Vận dụng được các kiến thức về tác dụng không mong muốn, độc tính và tương tác thuốc liên quan đến hóa trị liệu và các tác nhân điều biến sinh học để xây dựng kế hoạch giám sát bệnh nh
Trang 1DƯỢC LÝ LÂM SÀNG HÓA TRỊ LIỆU VÀ CÁC TÁC NHÂN ĐIỀU BIẾN SINH HỌC
TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Nguyễn Hoàng Anh
Bộ môn Dược lực, trường ĐH Dược Hà nội
Trang 2 Vận dụng được các kiến thức về tác dụng không mong
muốn, độc tính và tương tác thuốc liên quan đến hóa trị liệu
và các tác nhân điều biến sinh học để xây dựng kế hoạch giám sát bệnh nhân trong quá trình sử dụng các thuốc này
Trang 3SINH LÝ BỆNH UNG THƯ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Bệnh lý ác tính của tế bào
Một trong những nguyên nhân hàng
đầu gây tử vong
Số ca bệnh có xu hướng tăng
Hình ảnh đại thể và vi thể của khối u rắn:
di căn của khối u đại tràng tới gan
Trang 4Đặc tính của tế bào ung thư:
Tăng sinh không kiểm soát được
Mất sự biệt hóa và mất chức năng
Xâm lấn
Di căn
SINH LÝ BỆNH UNG THƯ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 5Hình thành và phát triển khối u từ tế bào đột biến
SINH LÝ BỆNH UNG THƯ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 6SINH LÝ BỆNH UNG THƯ
ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Con đường dẫn truyền tín hiệu bởi các yếu tố tăng trưởng và mối liên hệ với sự phát triển ung thư: ví dụ về các proto-oncogen, các sản phẩm mà chúng mã hóa và một số ung thư trong đó có sự chuyển các yếu tố này thành oncogen Rất nhiều receptor của yếu tố tăng trưởng là receptor tyrosin kinase
Trang 7SINH LÝ BỆNH UNG THƯ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Sơ đồ đơn giản hóa quá trình hình thành khối u với đặc điểm đa yếu tố, liên quan đến nhiều biến đổi di truyền
Trang 8SINH LÝ BỆNH UNG THƯ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Điều trị đa mô thức:
phẫu thuật - xạ trị - hóa
trị liệu: cải thiện thời
Hóa trị liệu điều trị ung
thư: hiệu quả và độc
tính
Trang 9HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Đường cong tăng
trưởng Gompertzian của
Trang 10HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Khối u đáp ứng tốt nhất:
Tỷ lệ tăng trưởng cao: u nhau thai <> u phổi
Khối u còn sót lại sau PT hoặc xạ trị kích thích TB ở pha nghỉ G 0
đi vào phân bào (recruitment)
Điều trị sớm (pha log): hiệu quả cao hơn
Trang 11HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Trang 12HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Giả thuyết về diệt tế bào ung thư theo tỷ lệ
Cùng một liều: số lượng TB đang phân chia đông hơn
sẽ bị tiêu diệt nhiều hơn
Trang 13HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Giả thuyết về diệt tế bào ung thư theo tỷ lệ
Cùng một liều, số lượng TB đang phân chia đông hơn
sẽ bị tiêu diệt nhiều hơn: tác dụng của hóa trị liệu lên khối u và TB lành
Trang 14HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Giả thuyết về diệt tế bào ung thư theo tỷ lệ
Cùng một liều: số lượng TB đang phân chia đông hơn
sẽ bị tiêu diệt nhiều hơn
Sử dụng thuốc ở liều tối đa dung nạp log kill
Thời gian nghỉ đủ dài để hồi phục tế bào bình thường
Ngừng điều trị dễ tái phát
Trang 15HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Điều trị tiệt căn (cure, A): một số ung thư máu
Điều trị triệu chứng (palliative, C): kiểm soát triệu chứng
Điều trị bổ trợ (adjuvant, B): sau phẫu thuật, xạ trị
Điều trị tân bổ trợ (neoadjuvant): trước phẫu thuật, xạ trị (UT trẻ em)
Trang 16HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ Điều trị tiệt căn ban đầu
Trang 17HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ Điều trị bổ trợ sau phẫu thuật
Trang 18HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ Điều trị tân bổ trợ hoặc đưa hóa chất trực tiếp vào vị trí u
Trang 19CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC THUỐC HÓA TRỊ LIỆU
Pha M (gián phân): tách đôi thành 2
TB con
Pha G 1 : tổng hợp ARN và protein cần
cho tổng hợp ADN
Pha S: tổng hợp ADN
Pha G 2 (tiền gián phân) tổng hợp
ARN, topoisomerase I/II cần thiết cho
gián phân
Pha G 0 (nghỉ): không phân chia, ít
nhạy với hóa trị
Trang 20CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA HÓA TRỊ LIỆU
Hóa trị liệu tác động chuyên biệt theo chu kỳ (cell cycle specific, CCS) vs tác động không chuyên biệt (không chuyên biệt theo chu kỳ (non cell cycle specific, NCCS)
Trang 21CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA HÓA TRỊ LIỆU
Hóa trị liệu tác động chuyên biệt theo pha vs hóa trị liệu không chuyên biệt theo pha
Trang 22CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC THUỐC HÓA TRỊ LIỆU
o Kháng chuyển hóa, tác động trên pha S hoặc M
tác dụng và độc tính phụ thuộc lịch trình
(schedule-dependent): phụ thuộc vào thời gian
phơi nhiễm hơn là liều
o Khả năng diệt tế bào giới hạn với liều đơn, tăng
khi kéo dài phơi nhiễm và tuyển mộ được tế bào
vào pha nhạy cảm với tác dụng của thuốc.
o Điều trị theo nhịp (liều rất cao, thời gian phơi
nhiễm ngắn, thời gian nghỉ đủ dài): điều trị bạch
cầu tủy cấp: MTX 20 mg/m 2 /ngày trong 36 h với
điều trị giải nguy leucovorin, nghỉ 1-2 tuần
o Hiệu quả trên ung thư máu, ung thư rắn có hệ
số phân chia lớn
o Độc tính chủ yếu trên tủy xương
o Bệnh nhân có suy tủy (xạ trị, hóa trị, nhiễm
trùng) ngăn cản quá trình tuyển mộ tế bào mầm
ở tủy xương có nguy cơ cao hơn với thuốc
kháng chuyển hóa
Trang 23CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC THUỐC HÓA TRỊ LIỆU
chu kỳ
o Tác động lên cả TB phân chia và
không phân chia tác dụng và độc
tính phụ thuộc liều (dose-dependent)
o Độc tính quan trọng ngoài tủy xương
o Hiệu quả cả trên ung thư rắn có hệ số
phân chia nhỏ
Trang 24CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ
Trang 25CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG HÓA TRỊ LIỆU
UNG THƯ
Trang 26VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ
Trang 27THÁCH THỨC TRONG SỬ DỤNG HÓA TRỊ LIỆU:
THẤT BẠI + PHÁT SINH ĐỀ KHÁNG
Trang 28THÁCH THỨC TRONG SỬ DỤNG HÓA TRỊ LIỆU:
THẤT BẠI + PHÁT SINH ĐỀ KHÁNG
Giả thuyết Goldie-Coldman về tần suất phát sinh đột biến kháng
thuốc nội tại: nguy cơ thất bại điều trị tăng theo kích thước u
Trang 30KHÁNG THUỐC: CƠ CHẾ ĐỀ KHÁNG
Bơm tống thuốc P-gp tăng biểu hiện trên bề mặt tế bào ung thư làm giảm hoạt tính của nhiều hóa trị liệu là cơ chất của bơm
Trang 31KHÁNG THUỐC: PHỐI HỢP THUỐC
Lợi ích
Tối đa khả năng diệt tế bào và giảm độc tính
Diệt các tế bào u trong các quần thể không đồng nhất của khối u
Giảm khả năng chọn lọc đề kháng
Nguyên tắc
Tác dụng kháng u riêng biệt, không/ít chồng độc tính, cơ chế tác dụng khác nhau
Tối ưu hóa liều và chế độ liều trong phác đồ phối hợp
Khoảng cách đưa liều ngắn nhất có thể
Lưu ý
Độc tính và khả năng dung nạp
Không đạt được hiệu quả hiệp đồng kháng u trên bệnh nhân
Trang 32PHỐI HỢP HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Ứng dụng đa hóa trị liệu trong phác đồ MOPP điều trị
u lympho Hodgkin
Trang 33Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng lâm sàng của hóa trị liệu điều trị
ung thư (theo Lee W The Oncologist 2005; 10: 104-111)
ĐÁP ỨNG VỚI THUỐC: VAI TRÒ CỦA DI TRUYỀN
Trang 34Các thuốc ung thư bắt buộc hoặc khuyến cáo đánh giá di truyền
(ghi nhãn) theo FDA
Trang 35ĐỘC TÍNH CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Thời gian xuất hiện các độc tính sau khi dùng hóa trị liệu
Trang 36ĐỘC TÍNH CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Phạm vi điều trị hẹp
Độc tính sinh ung thư
Độc tính trên các mô/tế bào tăng
sinh nhanh: tủy xương, niêm mạc
tiêu hóa, tóc, vô sinh (tinh trùng),
chậm liền vết thương/lên sẹo
Độc tính đặc hiệu trên cơ quan:
suy tim (doxorubicin), viêm bàng
quang (cyclophosphamid), xơ phổi
(bleomycin)
Khả năng ức chế tủy xương của các
hóa trị liệu điều trị ung thư
Trang 37ĐỘC TÍNH CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Chảy máu bàng quang
Trang 38ĐỘC TÍNH CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Doxorubicin tương tác với oxy tạo
gốc tự do tấn công DNA, gây suy tim
Trang 39PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG ĐỘC TÍNH CỦA
HÓA TRỊ LIỆU
Trang 40PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG ĐỘC TÍNH CỦA
HÓA TRỊ LIỆU
Trang 41 Độc tính của methotrexat: suy tủy, độc
da, rụng tóc, niêm mạc dạ dày ruột, thiếu
máu nguyên hồng cầu khổng lồ
Đảo ngược độc tính của methotrexat
bằng chiến lược cứu nguy (rescue) dùng
leucovorin.
Leucovorin được vận chuyển vào nội
bào nhanh hơn ở tế bào lành, làm mất tác
dụng ức chế reductase của methotrexat
Dùng liều leucovorin tối thiểu để không
ảnh hưởng đến hoạt tính kháng u của
methotrexat.
KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA
HÓA TRỊ LIỆU
Trang 42BỆNH NGUYÊN CỦA NHIỄM KHUẨN TRÊN BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Tổn thương hàng rào niêm mạc do hóa trị liệu, thay đổi vi hệ do kháng sinh dự phòng (quinolon), giảm hàng rào bảo vệ ở dạ dày do dùng các thuốc ức chế bài tiết acid, phát triển khuẩn lạc trên nền niêm mạc tổn thương gây nhiễm khuẩn tại chỗ, xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng toàn thân, với S epidermidis xâm nhập qua đường tiêu hóa có
thể là nguồn gốc cư trú và phát triển vi khuẩn trong lòng mạch liên quan đến catheter
Trang 43BỆNH NGUYÊN CỦA NHIỄM KHUẨN TRÊN BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Vai trò của vi hệ thường trú và tổn thương niêm mạc
Noskin GA Management of infectious complications in cancer patients Boston: Kluwer Academic; 1998.
Trang 44SINH LÝ BỆNH CỦA NHIỄM KHUẨN TRÊN BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Trang 45CÁC VỊ TRÍ NHIỄM KHUẨN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Nesher L, Rolston K Infection 2014; 42: 5-13
15-20% bệnh nhân có nhiễm khuẩn tại nhiều vị trí (ví dụ nhiễm khuẩn huyết + viêm phổi) không nhất thiết do cùng 1 loại vi khuẩn gây ra.
Trang 46CĂN NGUYÊN VI KHUẨN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH: XƯA…
De Pauw BE et al Ann Intern Med 1994; 120: 834-844
Căn nguyên vi khuẩn ghi nhận trên 968 bệnh nhân ung thư có sốt giảm BCTT
Trang 47 Phân tích gộp 109 nghiên cứu (13579 BN)
KSDP giảm nguy cơ tử vong do mọi nguyen nhân: RR = 0,66 (95% CI: 0,55-0,79), giảm nguy cơ tử vong do nhiễm khuẩn: RR = 0,61 (0,48- 0,77) NNT = 34 để dự phòng 1 biến cố tử vong do mọi nguyên nhân
KSDP làm giảm tần suất xuất hiện sốt: RR = 0,80 (0,74-0,87), giảm
nhiễm khuẩn có bằng chứng lâm sàng RR = 0,65 (0,56-0,76), giảm
nhiễm khuẩn có bằng chứng vi sinh RR = 0,51 (0,42-0,62)
Hầu hết các nghiên cứu giảm tử vong đều sử dụng quinolon
Dự phòng có thể cân nhắc với cả u rắn hoặc u lympho.
DỰ PHÒNG NHIỄM KHUẨN: BẰNG CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 48DỰ PHÒNG NHIỄM KHUẨN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ
Trang 49DỰ PHÒNG NHIỄM KHUẨN: GIA TĂNG KHÁNG THUỐC…
Trang 50KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: GIẢM BẠCH CẦU
Trang 51Mức độ gây nôn của các hóa trị liệu KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: NÔN
Trang 52Nôn sau khi truyền hóa chất: yếu tố nguy cơ KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: NÔN
Trang 53Nôn sau khi truyền hóa chất: tiếp cận chẩn đoán KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: NÔN
Trang 54Nôn sau khi truyền hóa chất: phân loại mức độ nặng
KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: NÔN
Trang 55Nôn sau khi truyền hóa chất: thuốc sử dụng KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: NÔN
Trang 56Nôn sau khi truyền hóa chất: thuốc sử dụng KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: NÔN
Trang 57KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: PHẢN ỨNG
TẠI VỊ TRÍ TIÊM TRUYỀN
Trang 58KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: PHẢN ỨNG
TẠI VỊ TRÍ TIÊM TRUYỀN
Trang 59KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: PHẢN ỨNG TẠI
VỊ TRÍ TIÊM TRUYỀN - THUỐC THƯỜNG ĐƯỢC GHI NHẬN
TIÊM CHỆCH MẠCH MÁU
Trang 60PHẢN ỨNG TẠI VỊ TRÍ TIÊM TRUYỀN: HỆ THỐNG BÁO CÁO
Trang 61PHẢN ỨNG TẠI VỊ TRÍ TIÊM TRUYỀN: XỬ TRÍ
Trang 62PHẢN ỨNG TẠI VỊ TRÍ TIÊM TRUYỀN: XỬ TRÍ
Trang 63PHẢN ỨNG QUÁ MẪN VỚI HÓA TRỊ LIỆU: THUỐC
Trang 64PHẢN ỨNG QUÁ MẪN VỚI HÓA TRỊ LIỆU: MỨC ĐỘ NẶNG
Trang 65PHẢN ỨNG QUÁ MẪN VỚI HÓA TRỊ LIỆU: CƠ CHẾ THÔNG
QUA TRUNG GIAN IgE
Trang 66PHẢN ỨNG QUÁ MẪN VỚI HÓA TRỊ LIỆU:
XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG
Trang 67KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: BẢNG THEO DÕI
VỚI TỪNG THUỐC
Trang 68KIỂM SOÁT ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU: BẢNG THEO DÕI
VỚI TỪNG THUỐC
Trang 69DỰ PHÒNG ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU
Buồn nôn, nôn - Dự phòng: corticoid, haloperidol
- Chống nôn: metoclopramid, setron
- Tráng rửa bằng dung dịch sinh lý
- Thận trong với tĩnh mạch trung tâm
- Điều trị tức thì khi tiêm chệch ngoài mạch máu (nguy cơ hoại tử)
Quá mẫn cảm
(sốt, phát ban,
phù)
- Dự phòng kháng histamin và corticoid trước khi truyền
- Truyền chậm, ngừng truyền khi cần để điều trị các triệu chứng
Thận - tiết niệu - Bù nước (2-4 L/ngày) trước và sau khi truyền (cisplatin)
- Giám sát pH nước tiểu > 7 (methotrexat)
- Sử dụng Mesna khi dùng liều cao cyclophosphamid
Độc tính với gan - Giám sát enzym gan
Trang 70DỰ PHÒNG ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU
- Theo dõi công thức máu
- Tuân thủ khoảng cách giữa các đợt hóa chất ( 3 tuần)
- Theo dõi lâm sàng (sốt), đảm bảo vô trùng
Mệt mỏi, chán ăn - Corticoid, liệu pháp dinh dưỡng
Viêm loét niêm
mạc
- Dùng yếu tố kích thích keratocyte (KGF) trước và sau hóa chất
- Vệ sinh răng miệng nghiêm ngặt
- Xúc miệng bằng dung dịch sát khuẩn (nhiều lần/ngày)
- Giảm đau và gây tê tại chỗ (lidocain)
- Kháng nấm, kháng herpes trong trường hợp nghi nhiễm
Trang 71DỰ PHÒNG ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU
Bệnh tim - Theo dõi lâm sàng, điện tim và siêu âm tim
- Tuân thủ liều tích lũy (ví dụ 450 mg/m 2 với doxorubicin)
- Cân nhắc dạng bào chế liposom
Xơ phổi Độc tính trên thần
kinh
- Theo dõi lâm sàng
- Cân nhắc giảm liều hoặc tạm ngừng hóa chất
- Tuân thủ không vượt quá liều tối đa
Vô sinh, đột biến
gen, độc tính sinh
ung thư thứ phát
- Chống chỉ định ở phụ nữ có thai, cho con bú
- Dự trữ tinh trùng và trứng trước khi truyền hóa chất ở những BN còn trẻ
Trang 72CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU ĐIỀU TRỊ
UNG THƯ
Trang 73CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU ĐIỀU TRỊ UNG
Trang 74CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ: HIỆU CHỈNH LIỀU CHO BỆNH NHÂN SUY THẬN
Trang 75CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ: HIỆU CHỈNH LIỀU CHO BỆNH NHÂN SUY THẬN
Trang 76CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TIẾP CẬN VỚI
BỆNH NHÂN CÓ BẤT THƯỜNG CHỨC NĂNG GAN
Trang 77CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TIẾP CẬN VỚI
BỆNH NHÂN CÓ BẤT THƯỜNG CHỨC NĂNG GAN
Trang 78CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TIẾP CẬN VỚI
BỆNH NHÂN CÓ BẤT THƯỜNG CHỨC NĂNG GAN
Trang 79CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TIẾP CẬN VỚI
BỆNH NHÂN CÓ BẤT THƯỜNG CHỨC NĂNG GAN
Trang 80CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 81Kết quả khảo sát tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương Luận văn Ths Dược học
DS Nguyễn Duy Tân
Trang 82TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI HÓA TRỊ LIỆU: VAI TRÒ CỦA PK
Trang 84TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI HÓA TRỊ LIỆU: VAI TRÒ CỦA PK
Trang 85TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI HÓA TRỊ LIỆU: IRINOTECAN
Trang 86CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 87Kết quả khảo sát tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương Luận văn Ths Dược học DS Nguyễn Duy Tân
Trang 88CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TƯƠNG TÁC THUỐC
Chuyển hóa của mercaptopurine và tương tác thuốc
Trang 89CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TƯƠNG TÁC THUỐC
Kết quả khảo sát tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương Luận văn
Ths Dược học DS Nguyễn Duy Tân
DTQG Việt nam: nên giảm liều mercaptopurin 25%-33% khi phối hợp cùng allopurinol, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng và ADR trên bệnh nhân Thực tế các
bệnh nhân đều không được giảm liều duy trì (50 mg/ngày)
Trang 90CÁ THỂ HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU HÓA TRỊ LIỆU: TƯƠNG TÁC THUỐC
Xây dựng danh mục Tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành tại Viện Huyết học và Truyền
máu Trung ương KLTN Dược sĩ DS Nguyễn Minh Châu
Trang 91TỐI ƯU HÓA PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ LIỆU: VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ
Trang 92Theo dõi đáp ứng với hóa trị liệu: tiêu chuẩn RECIST 1.1
áp dụng với các khối u rắn
Trang 93TỐI ƯU HÓA PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ LIỆU: VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ
Theo dõi đáp ứng với hóa trị liệu: các chất chỉ điểm khối u
(tumor markers)
Trang 94TỐI ƯU HÓA PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ LIỆU: VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ
Các chất chỉ điểm khối u (tumor markers): vai trò trong lựa chọn và
theo dõi đáp ứng điều trị
Trang 95TỐI ƯU HÓA PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ LIỆU: VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ
Theo dõi đáp ứng/độc tính của hóa trị liệu: thang điểm
đánh giá toàn trạng bệnh nhân
Trang 96TỐI ƯU HÓA PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ LIỆU: VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ
Bảng kiểm kiểm tra đơn truyền hóa chất (Hội Dược sĩ ung bướu Anh, 2010)