu Nam là nửa bềmặt Địa Cầu tính từ Xíchđạo đến cực Nam
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 3 phút)
- Cho học sinh xác định vị trí tâm bão ngày 12 6 2006 ( kinh tuyến 1300 Đ, vĩ tuyến
150 B ) hình 12 – sgk , cho biết bão xảy ra ở biển nào ? thời điểm nào ? Ở đâu ?
- Vẽ sơ đồ Trái Đất ghi tên điểm cực Bắc , Nam , đường Xích đạo
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 3 phút)
- Làm bài tập 1,2/8 sách giáo khoa
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chuẩn bị bài 3: Tỉ lệ bản đồ
- Tìm hiểu khái niệm bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ
Trang 10- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ
2 Kĩ năng :
- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực
- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu ý nghĩa của tỉ
lệ bản đồ và cách đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Giao tiếp : Phản hồi / lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc nhóm
3 Thái độ :
- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình
vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Trang 112 Học sinh :
- Sách giáo khoa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1 Mục tiêu
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.
3 Phương tiện: Một số tranh ảnh về 4 dạng địa hình bề mặt Trái Đất.
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cung cấp hình ảnh về một bản đồ có tỉ lệ ở góc và yêu cầu HS vận
dụng kiến thức để trả lời câu hỏi: Phần ghi ở dưới bản đồ gọi là gì?
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (Thời gian: 20 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp
tác …
2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc phần 1 SGK và trả lời
các câu hỏi:
Trang 12- Tử số chỉ giá trị gì? (khoảng cách trên bản đồ)
- Mẫu số chỉ giá trị gì? (khoảng cách trên thực tế)
- Tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Yêu cầu Hs quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh
thổ nhưng có tỉ lệ khác nhau (hình 8, 9) cho biết:
- Đọc tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ bản đồ ghi ở đâu ?
- Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy dạng?
- Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét ở
ngoài thực địa?
- Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn?
- Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ
- Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn?
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng
các đối tượng địa lí đưa lên càng nhiều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn
bộ bề mặt Trái Đất
a Tỉ lệ bản đồ :
+ Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước của chúng trên thực tế
+ Biểu hiện ở 2 dạng:
- Tỉ lệ số
- Thước tỉ lệ
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dungbản đồ càng cao
b Phân loại :
- Có ba cấp :+ Tỉ lệ lớn( trên 1 : 200.000 )
+ Tỉ lệ trungbình:
(1 : 200.000 1 : 1.000.000).+ Tỉ lệ nhỏ :
( nhỏ hơn 1 : 1.000.000)
Trang 13việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
- Liên hệ thực tế: khi đi thực địa ta nên dùng bản đồ tỉ
lệ lớn hay nhỏ
HOẠT ĐỘNG 3 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ
số trên bản đồ (Thời gian: 15 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh KT thảo luận
nhóm
2 Hình thức tổ chức: Nhóm
Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết
hợp quan sát hình 8 (SGK) trao đổi và trả lời các câu
hỏi (thời gian: 5 phút):
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?
+ N1,2: Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo
đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn
Thu Bồn? , từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn
Sông Hàn?
+ N3,4: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu
(từ đoạn đường Trần Quý Cáp đến đoạn đường Lý Tự
Trọng) đường Nguyễn Chí Thanh (từ đoạn đường Lý
Thường Kiệt đến đoạn đường Quang Trung )
Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu
rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo đường
chim bay từ điểm này đến điểm khác
Sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính toán khoảng cách
Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu
cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống
nhất phương án trả lời
Bước 3: Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
Muốn biết khoảng cách trên thực tế, người ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước
tỉ lệ bản đồ
a.Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước
b.Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số
Trang 14Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 2 phút)
- Nêu cách tính khoảng cách thực tế, khoảng cách trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)
Làm bài tập 2 :
- Bản đồ có tỉ lệ là: 1: 200.000
- Gợi ý: 1cm bản đồ ứng 200.000 cm thực tế = 2km
- 5 cm bản đồ ứng 5 x 200.000 cm thực tế = 1000000cm = 10km
Trang 15Tuần: 4
Tiết: 4
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
Ngày soạn: 25/9/2018 Ngày giảng: 26/9/2018
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1 Kiến thức :
- Biết các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ
- Biết định nghĩa về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm
2 Kĩ năng :
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên địa cầu
3 Thái độ :
- Yêu thích môn học
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1 Mục tiêu: HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các phương hướng trong
Trang 16- Giáo viên đặt câu hỏi: Khi chúng ta đi vào một khu rừng hay đến một địa điểm nào đó mà chúng ta không biết đường đi hoặc bị lạc đường, chúng ta dựa vào đâu để xác định được phương hướng và biết đường đi?
Bước 2: HS bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Phương hướng trên bản đồ (Thời gian: 20 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …
2 Hình thức tổ chức: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, kết hợp
quan sát hình hình.10 (sgk) cho biết:
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta
dựa vào đâu? (Đường kinh – vĩ tuyến)
+ Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
- Các phương hướng chính trên thực tế?
- Vẽ thêm các hướng phụ và gọi học sinh lên bảng xác
định hướng: Đông Bắc,Tây Nam ; Đông Nam,Tây
Bắc
+ Với những bản đồ không có vẽ kinh, vĩ tuyến thì
làm sao chúng ta có thể xác định hướng? (Dựa vào
hướng Bắc và tìm các hướng còn lại)
- Y/c hs xác định các hướng: Bắc-Nam ; Đông-Tây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội
- Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc
- Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến
là hướng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến làhướng Tây
b Cách xác định:
- Với bản đồ có kinh tuyến,
vĩ tuyến phải dựa vào các đường kinh vĩ tuyến để xác định phương hướng
- Trên bản đồ không vẽ kinh
Trang 17Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS và chuẩn kiến thức
tuyến, vĩ tuyến dựa vào mũitên chỉ hướng bắc trên bản
đồ để xác định hướng bắcsau đó tìm các hướng cònlại
HOẠT ĐỘNG 2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí (Thời gian: 20 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp
tác …
2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 11 (sgk) cho
- Gv yêu cầu Hs trả lời
- Gv chuẩn kiến thức- ý-ghi bảng
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi chung là gì?
- Toạ độ địa lí được viết như thế nào?
- Nêu ví dụ cách viết (theo dõi)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó
b Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm:
- Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ hoặc quả Địa Cầu : Được xác định là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó
- Viết Kinh độ
Trang 18C Vĩ độ
Ví dụ:
20 o Tây
Điểm C 10 o Bắc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)
1 (Cá nhân) Dựa vào đâu có thể xác đinh được phương hướng trên bản đồ ?
2 (Cá nhân) Xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)
Hướng dẫn bài tập 1, trang 17 (SGK)
Trang 19I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1 Kiến thức :
- Biết các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ
- Biết định nghĩa về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm
2 Kĩ năng :
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên địa cầu
3 Thái độ :
- Yêu thích môn học
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
Trang 20GV yêu cầu HS nhắc lại về các phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ vàtọa độ địa lí (Kết hợp kiểm tra bài cũ)
Bước 2: HS dựa bài kiến thức cũ để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Bài tập (Thời gian: 30 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp
tác …
2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 12, đọc các yêu
cầu, trao đổi và trả lời các câu hỏi:
+ Nhóm 1,2: câu a,c Xác định phương hướng
+ Nhóm 3,4: câu b,d Xác định tọa độ địa lí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
Trang 21C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)
Hướng dẫn làm bài tập 1, 2 trang 17 SGK.
Trang 22Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bản chú giải, đặc biệt
là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)
3 Thái độ
Có ý thức tìm hiểu, giải thích khoa học về các hiện tượng,sự vật địa lí
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
5 Giáo dục quốc phòng an ninh
Sử dụng bản đồ Hành chính Việt Nam giới thiệu và khẳng định chủ quyền của nước ta đối với Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, bản đồ kinh tế Việt nam (có các kí hiệu phùhợp với sự phân loại trong SGK)
- Tranh ảnh về các đối tượng địa lí (tự nhiên, kinh tế) và các kí hiệu tương ứng vớibiểu hiện của chúng
Trang 232 Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) Thời gian: 4 phút
1 Mục tiêu
- Huy động vốn hiểu biết của HS về các dạng kí hiệu trên bản đồ, sử dụng kĩ năngđọc bản đồ để nhận biết về các dạng kí hiệu trên bản đồ; từ đó tạo hứng thú cho HS tìmhiểu về các dạng kí hiệu bản đồ
- Giới thiệu cho học sinh biết ngoài cách biểu hiện địa hình trên bản đồ bằngthang màu, người ta còn biểu hiện bằng đồng mức -> Kết nối với bài học
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh, bản đồ - Cá nhân.
3 Phương tiện: Các bản đồ có các dạng kí hiệu: điểm, đường, diện tích Hinh
ảnh về đường đồng mức
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về các dạng kí hiệu trên bản đồ: kí hiệu điểm,
kí hiệu đường, kí hiệu diện tích và yêu cầu học sinh nhận biết: Trong các dạng kí hiệu dưới đây, dạng nào thể hiện kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích? Các dạng kí
hiệu nầy dùng để biểu hiện những đối tượng địa lí nào?
Bước 2: HS quan sát hình ảnh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Nhận biết các loại kí hiệu bản đồ: (Thời gian: 18 phút)
Trang 241 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng bản đồ, thuyết trình, SGK… KT học
tập hợp tác …
2 Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
1 Các loại kí hiệu bản đồ:
B1 GV trình bày và giao nhiệm vụ:
- GV: Bản đồ nào cũng có một hệ thống các kí hiệu để biểu
hiện các đối tượng về mặt đặc điểm, số lượng, cấu trúc cũng
như vị trí, sự phân bố của chúng trong không gian
Tất cả các kí hiệu đó đều được giải thích trong bảng chú giải
+ Xác định trên BĐ tự nhiên, kinh tế và hành chính Việt Nam
các loại kí hiệu Nêu ý nghĩa của nó
- Kí hiệu BĐ là nhữngdấu hiệu qui ước dùng
để thể hiện các đốitượng địa lí trên BĐ
- Có ba loại kí hiệuthường được sử dụng
để thể hiện các đốitượng địa lí trên bảnđồ: kí hiệu điểm, kíhiệu đường, kí hiệudiện tích
- Một số dạng kí hiệuthường được sử dụng
để thể hiện các đốitượng địa lí trên bảnđồ: kí hiệu hình học, kíhiệu chữ, kí hiệu tượnghình
Trang 25các dạng kí hiệu Nêu ý nghĩa của nó.
B2 HS thực hiện nhiệm vụ: trao đổi, thảo luận các nội dung
mà GV yêu cầu
B3 Đại diện các cặp HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
B4 GV nhận xét và chốt kiến thức
- Sau khi kết thúc HĐ 1, GV sử dụng bản đồ Hành chính Việt
Nam giới thiệu cho HS biết về Biển Đông và hai quần đảo
Hoàng Sa, Trường Sa GV khẳng định phần Biển Đông và
hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là phần lãnh thổ thuộc
chủ quyền của nước ta, không một quốc gia nào trên thế giới
được phép xâm pham
HOẠT ĐỘNG 2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ: (Thời gian: 15 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng bản đồ, SGK… KT học tập hợp tác
…
2 Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát màu sắc, bảng
thang màu trên bản đồ tự nhiên và quan sát H16
Trang 26+ Người ta in nhiều màu sắc như vậy nhằm mục
đích gì?
+ Dựa vào bảng thang màu, hãy xác định trên bản
đồ treo tường các khu vực có độ cao 0m đến 200m,
500m đến 1000m và trên 1500m? (HS lên xác định)
- Nhóm 3 và 4:
+ Nêu khái niệm đường đồng mức
+ Dựa vào hình 16, cho biết mỗi lát cắt cách nhau
bao nhiêu mét?
+ Dựa vào khoảng cách các đường đông mức ở hai
sườn núi phía đông và phía tây, hãy cho biết sườn
nào có độ dốc lớn hơn?
+ Hãy rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa độ dốc
của sườn núi với khoảng cách của các đường đồng
+ Ngoài thể hiện độ cao, thang màu còn thể hiện độ
sâu của biển và đại dương
+ Các kí hiệu trên bản đồ rất đa dạng nên khi đọc
bản đồ, trước hết chúng ta cần tìm đọc bảng chú giải
để nắm được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng
trên bản đồ
- Đường đồng mức là nhữngđường nối liền những điểm cócùng độ cao
- Các đường đồng mức càng gầnnhau thì địa hình càng dốc
Trang 27
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)
Hình thức tổ chức: Cá nhân
1 Tại sao khi sử dụng BĐ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải?
2 Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên BĐ bằng các loại kí hiệu nào?
Hình thức tổ chức: Cặp đôi
3 Khi quan sát các đường đồng mức biểu hiện địa hình ở H.16, tại sao người ta biếtđược sườn nào dốc hơn?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 3 phút)
1 Tìm hiểu trên các bản đồ trong và ngoài nhà trường các loại kí hiệu, các dạng kí
hiệu và biết ý nghĩa của các loại kí hiệu, các dạng kí hiệu trên các bản đồ đó
2 Học bài nắm vững các nội dung của bài.
3 Ôn lại kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5 làm cơ sở để tiết sau ôn tập
Trang 28
Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5 đặc biệt các vấn đề chính sau:
- Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, hình dạng , kích thước của Trái Đất
- Hệ thống kinh vĩ tuyến , kinh độ , vĩ độ , tọa độ địa lí
- Tỉ lệ bản đồ , kí hiệu bản đồ
2 Kĩ năng:
- Xác định phương hướng, tọa độ địa lí
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách thực tế và ngược lại
3 Thái độ: Cẩn thận tính toán, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi – đề cương.
2 Học sinh: Sách giáo khoa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1 Mục tiêu: HS được gợi nhớ các nội dung đã học từ đầu năm học đến nay.
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp - Cá nhân.
3 Phương tiện:
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Hãy nêu các nội dung đã học trong môn địa lí từ đầu năm đến nay.
Bước 2: HS suy nghĩ để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Lí thuyết (Thời gian: 20 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp
tác …
2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi
Trang 29Bước 1 : Gv đưa hệ thống câu hỏi – hs trao đổi theo
cặp 7 phút:
- Hãy kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời và cho
biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần
Mặt Trời ?
- Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến
- Bản đồ là gì?
- Thế nào là tỉ lệ bản đồ?
- Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
- Hãy nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ
dựa vào kinh tuyến?
- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc chú
giải?
- Các đối tượng địa lí thường được thể hiện trên bản
đồ bằng những loại kí hiệu nào?
- Đường đồng mức là gì?
- Nếu trên bản đồ các đường đồng mức sát vào nhau
thì địa hình như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong
số 8 hành tinh theo thứ tự xadần Mặt Trời
- Kinh tuyến: Là đường lối liền 2 điểm cực Bắc với cực Nam trên bề mặt Trái Đất
- Vĩ tuyến: Là những đườngvuông góc với đường kinh tuyến và song song với đường xích đạo
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt giấy tương đối chính xác vì một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
- Tỉ lệ bản độ: Là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến + Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc
Trang 30+ Đầu dưới là hướng nam + Bên phải là hướng Đông + Bên trái là hướng tây
- Đường đồng mức là những đường nối các điểm có cùng một độ cao
- Nếu đường đồng mức càngsát vào nhau thì địa hình càng dốc
HOẠT ĐỘNG 2 Bài tập (Thời gian: 20 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh KT thảo luận
nhóm
2 Hình thức tổ chức: Nhóm
Bước 1: Gv đưa ra các dạng bài tập (4 nhóm)
- Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7.000.000 bạn Nam đo được
khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 6 cm Hỏi
trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao nhiêu
km?
- Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300.000, người ta đo được 5
cm Hỏi thực tế khoảng cách đó là bao nhiêu km?
- Trên bản đồ Việt Nam bạn Nhi đo được khoảng
Trang 31cách giữa hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng là 15
cm Thực tế khoảng cách hai thành phố này là
105.000 m Hỏi bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu?
- Xác định tọa độ địa lí một điểm
Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu
cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống
15 km
- Khoảng cách bản đồ x tỉ
lệ bản đồ = Khoảng cách thực tế
Khoảng cách thực tế : Khoảng cách bản đồ = Tỉ lệbản đồ
- Hà Nội - Hải Phòng = 105.000m = 10.500.000cm 10.500.000 cm : 15 = 700.000
- Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 3 phút)
- Ôn bài theo hệ thống câu hỏi
- Xem lại các bài tập đã giải
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 2 phút)
- Chuẩn bị giấy kiểm tra viết
- Tiết sau kiểm tra 45 phút
Trang 33Tuần: 9
Tiết: 9
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY
QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ
CÁC HỆ QUẢ
Ngày soạn: 30/10/2018 Ngày giảng: 31/10/2018
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất :
+ Ngày – đêm kế tiếp nhau
+ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
2 Kĩ năng :
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay quanh trục , sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó
- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp
- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành,thuyết giảng tích cực
3 Thái độ :
- Có thái độ đúng đắn khi học địa lí
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học; hợp tác;
Trang 34- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên :
- Quả địa cầu
- Hình 19,20,21,22 trong sách giáo khoa phóng to
- Mô hình Trái Đất và Quả Địa Cầu (nếu có)
2 Học sinh :
- Sách giáo khoa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1 Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS đối với tiết học.
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.
3 Phương tiện: Video về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cung cấp video về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất, yêu cầu
HS quan sát và rút ra nhận xét
Bước 2: HS quan sát video và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục (Thời gian: 15 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp
tác …
2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi
1) Đặc điểm của núi
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 19, đọc và khai
thác thông tin trao đổi và trả lời các câu hỏi:
- Trái đất quay trên trục và nghiêng trên mặt phẳng
quỹ đạo bao nhiêu độ ?( 66033 phút)
- Trái Đất quay quanh trục theo hướng nào?
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục
- Trái Đất quay quanh một trục tưởng tượng nối liền haicực và nghiêng 66033’ trên
Trang 35- Vậy thời gian Trái Đất tự quay quanh nó trong vòng
1 ngày đêm được qui ước là bao nhiêu giờ?(24h)
- Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác
nhau ? ( 24 giờ khác nhau 24 khu vực giờ (24 múi
giờ )
- Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh nhau bao
nhiêu giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến
?(360:24=15 kinh tuyến )
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
2) Các khu vực giờ trên thế giới
- Gv để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 hội
nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến
gốc làm giờ gốc từ khu vực giờ gốc về phía đông là
khu có thứ tự từ 1-12, phía tây là khu vực 13 – 23
- Yêu cầu Hs quan sát hình 20 cho biết:
- Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy? (7)
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy
giờ? (19giờ )
- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng Trái
Đất quay từ tây sang đông đi về phía tây qua 15 kinh
độ chậm đi 1giờ (phía đông nhanh hơn 1giờ phía tây)
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, trả lời 2 Hệ quả sự vận động tự
Trang 36các câu hỏi sau:
- Gv dùng quả địa cầu xoay cho Hs quan sát chuyển
động đồng thời dùng đèn chiếu vào cho Hs nhìn thấy
hiện tượng các điểm trên quả địa cầu lần lượt có hiện
tượmg ngày và đêm kế tiếp nhau
- Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc ánh sáng Mặt
Trời có chiếu sáng được khắp bề mặt Trái Đất hay
không ?
- Khi trái đất tự quay quanh trục hiện tượng ngày đêm
diễn ra như thế nào ?
- Ngoài sinh ra hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở
khắp mọi nơi trên Trái Đất còn sinh ra một hiện tượng
là các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch
hướng ?
- Dựa vào hình 22 em hãy cho biết các vật chuyển
động từ phía nam lên phía bắc bị lệch về hướng nào ?
- Khi vật chuyển động từ phía bắc xuống phía nam sẽ
bị lệch về hướng nào ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
- Nhờ có sự vận động tự quay của Trái Đất từ tây sang đông mà khắp mọi nơi Trái Đất đều lần lượt có ngày, đêm
b Sự lệch hướng
Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục còn làm cho các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch về hướng Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ lệch về bên phải, còn ở nửa cầu Nam lệch về bên trái
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)
1 (Cá nhân) Tại sao có hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất? Sự vận động của Trái
Đất sinh ra hệ quả gì?
2 (Cặp đôi) Nếu khu vực gốc là 15 giờ thì ở Mát-xcơ-va là mấy giờ? (17 giờ)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)
- Chuẩn bị bài 8 : Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời
Trang 37- Trình bày được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động
- Hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa
Trang 38- Sử dụng hình vẽ, mô hình để mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và hình vẽ về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó
- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp
- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực
3 Thái độ :
- Tạo hứng thú tìm hiểu các hiện tượng trong thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học; hợp tác;
- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên :
- Ảnh động : Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Hình 23
2 Học sinh :
Trang 39- Sách giáo khoa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1 Mục tiêu: HS gợi nhớ kiến thức bài cũ, dẫn dắt vào bài mới những kiến thức
thức HS chưa biết để tăng sự hứng thú đối với tiết học
2 Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.
3 Phương tiện: Hình ảnh về sự chuyển động của Trái Đất.
4 Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu HS trình bày về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
Bước 2: HS quan sát bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (Thời gian: 15
phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp
tác …
2 Hình thức tổ chức: Cặp đôi
1) Đặc điểm của núi
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 23, đọc và khai
thác thông tin, trao đổi và trả lời các câu hỏi:
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào ?
- Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng quanh Mặt
Trời mất bao lâu? (365 ngày 6 giờ)
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng
- Hướng : từ Tây sang Đông
- Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ
Trang 40- Độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất ở các vị trí :
xuân phân , hạ chí , thu phân và đông chí như thế
nào ?
(Độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất không đổi)
- Sự chuyển động đó gọi là gì ?( Đó là sự chuyển
động tịnh tiến.)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
- Khi chuyển động quanh Mặt trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không đổi
- Đó là sự chuyển động tịnh tiến
HOẠT ĐỘNG 2 Hiện tượng các mùa (Thời gian: 20 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …
2 Hình thức tổ chức: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, kết hợp
quan sát hình 23 trong SGK lựa chọn thông tin trả lời
các câu hỏi sau:
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong
khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc ngã
nửa cầu Bắc – Nam về phía Mặt Trời sinh ra hiện
- Khi ngã về phía Mặt Trời nửa cầu đó có đặc điểm
gì ? Nửa cầu còn lại có đặc điểm gì ?
+ Dãy phải :
- Trái Đất hướng cả nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt
2 Hiện tượng các mùa
- Khi chuyển động trên quĩ đạo, trục Trái Đất có độ nghiêng không đổi và hướng
về một phía, nên hai nửa cầuBắc và Nam luân phiên nhaungả về phía Mặt Trời, sinh racác mùa
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa
ở hai nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau
- Các mùa tính theo dương lịch và âm dương lịch có khác nhau về thời gian bắt