1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Gíao án tuần 23 pptx

42 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 23
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các Cô giáo: gi  d Điều hay: ai  ay Mái trường: ương  ươn Các e

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

Hai

Tập đọc (2) Đạo đức Thủ công

Trường em

Đi bộ đúng quy định Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

Ba

Thể dục Chính tả Toán Tập viết

Bài thể dục – Trò chơi Trường em

Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Tô chữ hoa A, Ă, Â

Tập đọc (2) Toán

TNXH

Tặng cháu Luyện tập chung Cây hoa

Trang 2

Năm

Chính tả Toán Tập viết

Mĩ thuật

Tặng cháu Luyện tập chung

Tô chữ hoa: B Xem tranh các con vật

Sáu

Tập đọc (2) Toán

Kể chuyện Hát

Cái nhãn vở Các số tròn chục Rùa và Thỏ

Ôn hai bài hát: Bầu trờ xanh, Tập tầm vông

Thứ hai ngày… tháng… năm 2004

Môn : Tập đọc BÀI: TRƯỜNG EM I.Mục tiêu:

1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó có vần: ai, ay, ương, cô giáo, bạn bè, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường

Trang 3

2 Ôn các vần ai, ay, tìm được tiếng nói được câu chứa vần ai, ay

3 Hiểu được các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết

-Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy

-Nhắc lại được nội dung bài,hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường

-Biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình

1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã

biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các em sẽ

bước sang giai đoạn mới: giai đoạn luyện tập đọc,

viết, nghe, nói theo các chủ điểm: Nhà trường, Gia

đình, Thiên nhiên, Đất nước Ở giai đoạn này các

em sẽ học được các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện

dài hơn, luyện viết những bài chữ nhiều hơn Cô

hy vọng các em sẽ học tập tốt hơn trong giai đoạn

Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề nhà

trường qua bài “Trường em”

Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc

Nhắc tựa

Trang 4

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

Cô giáo: (gi  d)

Điều hay: (ai  ay)

Mái trường: (ương  ươn)

Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc tựa bài: Trường em

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em

Câu 2: Tiếp - > anh em

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt

Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh giải nghĩa: Vì trường học giống

như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu

Trang 5

Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp đoạn 3 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Hai, mái, dạy, hay

Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy … Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay

2 em

Trường em

2 em

Trang 6

Trong bài trường học được gọi là gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của em

vì …

Nhận xét học sinh trả lời

Luyện nói:

Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường lớp

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về

trường lớp”

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

Ngôi nhà thứ hai của em

Vì ở trường … thành người tốt

Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Môn : Đạo đức:

BÀI : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 1)

I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được đi bộ đúng quy định là đi trên vĩa hè,theo đèn tín hiệu giao thông

(đèn xanh), đi theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay phải

-Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, không gây cản trở việc đi lại của mọi người

Trang 7

-Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

-Học sinh thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ

-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ

III Các hoạt động dạy học :

+ Tại sao em lại làm như vậy?

+ Kết quả như thế nào?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 1

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng bức

tranh bài tâp 1

Tranh 1:

HS nêu tên bài học và nêu việc cư xử của mình đối với bạn theo gợi ý các câu hỏi trên Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và

Trang 8

+ Hai người đi bộ đi đang đi ở phần đường nào?

+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?

+ Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ qua

đường thì đi theo quy định gì?

Tranh 2:

+ Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì khác

đường thành phố?

+ Các bạn đi theo phần đường nào?

Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến trước

lớp

Giáo viên kết luận từng tranh:

Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè, khi

đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào

vạch sơn trắng quy định (giáo viên giới thiệu đèn

xanh và vạch sơn trắng quy định cho học sinh

thấy)

Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía tay

phải

Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở bài

tập 2 và cho biết:

+ Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào sai?

Vì sao? Như thế có an toàn hay không?

GV kết luận:

Tranh 1; Ở đường nông thôn, hai bạn học sinh và

một người nông dân đi bộ đúng, vì họ đi vào

phần đường của mình, sát lề đường bên phải

nêu các ý kiến của mình khi quan sát và nhận thấy được

Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp Học sinh khác nhận xét

Học sinh nhắc lại

Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Học sinh nhắc lại

Trang 9

Như thế là an toàn

Tranh 2: Ở thành phố,có ba bạn đi theo tín hiệu

giao thông màu xanh, theo vạch quy định là đúng

.hai bạn đang dừng lại trên vỉa hè vì có tín hiệu

đèn đỏ là đúng, những bạn này đi như vậy mới an

toàn Một bạn chạy ngang đường là sai, rất nguy

hiểm cho bản thân vì tai nạn có thể xãy ra

Tranh 3: Ở đường phố hai bạn đi theo vạch sơn

khi có tín hiệu đèn xanh là đúng, hai bạn dừng lại

khi có tín hiệu đèn đỏ cũng đúng, một cô gái đi

trên vỉa hè là đúng, những người này đi bộ đúng

quy định là đảm bảo an toàn

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:

Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:

+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua đường

nào? Đi đâu?

+ Đường giao thông đó như thế nào? có đèn tín

hiệu giao thông hay không? Có vạch sơn dành

cho người đi bộ không?, có vỉa hè không?

+ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao?

+ Giáo viên tổng kết và khen ngợi những học

sinh thực hiện tốt việc đi lại hằng ngày theo luật

giao thông đường bộ Cần lưu ý những đoạn

đường nguy hiểm, thường xãy ra tai nạn giao

thông

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao

Học sinh liên hê thực tế theo từng cá nhân và nói cho bạn nghe theo nội dung các câu hỏi trên

Học sinh nói trước lớp

Học sinh khác bổ sung

Trang 10

Môn : Thủ công

BÀI: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO

I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

II.Đồ dùng dạy học:

-Bút chì, thước kẻ, kéo

-1 tờ giấy vở học sinh

-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công, kéo

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu

giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh

Trang 11

Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thủ công:

Giáo viên cho học sinh quan sát từng dụng cụ:

bút chì, thước kẻ, kéo một cách thông thả

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng bút

chì

Bút chì gồm 2 bộ phận: thân bút chì và ruột bút

chì Để sử dụng người ta vót nhọn đầu bút chì

bằng dao hoặc bằng cái gọt bút

Khi sử dụng: Cầm bút chì ở tay phải, các ngón

tay cái, tay trỏ và ngón giữa giữ thân bút, các

ngón còn lại ở dưới thân bút làm điểm tựa đặt

trên bàm khi viết, vẽ, kẻ Khoảng cách giữa tay

cầm và đầu nhọn của bút khoảng 3 cm

Khi sử dụng bút để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu nhọn

của bút chì lên tờ giấy và di chuyển nhẹ trên giấy

theo ý muốn

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng thước

kẻ

Thước kẻ có nhiều loại làm bằng gỗ hoặc nhựa

Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải cầm bút

Muốn kẻ 1 đường thẳng ta đặt trước trên giấy,

đưa bút chì dựa theo cạnh của thước, di chuyển

đầu bút chì từ trái sang phải nhẹ nhàng không ấn

đầu bút

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng kéo

Kéo gồm bộ phận lưỡi và cán, lưỡi kéo sắc được

làm bằng sắt, cán cầm có hai vòng

Khi sử dụng, tay phải cầm kéo, ngón cái cho vào

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh quan sát và lắng nghe

Trang 12

vòng thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng thứ hai,

ngón trỏ ôm lấy phần trên của cán kéo vòng thứ

hai

Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải cầm kéo,

ngón cái và ngón trỏ của tay trái đặt trên mặt

giấy, tay phải mở rộng lưỡi kéo Đưa lưỡi kéo sát

vào đường muốn cắt, bấm kéo từ từ theo đường

cắt

Học sinh thực hành:

Yêu cầu: Kẻ đường thẳng, cắt theo đường thẳng

Giáo viên quan sát uốn nắn giúp các em yếu hoàn

thành nhiệm vụ của mình Giữ an toàn khi sử

dụng kéo

4.Củng cố:

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét, tuyên dương các em cắt đẹp và thẳng

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước

kẻ, kéo, giấy vở có kẻ ô li

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh thực hành kẻ đường thẳng và cắt theo đường thẳng đó

Học sinh nhắc lại cách sử dụng bút chì, thước

kẻ, kéo

Trang 13

Thứ ba ngày… tháng… năm 2004

MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu:

- Học động tác phối hợp Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng

-Tiếp tục ôn trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi

II.Chuẩn bị:

-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2 phút)

Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự

nhiên ở sân trường 40 đến 60 mét

Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng

Trang 14

4 nhịp

Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô nhịp

cho học sinh tập theo Lần 4 và 5 giáo viên chỉ

hô nhịp không làm mẫu

Chú ý: Khi cúi xuống không được co gối

+ Ôn 6 động tác TD đã học (vươn thở, tay,

Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau trên

sân trường Các tổ trưởng cho tổ mình điểm số,

báo cáo sĩ số cho lớp trưởng Lớp trưởng báo cáo

cho giáo viên

* Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1 đến

em cuối cùng Tổ 1 điểm số xong, chỉ dẫn cho tổ

2 đếm tiếp lần lượt như vậy cho đến hết

+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 4 – 5 phút

GV nêu trò chơi sau đó gọi học sinh nhắc lại

cách chơi Tổ chức cho học sinh chơi thi đua

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để điểm số từ em số 1 đến em cuối cùng của lớp

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp

Trang 15

I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết

học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn

văn 26 chữ trong bài Trường em

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng),

vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe

Trang 16

Ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ các

em thường viết sai

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các

em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề

vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ai hoặc ay

Trang 17

giống nhau của các bài tập

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT

Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Gà mái, máy cày

Cá vàng, thước kẻ, lá cọ

Môn: Tập viết BÀI: TÔ CÁC CHỮ HOA I.Mục tiêu :

-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â

-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; giản đúng khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn:

-Các chữ hoa: A, Ă, Â đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 18

1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với học

sinh để học tốt các tiết tập viết trong chương

trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ thường, cỡ

vừa và nhỏ, cần có bảng con, phấn, khăn lau …

Cần cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn trong khi viết

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết

các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài

tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ

Cho HS viết bài vào tập

Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Học sinh nhận xét khác nhau giữa A, Ă và Â Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong

vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên

Trang 19

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Hỏi lại tên bài viết

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Thứ tư ngày… tháng… năm 2004

Môn : TẬP ĐỌC BÀI : TẶNG CHÁU I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có vần yêu; tiếng mang thanh hỏi, các từ ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ ( như nghỉ ở đấu chấm)

2 Ôn các vần ao, au; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần ao và au

3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được tình cảm của Bác đối với thiếu nhi: Bác rất yêu thiếu nhi, Bác mông muốn các cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

Trang 20

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

Trong bài trường học được gọi là gì?

Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em” ?

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ và

rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

Giảng từ: Nước non: Đất nước, non sông Việt

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Trang 21

Nam

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc tựa bài: Tặng cháu

Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ

Thi đọc đoạn và cả bài thơ

Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ao, au

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Cháu, sau

Đọc mẫu từ trong bài

Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần

ao, au

2 em

Ngày đăng: 21/01/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ. - Tài liệu Gíao án tuần 23 pptx
Bảng d ần đến khi học sinh thuộc bài thơ (Trang 22)
Đính  trên  bảng  lớp  2  bảng  phụ  có  sẵn  2  bài  tập - Tài liệu Gíao án tuần 23 pptx
nh trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w