1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI VAO DAI HOC SP HA NOI

5 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 142,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1,0 điểm - Dung dịch X có khả năng làm mất màu nước brom và làm mất màu thuốc tím, vậy trong dung dịch X có muối sắt II.. - Dung dịch X có khả năng hòa tan bột đồng, vậy trong dung dịch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

ĐÁP ÁN và THANG ĐIỂM Môn thi: Hóa Học VÀO KH ỐI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 2011

Câu I (2,75 điểm)

1 (1,0 điểm)

- Dung dịch X có khả năng làm mất màu nước brom và làm mất màu thuốc tím,

vậy trong dung dịch X có muối sắt (II)

- Dung dịch X có khả năng hòa tan bột đồng, vậy trong dung dịch X có muối sắt

(III)

Kết luận: oxit sắt là Fe3O4

Các phương trình phản ứng:

Fe3O4 + 4H2SO4 (loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

6FeSO4 + 3Br2 → 2Fe2(SO4)3 + 2FeBr3

(hoặc: 2FeSO4 + 3Br2 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 2HBr)

10FeSO4 + 2KMnO4 +8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4

3Fe3O4 + 28HNO3 (loãng) → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

2Fe3O4 + 10H2SO4(đặc nóng) → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

0,25

0,25 0,25 0,25

2 (0,75 điểm)

Cách 1:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

- Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl dư:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

- Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với Al dư:

3CuCl2 + 2Al → 3Cu + 2AlCl3

FeCl3 + Al → Fe + AlCl3

- Lọc lấy chất rắn cho tác dụng với HCl dư, Al, Fe tan, còn lại Cu

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Al + 3HCl → AlCl3 + 3/2H2

Cách 2:

3CuO + 2Al

- Nhiệt nhôm hỗn hợp oxit với Al dư:

o t

→3Cu + Al2O3

Fe2O3 + 2Al →to 2Fe + Al2O3

- Lấy hỗn hợp rắn hòa tan trong dd HCl dư, lọc được Cu

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Al + 3HCl → AlCl3 + 3/2H2

Cách 3:

Al + 3HCl → AlCl3 + 3/2H2

- Cho Al tác dụng với HCl, lấy khí H2:

- Lấy khí H2 khử hỗn hợp oxit, sau đó hòa tan sản phẩm trong HCl dư được Cu:

CuO + H2 →to Cu + H2O

Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe + 3H2O

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

0,25

0,25

0,25

3 (1,0 điểm)

Trang 2

Xác định được dung dịch B là Ba(OH)2 do có phản ứng với CO2

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O

- Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng:

BaO + H2SO4 → BaSO4 + H2O

BaO + H2O → Ba(OH)2

Kết tủa A: BaSO4

- Cho Al dư vào dung dịch B:

Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

Khí E: H2, dung dịch D: Ba(AlO2)2

- Lấy dung dịch D cho tác dụng với dung dịch Na2CO3:

Ba(AlO2)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaAlO2

Kết tủa F: BaCO3

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu II (2,25 điểm)

1 (0,75 điểm)

Xác định cấu tạo của A

nA= 14,4/144 =0,1 mol, nNaOH = 0,1.2 = 0,2 mol

Ta có nA: nNaOH = 1: 2 và A + NaOH → 1 muối + 1 rượu

=> A este 2 chức của một rượu và một axit => A có dạng:

R1-COOR2OOC-R1 (1); R1-OOC-R2-COOR1 (2);

O

C

R2

O

O (3) TH1: Công thức (1) hoặc (2): 2R1 + R2 = 144-88 = 56, ứng với C4H8, số cacbon

trong R1, R2 bằng nhau, có một gốc chứa liên kết đôi; vậy không phù hợp (3 gốc

có số C bằng nhau mà tổng bằng 4C)

TH2:

O C CH2

O

C

CH2

O O

CH2

CH2

Công thức (3): R1+ R2 = 56 tương đương -C4H8- ; số cacbon trong R1, R2

bằng nhau Vậy chọn R1 = R2 = C2H4

0,25

0,25

0,25

2 (1,5 điểm)

danken/ankan = =

Mankan

Manken

2,625 → Manken = 2,625.Mankan Điều kiện thường hai hiđrocacbon là chất khí nên số nguyên tử cacbon ≤ 4

→ Manken ≤ MC4H8 → 2,625.Mankan ≤ 56 → Mankan ≤ 21,33 → ankan là CH4:

M = 16

Manken = 2,625.16 = 42 → anken là C3H6

b Các phương trình điều chế

CH2=CH-CH3 + H2 →to CH3-CH2-CH3

CH3-CH2-CH3 →to CH2=CH2 + CH4

1,0

0,25 0,25

Trang 3

Câu III (2,5 điểm)

1 (1,25 điểm)

a Gọi x, y là số mol của Na và Al trong m gam hỗn hợp

- Khi cho m m gam A tác dụng với nước dư có chất rắn không tan, vậy Al dư

Na + H2O → NaOH + 1/2H2

x x 0,5x

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2

x x x 1,5x

→ 0,5x + 1,5x = 1,344/22,4 = 0,06 → x = 0,03

- Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra: 20,832 lít H2

- Cho m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra: 20,832/2=10,416 lít H2

Na + H2O → NaOH + 1/2H2

0,03 0,03 0,015

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2

y y y 1,5y

→ 0,015 + 1,5y = 10,416 /(22,4) = 0,465 → y = 0,3

Vậy: mNa = 0,03.23 = 0,69g

mAl = 0,3.27 = 8,1g

b Dung dịch B có NaAlO2 = 0,03 mol nAl(OH)3 = 0,78/78 = 0,01mol

HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl

0,01 0,01 0,01

→ M(HCl)

0, 01

0, 05

HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl

0,01 0,01 0,01

4HCl + NaAlO2 → AlCl3 + NaCl + 2H2O

0,08 0,02

→ M(HCl) 0, 09 C 1,8M 0, 05 = = 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2 (1,25 điểm) Vì CO chỉ khử được những oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, nên có 2 trường hợp xảy ra a Trường hợp 1: Kim loại phải tìm đ ứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, oxit của nó bị CO khử CuO + CO  Cu + CO2 (1)

Mol x x

MO + CO  M + CO2 (2)

Mol 2x 2x

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O (3) x 8x/3

3M + 8HNO3 → 3M(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O (4) 0,25

Trang 4

2x 16x/3

Ta có hệ : 80x + (M + 16).2x = 1,2

3

8x

+ 16 3

x

= 0,05 giải hệ cho x = 0,00625 và M = 40 (Ca) Trường hợp này không thoả mãn vì Canxi đ ứng trước Al trong dãy

hoạt động hóa học của kim loại và CaO không bị khử bởi CO

b Trường hợp 2 : Kim loại phải tìm đứng trước Al trong dãy hoạt động hóa học

của kim loại và oxit của nó không bị CO khử Do đó:

CuO + CO  Cu + CO2

Mol x x

MO

Mol 2x

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

x 8x/3 2x/3

MO + 2HNO3 → M(NO3)2 + H2O

2x 4x

80x + (M + 16).2x = 1,2

8x

3 + 4x = 0,05 → x = 0,0075 → M = 24 (Mg) (thoả mãn)

Vậy: M là Mg, V = (2.0,015/3).22,4 = 0,224 lít

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu IV (2,5 điểm)

1 (1,25 điểm)

nA = 0,728/22,4 = 0,0325 mol

Khi cho A qua dung dịch brom dư có khí bay ra, là ankan (CnH2n+2)

n 2 n 2

C H

hidrocacbon không no

2

Br

n =2 / 160=0, 0125

Ta có: nhidrocacbon không no:

2 Br

n =1:1 → hidrocacbon không no là anken (CmH2m)

Đốt cháy hoàn toàn 1456 ml hỗn hợp A:

CnH2n+2 + 3n 1

2

+

O2 → nCO2 + (n+1)H2O 0,04 0,04n

CmH2m + 3m

2 O2 → mCO2 + mH2O 0,025 0,025m

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

0,075 0,075 0,075

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

0,04 0,08 0,04

Ca(HCO3)2 →to CaCO3 + CO2 + H2O

0,04 0,04

→ 0,04n + 0,025m = 0,075 + 0,08 = 0,155 → 4n + 2,5m = 15,5

Với n = 2 → C2H6

0,25

0,25

0,25

Trang 5

m = 3 → C3H6

851 , 0 1000

74 ).

04 , 0

075

,

0

(

0,25 0,25

2 (1,25 điểm)

a Gọi thể tích các chất trong hỗn hợp B là x, y và z → Thể tích của hỗn hợp khí

B là

x+ y + z = 27,4

CH4 + 2 O2 → CO2 + 2 H2O

x x

C3H8 + 5 O2→ 3 CO2 + 4 H2O

y 3y

CO + 1/2 O2 → CO2

z z

Thể tích CO2thu được là

x+ y + z = 27,4

x+ 3y + z = 51,4

2y = 24 → y = 12

Thành phần % về thể tích của C3H8 trong hỗn hợp B là

% C3H8 = (12.100/27,4) = 43,80%

b Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp B là

28 4

, 27

12 26 ,

28

4 , 27

12 4

, 27

12 44 4 , 15 16 4

, 27

12 12 44 ) ( 16 4

, 27

28 12 44 16

=

>

+

=

+

+

= + +

+

= + +

=

Mnito

z M

z z

z x z

x

M

Vậy ở cùng điều kiện, 1 lít hỗn hợp B nặng hơn 1 lít khí nitơ

0,5

0,25

0, 25

0,25

Ghi chú: N ếu học sinh giải cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 18/10/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w