1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả can thiệp cải thiện tình trạng dinh dưỡng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2017 2018

8 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 238,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU QUẢ CAN THIỆP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HÓA ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2017 - 2018 Nguyễn Thù

Trang 1

HIỆU QUẢ CAN THIỆP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HÓA ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI

HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2017 - 2018

Nguyễn Thùy Linh, Lê Thị Hương

Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng – Trường Đại học Y Hà Nội Dinh dưỡng kém, giảm cân, suy dinh dưỡng làm giảm hiệu quả điều trị, giảm chất lượng cuộc sống, tăng tỷ lệ biến chứng và gián đoạn điều trị ở bệnh nhân ung thư Can thiệp dinh dưỡng ngay từ khi chẩn đoán ung thư góp phần cải thiện các chỉ số đầu ra Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả can thiệp đến tình trạng dinh dưỡng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 43 bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa bắt đầu điều trị hóa chất nhận can thiệp bằng tư vấn và bổ sung dinh dưỡng đường miệng trong 2 tháng Kết quả: sau can thiệp, cân nặng và BMI tăng có ý nghĩa thống kê với p < 0,05; bệnh nhân suy dinh dưỡng theo PG-SGA giảm từ 79,1% xuống còn 37,2% có ý nghĩa thống kê với p = 0,0001; chất lượng cuộc sống với các chỉ

số về mặt chức năng như thể chất, hoạt động, xã hội và toàn trạng cải thiện có ý nghĩa thống kê.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ khóa: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, can thiệp dinh dưỡng, chất lượng cuộc sống, điều trị hóa chất, ung thư đường tiêu hóa.

Bệnh nhân ung thư có nguy cơ suy dinh

dưỡng (SDD) cao do nguyên nhân bệnh và tác

dụng phụ của các liệu pháp điều trị Trên 85%

bệnh nhân ung thư bị giảm cân hoặc SDD trong

suốt quá trình điều trị ung thư và ước tính từ

10 - 20% bệnh nhân ung thư tử vong do SDD

trước khi tử vong do bệnh ung thư Do đó, dinh

dưỡng đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc

toàn diện cho bệnh nhân ung thư Tuy nhiên,

các nghiên cứu gần đây tại các bệnh viện ở

Châu Âu chỉ ra rằng chỉ có 30-60% bệnh nhân

ung thư nhận thức được vai trò của hỗ trợ dinh

dưỡng đối với nguy cơ SDD [1] Một nghiên

cứu khác tại Châu Âu cho thấy, các bác sỹ đã phân loại sai mức độ SDD trên 40% bệnh nhân ung thư, và kết quả là những bệnh nhân SDD nặng không được can thiệp dinh dưỡng cần thiết [2] Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) kém

có ảnh hưởng đến tiên lượng và lựa chọn liệu pháp điều trị ban đầu Tỷ lệ sống, năng suất lao động, chất lượng cuộc sống cũng giảm đối với bệnh nhân giảm cân [3]

Hóa chất điều trị ung thư có tác dụng chống lại hầu hết các loại ung thư Tuy nhiên, thuốc

có nhiều độc tính và biến chứng đối với bệnh nhân ung thư Những biến chứng ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa của bệnh nhân như: buồn nôn, nôn, chán ăn, viêm niêm mạc miệng, tiêu chảy làm cho bệnh nhân ăn kém, không ăn được hoặc giảm hấp thu, dẫn đến tình trạng sút cân, SDD thậm chí dẫn đến tình trạng suy kiệt trong quá trình điều trị ung thư [4]

Tác giả liên hệ: Nguyễn Thùy Linh, Viện đào tạo

YHDP và YTCC – Trường Đại học Y Hà Nội

Email: linhngthuy@hmu.edu.vn

Ngày nhận: 20/12/2018

Ngày được chấp nhận: 24/01/2019

Trang 2

Việc cung cấp can thiệp dinh dưỡng sớm

cho bệnh nhân có thể cải thiện TTDD và giúp

bệnh nhân duy trì cân nặng, duy trì khối nạc

cơ thể, đáp ứng điều trị tốt hơn và đặc biệt

giúp cải thiện chất lượng cuộc sống [5] Do đó,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Hiệu quả can

thiệp cải thiện tình trạng dinh dưỡng và chất

lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư điều

trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” với

các mục tiêu sau:

1 Đánh giá hiệu quả can thiệp cải thiện tình

trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư đường

tiêu hóa điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học

Y Hà Nội năm 2017

2 Đánh giá hiệu quả can thiệp dinh dưỡng

cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân

ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân mắc ung thư đường tiêu hóa bắt

đầu được điều trị hóa chất tại bệnh viện Đại

học Y Hà Nội năm 2017, tuổi từ 40-70, không

bị rối loạn tiêu hóa mạn tính, không mắc suy

thận, suy tim và không điều trị phối hợp các

phương pháp khác

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu:

Khoa Ung bướu & chăm sóc giảm nhẹ -

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; thời gian từ tháng

02/2017- tháng 02/2018

2.2 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu can thiệp

sau can thiệp và dựa trên cân nặng trung bình của bệnh nhân ung thư theo một nghiên cứu trước đó là 52,5 kg [6; 7] Cỡ mẫu tính được

là 37 bệnh nhân Dự kiến 20% bệnh nhân bỏ cuộc, cỡ mẫu được tính là 45 bệnh nhân Chọn mẫu: tất cả bệnh nhân ung thư đường tiêu hoá nhập viện lần đầu điều trị hoá chất được lựa chọn để đánh giá, nếu bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sẽ được chọn vào nghiên cứu cho đến khi đủ cỡ mẫu

2.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin:

Nghiên cứu thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi chất lượng cuộc sống, đánh giá TTDD bằng chỉ tiêu nhân trắc như cân nặng, chiều cao, BMI, và bộ công cụ PG-SGA

2.5 Tiêu chuẩn đánh giá:

* Chỉ số khối cơ thể (BMI – Body Mass Index): BMI được nhận định theo phân loại

WHO khu vực Tây Thái Bình Dương khuyến nghị cho người trưởng thành Châu Á như sau [8]: BMI ≥ 25: thừa cân/béo phì; 18,5 – 24,99: bình thường; < 18,5: thiếu năng lượng trường diễn

* Phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan PG-SGA (Patient – Generated Subjective

Global Assessment): đánh giá nguy cơ SDD của bệnh nhân theo 3 mức độ: PG-SGA A (dinh dưỡng tốt): cân nặng ổn định hoặc tăng cân cách đây không lâu; PG-SGA B (SDD nhẹ/vừa hay có nguy cơ SDD): giảm 5% cân nặng trong

1 tháng hoặc 10% trong 6 tháng; giảm tiêu thụ khẩu phần ăn; PG-SGA C (SDD nặng): giảm > 5% cân nặng trong 1 tháng hoặc > 10% trong 6

Trang 3

Cancer Quality of Life Questionnaire-Core 30)

để đánh giá, bao gồm:

+ Các thang chức năng (hoạt động thể chất,

cảm xúc, xã hội và nhận thức);

+ Các thang triệu chứng (mệt mỏi, đau,

buồn nôn và nôn);

+ Thang tình trạng sức khỏe chung và chất

lượng sống;

+ Đánh giá các triệu chứng khác (khó thở,

rối loạn giấc ngủ, táo bón, tiêu chảy);

+ Và tác động tài chính

2.6 Nội dung và kế hoạch can thiệp

dinh dưỡng:

Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn can thiệp được

đánh giá TTDD, chất lượng cuộc sống và lập

kế hoạch can thiệp dinh dưỡng cho từng bệnh

nhân theo mục tiêu khuyến cáo: năng lượng

30 - 35 kcal/kg/ngày, protein 1,2 - 1,5 g/kg/

ngày; được cung cấp tư vấn dinh dưỡng, cung

cấp chế độ ăn cao năng lượng được xây dựng

riêng cho bệnh nhân ung thư trong thời gian

nằm viện và bổ sung sữa Leanmax Hope ngày

2 lần trong 2 tháng Bệnh nhân được theo dõi

TTDD và các triệu chứng tiêu hoá trong các lần

nhập viện, qua điện thoại khi điều trị ngoại trú

Có điều chỉnh kế hoạch can thiệp khi cần thiết

và đánh giá lại các chỉ số ban đầu sau 2 tháng can thiệp

3 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu là một phần trong đề tài nghiên cứu Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và đã được chấp nhận bởi hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Trường Đại học Y Hà Nội số 187/ HĐĐĐĐHYHN ngày 20/02/2016

III KẾT QUẢ

Nghiên cứu tiến hành trên 45 bệnh nhân ung thư dạ dày và đại tràng điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, 02 bệnh nhân

bỏ cuộc trong quá trình nghiên cứu do không tiếp tục điều trị tại bệnh viện Kết thúc can thiệp chúng tôi có 43 bệnh nhân được đánh giá hiệu quả, bao gồm 27 nam (62,8%) và

16 nữ (37,2%), tuổi trung bình là 54,7 ± 11,0 Ung thư đại tràng chiếm 46,5% và ung thư dạ dày chiếm 53,5% Ung thư giai đoạn 3 chiếm 55,8%, giai đoạn 2 là 32,6% và giai đoạn 1 chiếm 11,6%

Trang 4

Bảng 1 Sự thay đổi các chỉ số cơ thể trước và sau can thiệp dinh dưỡng

Các chỉ số

Ung thư

dạ dày (n = 23)

Ung thư

Trước can thiệp

Sau can thiệp

p

Trước can thiệp

Sau can thiệp

p

Trước can thiệp

Sau can thiệp

p

Cân nặng

(kg) ± 9,048,8 ± 8,948,4 0,25* ± 6,251,1 ± 6,353,7 0,000* ± 7,849,9 ± 8,150,9 0,013*

BMI (kg/m2) ± 2,419,3 ± 2,519,1 0,26* ± 1,9820,08 21,09 ± 2,1 0,000* ± 2,219,6 20,04 ± 2,5 0,01*

Khối lượng

cơ (%) ± 6,336,0 ± 7,637,5 0,099* ± 5,837,1 ± 8,436,6 0,39* ± 6,036,5 ± 7,937,1 0,28*

Chu vi vòng

cánh tay

(cm)

24,8

± 3,0 ± 3,324,5 0,3* ± 1,9725,5 ± 2,026,3 0,001* ± 2,625,1 ± 2,925,3 0,2*

Bề dày mỡ

dưới da

(mm)

12,4

± 6,1 ± 16,616,4 0,83** 15,97 ± 8,7 ± 7,715,6 0,6** ± 7,614,1 ± 13,1 0,55**16,0

*: Paired – Samples T test

**: Wilcoxon signed-rank test

Cân nặng trung bình và BMI và chu vi vòng cánh tay của bệnh nhân ung thư đại tràng tăng có ý nghĩa thống kê sau 2 tháng can thiệp, nhưng không tăng ở nhóm bệnh nhân ung thư dạ dày Các chỉ khác không có sự khác biệt trước và sau can thiệp

Bảng 2 TTDD trước và sau can thiệp của bệnh nhân theo PG-SGA và loại ung thư

Phân

loại

PG-SGA

Ung thư dạ dày (n = 23)

Ung thư đại tràng (n = 20)

Chung (n = 43) Trước

can

thiệp

Sau can thiệp

p

Trước can thiệp

Sau can thiệp

p

Trước can thiệp

Sau can thiệp

p

PG-SGA A (0,0)0 (43,5)10 0,002b

9 (45,0) (85,0)17 0,011b

9 (20,9) (62,8)27 0,0001b

PG-SGA B

và C

23

(100) (56,5)13 (55,0)11 (15,0)3 (79,1)34 (37,2)16

b: McNemar’s Chi-squared test

Trang 5

Bảng 3 Sự cải thiện điểm số chất lượng cuộc sống về các mặt chức năng của bệnh nhân

trước và sau can thiệp

Các mặt

chức năng

p

Sức khỏe

(Mean: trung bình; Median: trung vị; SD: độ lệch chuẩn, IQR: khoảng tứ phân vị)

*: Paired – Samples T test; **: Wilcoxon signed-rank test.

Về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, kết quả cho thấy điểm thể chất sau can thiệp tăng từ 68,8 ± 17,1 lên 87,3 ± 9,8 với p < 0,0001 Điểm hoạt động tăng từ 56,98 ± 24,5 lên 74,0 ± 20,7 có ý nghĩa thống kê, các chức năng xã hội và sức khoẻ toàn diện cải thiện có ý nghĩa thống kê

Bảng 4 Sự cải thiện chất lượng cuộc sống trên lĩnh vực các triệu chứng bệnh và tài chính

của bệnh nhân trước và sau can thiệp Các triệu chứng

và tài chính

p

Đau 19,8 ± 16,8 16,7 (0 – 33,3) 3,5 ± 8,6 0 (0 – 0) 0,000**

Mất cảm giác

Tác động tài chính 37,2 ± 30,2 33,3 (0 – 66,7) 31,8 ± 29,95 33,3 (0 – 66,7) 0,34*

(Mean: trung bình; Median: trung vị; SD: độ lệch chuẩn, IQR: khoảng tứ phân vị);

*:Paired – Samples T test; **: Wilcoxon signed-rank test

Sau 2 tháng can thiệp, điểm số các triệu chứng như mệt mỏi, đau, khó thở giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Các triệu chứng khác và tác động về tài chính giảm không có ý nghĩa thống

kê với p > 0,05

Trang 6

IV BÀN LUẬN

Nghiên cứu đã cung cấp tư vấn dinh dưỡng,

hướng dẫn chế độ ăn và bổ sung dinh dưỡng

đường miệng cho bệnh nhân ung thư điều trị

hóa chất trong 2 tháng, kết quả cho thấy: cân

nặng tăng trung bình 1,0 ± 0,3 kg và tăng BMI

của bệnh nhân sau can thiệp tăng có ý nghĩa

thống kê, đặc biệt ở nhóm ung thư đại tràng

Một nghiên cứu so sánh nhóm bổ sung dinh

dưỡng đường miệng (332 bệnh nhân), nhóm

nhận lời khuyên dinh dưỡng kết hợp bổ sung

dinh dưỡng đường miệng (731 bệnh nhân),

theo dõi bệnh nhân từ 18 đến 24 tháng cho

thấy, có sự thay đổi về cân nặng nhóm nhận

lời khuyên dinh dưỡng kèm theo bổ sung dinh

dưỡng so với nhóm không nhận lời khuyên,

sự khác nhau trung bình là 2,20 kg (95%CI với

khoảng tin cậy là 1,16 - 3,25) Giữa 2 nhóm

cũng có sự khác biệt trong việc cải thiện chu vi

vòng cánh tay nhưng không có ý nghĩa thống

kê, sự khác biệt trung bình 0,81mm (95% CI

với khoảng tin cậy 0,31 - 1,31) [6]

Một nghiên cứu can thiệp bằng tư vấn dinh

dưỡng hàng tuần và bổ sung dinh dưỡng

đường miệng bằng sản phẩm cao protein và

năng lượng với acid eicosapentaenoic (EPA)

trong 8 tuần của Bauer JD cho thấy, cải thiện

có ý nghĩa thống về cân nặng (thay đổi trung

bình 2,3kg; khoảng 2,7 đến 4,5 kg) Sự thay đổi

cân nặng này cao hơn so với kết quả nghiên

cứu của chúng tôi [9]

Sự cải thiện về tình trạng dinh dưỡng theo

PG-SGA có ý nghĩa thống kê đối với bệnh nhân

sau 2 tháng can thiệp Đối với bệnh nhân ung

thư dạ dày, bệnh nhân có suy dinh dưỡng theo

can thiệp thay đổi trung bình 9 điểm [9] Điểm số về chất lượng cuộc sống về các mặt chức năng của bệnh nhân sau can thiệp

có cải thiện rõ rệt, đặc biệt về mặt thể chất, hoạt động, xã hội và sức khỏe toàn diện Tuy nhiên, về các triệu chứng bệnh (bảng 4), các triệu chứng đau, khó thở, mệt mỏi đặc biệt là triệu chứng đau không được cải thiện, điều này có thể giải thích do diễn biến của bệnh

và các tác dụng phụ sau 2 tháng điều trị hoá chất làm cho các triệu chứng bệnh nặng thêm Nghiên cứu của Ravasco năm 2005 cũng cho thấy hiệu quả sau can thiệp ở bệnh nhân nhóm G1 (chỉ tư vấn chế độ ăn bằng thực phẩm thông thường) có điểm chất lượng cuộc sống cải thiện tương xứng với năng lượng ăn vào đầy đủ và tình trạng dinh dưỡng (p < 0,05) Trong khi đó, nhóm G2 (bổ sung protein) chỉ có

3 trong 6 điểm chức năng được cải thiện tỷ lệ với lượng protein ăn vào (p = 0,04), và toàn bộ nhóm G3 (ăn uống tự do theo nhu cầu) điểm chất lượng cuộc sống trở nên tồi tệ (p < 0,05)

Cả 2 nhóm can thiệp đều có hiệu quả tích cực đối với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư trong suốt quá trình xạ trị, nhóm tư vấn chế độ ăn có hiệu quả cao hơn, tuy nhiên, sau

3 tháng kết thúc xạ trị, chỉ nhóm bệnh nhân được tư vấn dinh dưỡng duy trì được hiệu quả đầu ra có ý nghĩa [10]

Nghiên cứu khác của Ravasco trên 75 bệnh nhân ung thư đầu cổ điều trị xạ trị Sau xạ trị, điểm chức năng về chất lượng cuộc sống được cải thiện (p < 0,003) tỷ lệ với cải thiện tình trạng dinh dưỡng và năng lượng ăn vào

ở nhóm 1 (bệnh nhân nhận tư vấn dinh dưỡng

Trang 7

thể chất lượng cuộc sống duy trì hoặc xấu đi

Như vậy, can thiệp dinh dưỡng ảnh hưởng tích

cực đến đầu ra của bệnh nhân, và tư vấn dinh

dưỡng đạt hiệu quả cao hơn [11]

V KẾT LUẬN

Tư vấn dinh dưỡng kết hợp bổ sung dinh

dưỡng đường miệng trong 2 tháng giúp tăng

cân nặng trung bình 1,0 ± 0,3 kg; tỷ lệ bệnh

nhân suy dinh dưỡng theo PG-SGA giảm từ

79,1% xuống còn 37,2% có ý nghĩa thống kê

với p = 0,0001 Chất lượng cuộc sống về mặt

chức năng và triệu chứng bệnh của bệnh nhân

ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất cải

thiện tích cực có ý nghĩa thống kê

Lời cảm ơn

Chúng tôi xin chân thành cám ơn sự hỗ trợ

của các thành viên nhóm nghiên cứu từ Bệnh

viện Đại học Y Hà Nội– Trường Đại học Y Hà

Nội và các bệnh nhân tình nguyện tham gia

nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Pressoir, M., Desné, S., Berchery,

D., Rossignol, G., Poiree, B., Meslier,

M., Bachmann, P (2010) Prevalence, risk

factors and clinical implications of malnutrition

in French Comprehensive Cancer Centres

British Journal of Cancer, 102(6), 966–971

doi:10.1038/sj.bjc.6605578

2 Xavier Hébuterne, Etienne

Lemarié, & Mauricette Michallet (2014)

Prevalence of Malnutrition and Current

Use of Nutrition Support in Patients With

Cancer http://journals.sagepub.com/doi/

pdf/10.1177/0148607113502674

3 Halpern-Silveira, D., Susin, L R O.,

Borges, L R., Paiva, S I., Assunção, M C

F., & Gonzalez, M C (2010) Body weight and

fat-free mass changes in a cohort of patients

receiving chemotherapy Supportive Care in Cancer, 18(5), 617–625

doi:10.1007/s00520-009-0703-6

4 Nguyễn Văn Hiếu (2015) Ung thư

học Nhà xuất bản y học.

5 Aapro M, J, A., & et al (2014) Early

recognition of malnutrition and cachexia in the cancer patient: a position paper of a European

School of Oncology Task Force Annals of Oncology, 25(8), 1492–1499.

6 Baldwin, C., & Weekes, C E (2011) Dietary advice with or without oral

nutritional supplements for disease-related

malnutrition in adults The Cochrane Database

of Systematic Reviews, (9), CD002008

doi:10.1002/14651858.CD002008.pub4

7 Nguyen Thuy Linh, Tran Thi Giang Huong, & et al (2016) Nutritional status and

dietary intake in cancer patients receiving chemotherapy in Hanoi Medical University

hospital 2015 Vietnam Journal of Medicine and Pharmacy, 9(3), 75–82.

8 WHO What is malnutrition? http://

www.who.int/features/qa/malnutrition/en/

9 Bauer, J D., & Capra, S (2005)

Nutrition intervention improves outcomes

in patients with cancer cachexia receiving

chemotherapy a pilot study Supportive Care

in Cancer: Official Journal of the Multinational Association of Supportive Care in Cancer,

13(4), 270–274

doi:10.1007/s00520-004-0746-7

10 Ravasco, P., Monteiro-Grillo, I., Vidal, P M., & Camilo, M E (2005) Dietary

counseling improves patient outcomes: a prospective, randomized, controlled trial

in colorectal cancer patients undergoing

radiotherapy Journal of Clinical Oncology: Official Journal of the American Society

of Clinical Oncology, 23(7), 1431–1438

doi:10.1200/JCO.2005.02.054

Trang 8

11 Ravasco, P., Monteiro-Grillo, I.,

Marques Vidal, P., & Camilo, M E (2005)

Impact of nutrition on outcome: a prospective

Summary EFFECTIVE INTERVENTION IMPROVES NUTRITIONAL STATUS AND QUALITY OF LIFE IN PATIENTS WITH

GASTROINTESTINAL CANCER UNDERGOING

CHEMOTHERAPY IN HANOI MEDICAL UNIVERSITY

HOSPITAL IN 2017 – 2018

Poor nutrition, weight-loss, and malnutrition reduce efficacy of treatment, decrease quality

of life, worsen complication rates, and interrupt treatment in cancer patients Early nutritional interventions in patients with cancer contributes to improving their outcomes This study was conducted to evaluate the effect of interventions on nutritional status and quality of life in patients with gastrointestinal cancer undergoing chemotherapy at Hanoi Medical University Hospital Forty-three patients with gastrointestinal cancer undergoing their initial chemotherapy course received oral nutritional supplements and counseling for 2 months Results: At the end of the intervention, average patient weight and BMI increased significantly; the PG-SGA score had decreased significantly from 79.1% to 37.2%; quality of life with indicators about function as physical, activity, social and overall well-being improved significantly

Keywords: Hanoi Medical University Hospital, nutrition intervention, quality of life,

chemotherapy, gastrointestinal cancer.

randomized controlled trial in patients with head

and neck cancer undergoing radiotherapy Head

& Neck, 27(8), 659–668 doi:10.1002/hed.20221.

Ngày đăng: 27/11/2021, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w