1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng hóa dược Thuốc điều trị nấm

25 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nấm và các nhóm thuốc• Nấm: có 2 loại - Bệnh nấm da do nấm biểu bì gây ra Epidermophyton - Bệnh nấm do nấm men gây ra: có thể gây nhiễm trên da, niêm mạc tại chỗ hoặc sâu bên trong các c

Trang 1

THUỐC ĐIỀU TRỊ

NẤM

(Chương 20)

1

Trang 2

griseofunvin

Trang 3

Nấm và các nhóm thuốc

Nấm: có 2 loại

- Bệnh nấm da do nấm biểu bì gây ra (Epidermophyton)

- Bệnh nấm do nấm men gây ra: có thể gây nhiễm trên da, niêm mạc (tại chỗ) hoặc sâu bên trong các cơ quan (toàn thân, hệ thống)

• Thuốc: các thuốc hay gặp được chia ra làm 3 nhóm theo

Trang 4

Đích tác dụng của các thuốc

chống nấm

Trang 5

Đích tác dụng của các thuốc

chống nấm

5

Trang 7

I CÁC AZOL

- Đều là dẫn chất của nhân imidazol hoặc 1,2,4-triazol.

- Phải chứa 2 đến 3 nhân thơm.

- Ít nhất một nhân thơm gắn halogen như clo hoặc flo.

Cl Cl

N N

O

CH 3

Ketoconazole

Trang 8

Cơ chế tác dụng của các Azol

• Gắn và ức chế P450-lanosterol demethylase, enzym xúc tác tổng hợp sterol (thành phần

màng tế bào)

Trang 9

Lý tính: bột trắng không tan/ nước; tan/

dm hữu cơ; tan/dd acid loãng; hấp thụ

Trang 12

III CÁC KHÁNG SINH CHỐNG NẤM

• Là macrolid vòng lớn, một lacton vòng lớn chứa nhiều dây nối đôi (polyen)

• Theo kích thước của vòng, KS loại này chia 2 nhóm:

1 Polyen có 26 cạnh: Netamycin (piramicin)

2 Polyen có 38 cạnh: Nystatin, Amphotricin B

Tất cả các KS này đều chứa đường desoxyaminohexose liên kết glycosid; khác nhau về số lượng dây nối đôi trong vòng nối đôi Ví dụ: Natamycin là pentaen; Nystatin là

hexaen, còn Amphotericin B là heptaen

Ngoài ra, còn Griseofunvin cũng là KS chống nấm có cấu trúc khác

Trang 13

Aphotericin B

13

Trang 15

Nystatin

15

Trang 16

O

CH3O

O

OCH3OCH3

H3CO

OCH3

griseofulvin

Trang 17

Cơ chế tác dụng của KS chống nấm

Liên kết với các sterol trên màng tế bào nấm làm thay đổi độ thấm màng tế bào các thành phần quan trọng

trong tế bào thoát ra ngoài (cation) nấm bị tiêu diệt.

Trang 18

Acetyl CoA Squalene Squalene epoxide

Inhibit lanosterol demethylase

Trang 19

Amphotericin B

với nhau qua 3C (6 cạnh) Mạch chứa 7 dây nối đôi luân phiên; mạch trên 6 nhóm OH, phân đều

và chứa chức ester.

19

Trang 20

Amphotericin B (tiếp)

• Tính chất:

- Của dây nối đôi luân phiên: hấp thụ UV, VIS (đt, đl);

có màu vàng cam; dễ bị oxi hóa mất hoạt tính

- Có tính acid, tính base (lưỡng tính, amphotericin): tan/

dd acid loãng, kiềm loãng  tạo muối HCl, muối kiềm

- Đlượng = pp vi sinh vật

Trang 21

Amphotericin B (tiếp)

nấm, viêm nội nhán do nấm, viêm màng não do

nấm (Crytococus neoformans), bệnh nấm

mucor, nấm huyết…

Chú ý : Khá độc với thận

21

Trang 22

Lipid Amphotericin B

Formulations

Trang 24

chỉ có 6 dây nối đôi Để cân đối, mạch trên thay đổi vị trí nhóm OH.

Trang 25

sulfuric tạo màu đỏ vang.

H3CO

OCH3

griseofulvin

Ngày đăng: 28/11/2021, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN