1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chung cư cao cấp marvel land

217 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 12,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xãhội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt v

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

- -THIẾT KẾ: CHUNG CƯ CAO CẤP

MARVEL LAND

SVTH : PHẠM TẤN LINHMSSV : 16149066

KHÓA : 2016 – 2020NGÀNH : CNKT CT XÂY DỰNGGVHD : TS NGUYỄN THẾ ANH

M

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2021

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO CẤP MARVEL LAND

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, mặt cắt công

trình số liệu kích thước nhịp và chiều cao công trình do GVHD chỉ định

3 Nội dung thực hiện đề tài: Thiết kế phương án kết cấu công trình, thiết kế

dầm, sàn tầng điển hình, thiết kế cầu thang tầng điển hình, thiết kế cột, thiết kế

vách, thiết kế móng biên và móng dưới lõi thang

4 Sản phẩm: 1 cuốn thuyết minh về tính toán số liệu, cấu kiện cho công trình,

17 bản vẽ A1 và A2 (8 bản vẽ kiến trúc + 9 bản vẽ kết cấu), 1 đĩa CD bao gồm các

tài liệu và các file tính toán

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: ………MSSV ………

Ngành: ………

Tên đề tài: ………

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ………

NHẬN XÉT 1 Về nội dung để tài và khối lượng thực hiện: ………

………

2 Ưu điểm: ………

3 Khuyết điểm: ………

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không? ………

5 Đánh giá loại: ………

6 Điểm: ……… (Bằng chữ:………… ……… )

Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2020

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: ……….SSV ………

Ngành: ………

Tên đề tài: ………

………

Họ và tên Giáo viên phản biện: ………

NHẬN XÉT 1 Về nội dung để tài và khối lượng thực hiện: ………

………

2 Ưu điểm: ………

3 Khuyết điểm: ………

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không? ………

5 Đánh giá loại: ………

6 Điểm: ……… (Bằng chữ:……… ……… )

Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2020

Giáo viên phản biện

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn 4 năm học tại trường đại học, Đồ án tốt nghiệp là môn học cuối cùngđánh dấu sự kết thúc quá trình học tập và rèn luyện các kiến thức cơ bản, đồng thời mở racon đường thực tế đi vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp em thuthập, tổng hợp lại các kiến thức đã học trong suốt những năm qua, qua đó rèn luyện khảnăng tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế

Trong quá trình làm đồ án này em đã gặp không ít những khó khăn và trở ngại dovốn kiến thức còn hạn chế Dù bận rộn rất nhiều công việc nhưng các Thầy Cô vẫn giànhnhiều thời gian và tâm huyết trong việc hướng dẫn em Thầy Cô luôn quan tâm, chỉ bảo

và sửa chữa những vấn đề quan trọng giúp em định hướng và làm việc theo quan điểmđúng đắn, chính sự tận tâm và nhiệt huyết của thầy đã giúp cho em có được tinh thần, mộtniềm tin và khối lượng kiến thức phong phú để đến ngày hôm nay đồ án tốt nghiệp của

em đã được hoàn thành

Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Bangiám hiệu cùng toàn thể quý Thầy Cô Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố HồChí Minh, các Thầy Cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đã chân tình hướng dẫn - giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập tại Trường, đặc biệt là Thầy-TS.Nguyễn Thế Anh – Giảngviên hướng dẫn đồ án

Sau cùng em xin cảm ơn gia đình, người thân luôn bên cạnh ủng hộ và động viên;cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cũngnhư trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Phạm Tấn Linh

Trang 7

MỤC LỤC

A : PHẦN KIẾN TRÚC 11

1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 11

2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: 12

3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH: 13

4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC: 13

5 GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 17

6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT: 17

7 GIẢI PHÁP XANH CHO CÔNG TRÌNH 18

B : PHẦN KẾT CẤU 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 19

1.1 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC: 19

1.2 CÁC TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH DÙNG TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ: 19 1.3 CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG: 21

1.4 LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI VẬT LIỆU: 21

1.5 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN: 23

1.6 CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG KHI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ: 26

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 27

2.1 PHÂN LOẠI TẢI TRỌNG: 27

2.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG THIẾT KẾ: 27

2.3 PHÂN TÍCH GIAO ĐỘNG CÔNG TRÌNH 31

2.4 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ 37

2.5 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 48

2.6 TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 61

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 65

3.1 CẤU TẠO CẦU THANG 65

3.2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 66

3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 66

3.4 TÍNH TOÁN CẦU THANG 71

Trang 8

4.1 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG Ở ĐỈNH CÔNG TRÌNH 81

4.2 KIỂM TRA GIA TỐC ĐỈNH CÔNG TRÌNH 82

4.3 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC TẦNG 83

4.4 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT 85

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 87

5.1 KHÁI NIỆM VỀ SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP 87

5.2 MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN 88

5.3 THÔNG SỐ THIẾT KẾ 88

5.4 TẢI TRỌNG 89

5.5 MÔ HÌNH KHÔNG GIAN SÀN BẰNG PHẦN MỀM 89

5.6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP 99

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B VÀ TRỤC 2 106

6.1 MÔ HÌNH KHUNG ETABS 106

6.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 108

6.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH 108

6.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT 120

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ LÕI CÔNG TRÌNH 134

7.1 TỔNG QUAN VỀ LÕI – VÁCH 134

7.2 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN LÕI – VÁCH 134

7.3 TÍNH TOÁN LÕI CÔNG TRÌNH 137

7.5 TRIỂN KHAI BẢN VẼ 147

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 VÀ TRỤC B 148

8.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 148

8.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 156

8.3 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 158

8.4 THIẾT KẾ MÓNG M1 171

8.5 THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG 196

Trang 9

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Vị trí công trình trên bản đồ 12

Hình 1.2 Mặt bằng Tầng điển hình 15

Hình 1.3 Mặt cắt đứng công trình 16

Hình 2.1 : Các lớp cấu tạo sàn 28

Hình 2.2 : Gán Diaphragm 34

Hình 2.3 : Khai báo Mass source 34

Hình 2.4 : Chu kì dao động (s) 35

Hình 2.5 Dịch chuyển tỉ đối 36

Hình 2.6 : Khối lượng công trình Mass kN s2 m        36

Hình 2.7 : Xác định tâm động đất 49

Hình 3.1 : Bản vẽ cấu tạo cầu thang 65

Hình 3.2 : Cấu tạo bản chiếu tới 68

Hình 3.3 : Cấu tạo bản nghiêng 71

Hình 3.4 : Sơ đồ tính bản thang vế 1 72

Hình 3.5 : Sơ đồ tính bản thang Vế 1 73

Hình 3.6 : Tĩnh tải Vế 1 73

Hình 3.7 : Hoạt tải Vế 1 74

Hình 3.8 : Biểu đồ lực cắt Vế 1 74

Hình 3.9 : Biểu đồ moment Vế 1 75

Hình 3.10 : Bản vẽ bố trí thép cho thang 76

Hình 3.11 : Phản lực do vế thang 1 truyền vào (kN/m) 77

Hình 3.12 : Sơ đồ tính dầm thang 78

Hình 3.13 : Lực cắt lớn nhất trong dầm 78

Hình 3.14 : Moment lớn nhất trong dầm 78

Hình 4.1 : Bảng chuyển vị công trình theo 2 phương 81

Hình 5.1 : Mặt bằng kí hiệu ô sàn 88

Hình 5.2 : Mô hình 3D sàn tầng điển hình bằng safe 89

Hình 5.3 : Mô hình 3D sàn tầng điển hình 90

Hình 5.4 : Tải trọng hoàn thiện (SDL) 90

Hình 5.5 : Hoạt tải LL1 91

Hình 5.6 : Hoạt tải LL2 91

Hình 5.7 : Biểu đồ moment 92

Hình 5.8 : Tổ hợp kiểm tra chuyển vị sàn 94

Hình 5.9 : Phân vùng độ võng sàn 95

Hình 5.10 : Phân vùng độ võng sàn 97

Hình 5.11 : Tổ hợp kiểm tra nứt Acro1 98

Trang 10

Hình 5.13 : Dãy strips theo phương X 100

Hình 5.14 : Dãy strips theo phương Y 100

Hình 5.15 : Nội lực dãy Strip theo phương X (ngang) 101

Hình 5.16 : Nội lực dãy Strip theo phương Y (dọc) 101

Hình 6.1 : Mô hình 3D khung trục 106

Hình 6.2 : Khung trục C 107

Hình 6.3 : Khung trục 2 108

Hình 6.4 : Biểu đồ momnet dầm tầng điển hình (COMBBAO) 109

Hình 6.5 : Moment dầm B19 110

Hình 6.6 : Bố trí thép cho dầm B19 111

Hình 6.7 : Tên dầm xuất từ Etabs 117

Hình 6.8 : Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 118

Hình 6.9 : Nội lực tác dụng lên cột 121

Hình 6.10 : Sơ đồ tính 122

Hình 6.11 : Cấu tạo cột BTCT 133

Hình 7.1 : Nội lực tác dụng lên vách 134

Hình 7.2 : Mặt cắt và mặt đứng của vách 135

Hình 7.3 : Vị trí thiết kế vách 137

Hình 7.5 : Cấu tạo Vách theo TCVN 198:1997 và TCVN 9386:2012 140

Hình 8.1 : Hình trụ hố khoan địa chất 148

Hình 8.2 : Tên phần tử và nút tại vị trí thiết kế móng 157

Hình 8.3 : Địa tầng trung bình cọc khoan nhồi xuyên qua 161

Hình 8.4 : Chia phân tố tính sức kháng thân cọc 164

Hình 8.11 : Vật liệu sử dụng 178

Hình 8.12 : Khai báo chiều dày đài và chiều dày vùng cứng tuyệt đối 179

Hình 8.13 : Gán độ cứng lò xo vào vị trí cọc trong móng 180

Hình 8.14 : Các trường hợp tải trọng dùng để tính nội lực 181

Hình 8.15 : Phản lực đầu cọc lõi thang 182

Hình 8.16 : Kết quả tính bằng Safe 182

Hình 8.17 : Khối móng quy ước 184

Hình 8.19 : Tháp chọc thủng hạn chế với góc nghiêng 45o 190

Hình 8.20 : Mặt bằng bố trí cọc lõi thang 199

Hình 8.21 : Kết quả phản xuất từ Safe 202

Hình 8.22 : Khối móng quy ước 203

Hình 8.23 : Tháp chọc thủng hạn chế với góc nghiêng 45o 207

Hình 8.24 : Diện tích chọc thủng hạn chế với góc nghiêng < 45o 209

Hình 8.25 : Dày strip theo 2 phương 211

Hình 8.26 : Moment dãy strip 212

Trang 11

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm 24

Bảng 1.2 : Sơ bộ tiết diện cột 25

Bảng 2.1 : Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh và ban công 28

Bảng 2.2 : Tải trọng các lớp cấu tạo sàn nhà ở 29

Bảng 2.3 : Tải trọng tường truyền vào sàn 29

Bảng 2.4 : Tổng tĩnh tải trọng tác dụng lên từng ô sàn 30

Bảng 2.5 : Hoạt tải sàn sử dụng 31

Bảng 2.6 : Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió 38

Bảng 2.7 : Bảng hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và địa hình 38

Bảng 2.8 : Tải trọng gió thành phần tĩnh theo phương X 39

Bảng 2.9 : Tải trọng gió thành phần tĩnh theo phương Y 40

Bảng 2.10 : Giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL 41

Bảng 2.11 : Bảng giá trị động lực học và hệ số áp lực gió động 44

Bảng 2.12 : Bảng giá trị thành phần động tải trọng gió theo phương X 44

Bảng 2.13 : Bảng giá trị thành phần động tải trọng gió theo phương Y 45

Bảng 2.14 : Tọa độ tâm hình học, tâm cứng, tâm khối lượng mô hình 46

Bảng 2.15 : Bảng tổng hợp tải trọng gió tác dụng lên công trình 47

Bảng 2.16 : Đánh giá ảnh hưởng thông qua thang richter 49

Bảng 2.17 : Tham số dựa trên đất nền 53

Bảng 2.18 : Giá trị phổ thiết kế theo phương ngang 54

Bảng 2.19 : Giá trị phổ thiết kế theo phương đứng 56

Bảng 2.20 : Các trường hợp tải trọng tiêu chuẩn 61

Bảng 2.21 : Tải trọng tiêu chuẩn 62

Bảng 2.22 : Tổ hợp tải trọng TTGHI 63

Bảng 2.23 : Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 63

Bảng 3.1 : Tải trọng các lớp cấu tạo bậc thang 67

Bảng 3.2 : Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới 68

Bảng 3.3 : Kích thước cầu thang 69

Bảng 3.4 : Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng 70

Bảng 3.5 : Thống kê moment bản thang 75

Bảng 3.6 : Bảng tính thép bản thang 76

Bảng 3.7 : Tổng hợp nội lực dầm 79

Bảng 3.8 : Bảng tính thép dọc dầm thang 79

Bảng 4.1 : Chuyển vị ngang tương đối do gió 83

Bảng 4.2 : Kiểm tra độ lệch tầng 85

Bảng 5.1 : Phân loại ô sàn tầng điển hình 87

Bảng 5.2 : Tính toán thép sàn theo 2 phương 103

Bảng 6.1 : Bảng tính thép dầm tầng điển hình 112

Trang 12

Bảng 6.2 : Bảng đặt lại tên dầm 116

Bảng 6.3 : Nội lực cột C2 126

Bảng 6.4 : Bảng tính toán thép cột 129

Bảng 7.1 : Thông số thép vách theo TCVN 140

Bảng 7.2 : Bảng tính toán cốt thép vách 142

Bảng 7.3 : Cặp nội lực kiểm tra khả năng chịu cắt 147

Bảng 7.4 : Kiểm tra khả năng chịu cắt của lõi 147

Bảng 8.1 : Kết quả thí nghiệm trung bình của lớp số 2 150

Bảng 8.2 : Kết quả thí nghiệm trung bình của lớp số 3 151

Bảng 8.3 : Kết quả thí nghiệm trung bình của lớp số 4 152

Bảng 8.4 : Kết quả thí nghiệm trung bình của lớp số 5 152

Bảng 8.5 : Kết quả thí nghiệm trung bình của lớp số 6 153

Bảng 8.6 : Kết quả thí nghiệm trung bình của lớp số 7 154

Bảng 8.7 : Mực nước ngầm hố khoan 154

Bảng 8.8 : Tải trọng tính toán 157

Bảng 8.9 : Tải trọng tiêu chuẩn 158

Bảng 8.10 : Bảng tính cường độ sức kháng trên thân cọc 164

Bảng 8.11 : Bảng tính sức chịu tải của cọc theo chỉ số SPT 169

Bảng 8.12 : Tải trọng tính toán 172

Bảng 8.13 : Tải trọng tiêu chuẩn 172

Bảng 8.14 : Module trượt của các lớp đất 174

Bảng 8.18 : Tính lún cho móng quy ước M1 188

Bảng 8.16 : Kiểm tra lực tác dụng lên cọc trong đài móng dưới cột biên 3-A 191

Bảng 8.21 : Module biến dạng của lớp đất 200

Trang 13

A : PHẦN KIẾN TRÚC

1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xãhội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt và thuận lợi nhấtcho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từngbước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốtmục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc chongười dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầuTrước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngàycàng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngàycàng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giảiquyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quyhoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tưcủa nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứahẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạncao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạtngày càng cao của mọi người dân

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong và ngoài Thành phố khôngnhững đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vàoviệc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việclàm cho người dân

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng

đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và ápdụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, cácphương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…

Chính vì thế, công trình Chung cư cao cấp MARVEL LAND được thiết kế và xâydựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Mang sứ mệnh tạo nên tương lai mới

Trang 14

hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi côngxây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của ngườidân

2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

2.1 Vị trí công trình:

Mặt đường gần Quốc lộ 52, nằm trên đuờng Mai Chí Thọ, gần siêu thị Big C vàtrung tâm thương mại The Estella, cách Vincom Thảo Điền 1km, cách cầu Sài Gòn 2km.Khu vực tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, sinh hoạt của cư dân sống và làm việc tạitòa nhà

2.2 Điều kiện tự nhiên:

Điểm đặc biệt của công trình là nằm ở vị trí đắc địa với phía đông cách trung tâmthành phố 5km, phía trước công trình giáp QL 52 khu vực tạo điều kiện thuận lợi cho việc

đi lại, sinh hoạt của cư dân sống và làm việc tại tòa nhà Dự kiến công trình được thi công

từ 2020 đến cuối năm 2021 Sau khi hoàn thành dự án sẽ góp thêm cho thành phố mộtmôi trường sống hiện đại, đáp ứng một phần nhu cầu về nhà ở của người dân

Hình 1.1 Vị trí công trình trên bản đồ

Trang 15

3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH:

- Quy mô xây dựng của công trình: 20 tầng + Sân thượng + 2 tầng hầm

- Tổng diện tích sàn xây dựng hầm: 1776 m2

- Cao độ tầng trệt cao hơn cao độ nền sân: 1.2 m

- Tổng chiều cao công trình so với nền sân: 72.8 m

4.1 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng:

Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên Tầng hầm 1, hầm

2 nằm ở cốt cao độ -6.800m, được bố trí ram dốc xoáy từ hầm đến mặt đất lối ra vào bốtrí phù hợp diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại, bố trí các hộp gain hợp lý và tạokhông gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trígiữa tầng hầm để người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại Đồngthời hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy

Tầng 1 đến tầng kỹ thuật được được bố trí văn phòng, phòng kỹ thuật và dịch vụcông cộng để phục vụ cho những công việc cần thiết Nói chung rất dễ hoạt động và quản

lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có Riêng tầng 1 có thêm 1 cầu thang bộnằm về 1 phía tòa nhà

Tầng 4 đến tầng 16 cho ta thấy rõ chức năng của khối nhà, ngoài khu vệ sinh và vàkhu vực giao thông bên trong thì diện tích còn lại dùng cho các căn hộ hoạt động Mỗi

Trang 16

gian bếp và kho chứa Các căn hộ được bố trí hợp lí bao quanh lõi tòa nhà: với 3 thangmáy và 1 thang bộ chung khá thuận tiện cho đi lại cũng như thoát hiểm khi có trường hợpkhẩn cấp.

Tầng sân thượng còn lại dùng cho hội trường và sân đa năng để tăng hiệu quả sửdụng chung của tòa nhà

Phần lõi tòa nhà được bố trí 3 thang máy và 1 thang bộ đáp ứng việc di chuyển giữacác tầng

Trang 17

Hình 1.2 Mặt bằng Tầng điển hình

Trang 18

Hình 1.3 Mặt cắt đứng công trình

Trang 19

4.2 Giải pháp giao thông bên trong tòa nhà:

 Giao thông đứng: có 3 buồng thang máy, 2 cầu thang bộ, 1 buồng kĩ thuật

 Giao thông ngang: hành lang là lối giao thông chính

5 GIẢI PHÁP KẾT CẤU:

 Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối

 Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

 Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối

 Bể chứa nước bằng inox được đặt trên tầng mái Bể dùng để trữ nước, từ đócấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng

 Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

 Phương án móng dùng phương án móng sâu

6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

6.1 Hệ thống điện:

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện và máy phát điện cócông suất 150 kV (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ratiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thicông) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặtngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàngkhi cần sửa chữa

6.2 Hệ thống nước:

Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước chứa vào bể chứangầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của công trìnhtheo các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tựđộng hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứuhỏa

Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấpnước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở

Trang 20

Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa

đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từcác buồng vệ sinh có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưavào hệ thống thoát nước chung

6.7 Hệ thống PCCC – Thoát hiểm:

Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa đượctrang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòngcháy chữa cháy của thành phố Hà Nội

7 GIẢI PHÁP XANH CHO CÔNG TRÌNH

Trồng cây xung quanh khuôn viên tòa nhà, kết hợp trồng cây xanh trong chậuhoặc ở ban công Khu vực dưới giếng trời cũng có thể tận dụng dùng để trồng cây cảnhhoặc đặt bể cá phong thủy…

Trang 21

B : PHẦN KẾT CẤU

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.1 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC:

1.1.1 Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng:

Căn cứ vào khả năng tiếp thu tải trọng, nhất là đối với tải trọng ngang có thể chiathành các hệ chịu lực như sau:

1.1.2 Hệ kết cấu theo phương ngang:

Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu.Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tíchđúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình, sinh viên chọn hệ sànsườn bê tông cốt thép sử dụng hệ dầm trực giao để thỏa chiều cao 3.4m cũng như giảm độvõng cho sàn có nhịp lớn (11m x 10.4m)

 Cấu tạo: Dùng các hệ dầm phụ đỡ sàn, dầm phụ được đỡ bởi dầm chính, dầm chínhđược đỡ bởi cột

 Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến

 Nhược điểm: Tốn kém vật liệu khi thi công, độ võng cao nếu vượt nhịp lớn

1.2 CÁC TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH DÙNG TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ:1.2.1 Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kết cấu:

 TCVN 2737:2020: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 6203:2012: Cơ sở thiết kế kết cấu – Các ký hiệu – Ký hiệu qui ước chung

 TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt théo toàn khối

Trang 22

 TCVN 5574:2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 5575:2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩnthiết kế

 TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầuthiết kế

 Và các tiêu chuẩn khác có liên quan

1.2.2 Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế nền móng:

 TCXD 205-1998: Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trỉnh

 TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCXD 195-1997: Nhà cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi

 Và các tiêu chuẩn khác liên quan

 Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công:

 TCVN 4055:2012: Công trình xây dựng – Tổ chức thi công

 TCVN 4252:2012: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thicông

 TCVN 4447:2012: Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

 TCVN 9361:2012: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

 TCVN 9394:2012: Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

 TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu

 TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thicông và nghiệm thu

 TCVN 9377-1:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệmthu Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

 TCVN 9377-2:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệmthu Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

 TCVN 9377-3:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm

Trang 23

thu Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

 TCVN 5308:1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

 Và các tiêu chuẩn khác có liên quan

1.2.3 Các tiêu chuẩn về bản vẽ xây dựng:

 Cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb 17MPa

 Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt 1.15MPa

 Modul đàn hồi của bê tông: Eb 32500MPa

 Cốt thép chịu lực cho cột, dầm, cầu thang, hồ nước, nhóm CB400V đối với

 Cường độ chịu kéo của cốt đai và cốt xiên: Rs Rsc 210MPa (CB240T)

 Modul đàn hồi của cốt thép: Es 20000MPa

 Cốt thép đai, thép sàn, nhóm CB240T đối với   10m m

 Cường độ chịu kéo tính toán và cường độ chịu nén tính toán:

Trang 24

 Modul đàn hồi của cốt thép: Es 20000MPa

Móng sử dụng

 Bê tông cấp độ bền B30

 Cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb 17MPa

 Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt 1.15MPa

 Modul đàn hồi của bê tông: Eb 32500MPa

 Cốt thép chịu lực nhóm CB400V đối với   10m m

 Cường độ chịu kéo tính toán và cường độ chịu nén tính toán:

350

s sc

R R  MPa (CB400V)

 Cường độ chịu kéo của cốt đai và cốt xiên: Rs Rsc 210MPa (CB240T)

 Modul đàn hồi của cốt thép: Es 20000MPa

 Cường độ chịu kéo của cốt đai và cốt xiên: Rs Rsc 210MPa (CB240T)

 Modul đàn hồi của cốt thép: Es 20000MPa

1.4.2 Các trị số tiêu chuẩn dùng trong tính toán:

Trang 25

 Hoạt tải

 Hoạt tải sử dụng tiêu chuẩn: Dựa theo tài liệu

 Hoạt tải sử dụng tính toán: Là tích số của hoạt tải tiêu chuẩn với hệ số độ tin cậy n,

hệ số này lấy như sau:

o n  1.3khi hoạt tải tiêu chuẩn: p tc  2kN m / 2

o n  1.2khi hoạt tải tiêu chuẩn: p tc  2kN m / 2

1.5 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN:

1.5.1 Chọn sơ bộ tiết diện:

1.5.1.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:

- Công thức chọn sơ bộ chiều dày bản sàn: hs D L

m

  ; hs hmin

- Trong đó:

m40 45 đối với bản làm việc hai phương

m30 35 đối với bản làm việc một phương

m10 15 đối với bản uốn 1 phương dạng bản consol

 D0.8 1.4  phụ thuộc tải trọng

 hmin 4cm đối với sàn mái

 hmin 5cm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng

 hmin 6cm đối với sàn giữa các tầng của nhà sản xuất

 hmin 7cm đối với bản làm từ bê tông nhẹ

Trang 26

 Chọn sơ bộ chiều dày sàn tầng hầm 1, 2: hs300mm

1.5.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

- Công thức chọn sơ bộ tiết diện dầm: d 1 d

Trang 27

Loại dầm Tiết diện dầm (cm)

1.5.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện cột:

- Công thức chọn sơ bộ tiết diện cột: c

 Rb: Cường độ chịu nén của bê tông

 N: Tổng tải truyền lên cột đang xét

N = m q F

+ m: số tầng trên cột đang xét

+ q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn gồm tải thường xuyên

và tạm thời trên sàn, trọng lượng dầm, tường, cột (q = 10÷14 kN/m² lấy theo kinh nghiệmtheo chức năng văn phòng)

+ F: diện tích truyền tải lên cột (cm2)

Bảng 1.2: Sơ bộ tiết diện cột

Diện tích chọn (cm 2 ) H2 - H1 20 12 81 19440 1.2 17 13722 117 120x120 14400

Trang 28

Trong đó:

Hc: chiều cao thật của cộtc

b : kích thước cạnh ngắn của cột

1.5.1.4 Chọn sơ bộ tiết diện vách:

- Tiết diện vách thỏa:

- Ht: chiều cao tầng điển hình

- Chọn chiều dày vách thang máy là 300mm

- Chọn chiều dày vách tường tầng hầm là 250mm

Trang 29

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH2.1 PHÂN LOẠI TẢI TRỌNG:

Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính như sau:

 Tải trọng thẳng đứng

 Trọng lượng bản thân kết cấu (DL)

 Tải trọng các lớp hoàn thiện (SDL)

 Tính cho các công trình nằm trong vùng có yêu cầu kháng chấn

 Tải tác động trong quá trình thi công

 Áp lực đất, nước ngầm

Áp dụng TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế để tínhtoán các loại tải trọng tác dụng lên công trình

2.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG THIẾT KẾ:

2.2.1 Tải trọng bản thân kết cấu (DL):

Tải trọng bản thân của công trình sẽ tùy thuộc vào kích thước của từng cấu kiện vàphần mềm kết cấu sẽ tự động tính toán phần tải trọng bản thân

2.2.2 Tải trọng các lớp hoàn thiện (SDL):

Chiều dày của các lớp cấu tạo căn cứ vào bản vẽ kiến trúc, hệ thống kỹ thuậtđường ống, thiết bị điện, hệ số tin cây căn cứ theo TCVN 2737:1995 Tùy vào chức năngcủa sử dụng của các ô sàn mà ta tính toán tĩnh tải tác dụng lên lên từng ô sàn như sau:

Trang 30

Lớp vữa trát Bản sàn BTCT Lớp vữa lót Lớp gạch lát Ceramic

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải n

Tải trọng tính tốn

Trang 31

Bảng 2.2: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn nhà ởSTT Các lớp cấu tạo Chiềudày

Trọng lượng riêng

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải n

Tải trọng tính toán

Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung bình n = 1.2 1.52 1.2 1.82

Bảng 2.3: Tải trọng tường truyền vào sànTên ô

Trang 32

- Tải trọng sàn BTCT: gs  n  hsbt  1 1  0 25  25  6 87 ( kN / m 2 )

- Tải trọng cấu tạo các lớp sàn lấy trung bình cho tất cả công năng:

) / ( 85 1 2 / ) 82 1 87 1 ( 2 / )

- Tra theo Bảng 3 TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- Hoạt tải tính toán phân bố trên sàn

Trang 33

Hoạt tải dài hạn tiêu chuẩn

Hoạt tải ngắn hạn tiêu chuẩn

Hệ

số vượt tải

Hoạt tải toàn phần tính toán

Trang 34

một thanh công son có n điểm tập trung khối lượng có khối lượng tương ứngM1,M2, Mn, phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ qua khối lượngthanh:

W  : véc tơ lực kích động đặt tại các toạ độ tương ứng

Tần số và dạng dao động riêng của hệ được xác định từ phương trình vi phân thuầnnhất không có cản (bỏ qua hệ số cản C):

n

M

MM

Trang 35

- Điều kiện tồn tại dao động là:y  0 do đó phải điều kiện thỏa mãn điều kiện:

: Tần số vòng của dao động riêng (Rad/s)

Phương trình (6) gọi là phương trình đặt trưng, từ phương trình trên có thể xácđịnh n giá trị thực, dương của i Thay các giá trị vào phương trình (4) sẽ xác định nượccác dạng dao động riêng Với n > 4, việc giải bài toán trên trở nên cực kỳ phức tạp, khi đótần số và dạng dao nộng được xác định bằng cách giải trên máy tính hoặc bằng cácphương pháp gần đúng hoặc công thức thực nghiệm (phương pháp Năng Lượng RayLây,phương pháp Bunop - Galookin, phương pháp thay thế khối lượng, phương pháp khốilượng tương đương, phương pháp đúng dần, phương pháp sai phân) Một trong nhữngchương trình máy tính hổ trợ tính toán tần số và dạng dao động theo đúng lý thuyết đượctrình bày ở trên là Etabs v 9.7.1 tính toán các dạng dao động riêng

2.3.2 Khảo sát các dạng giao động riêng

Trang 36

Hình 2.2: Gán Diaphragm2.3.2.2 Khai báo Mass Source

Ta thực hiện Define  Mass Source

Hình 2.3: Khai báo Mass source

Trang 37

2.3.2.3 Kết quả phân tích dao động

Xét 15 mode dao động đầu tiên của hệ, nếu không thỏa sẽ tăng số mode

Ta xác định được tần số dao động riêng và các dạng dao động

Hình 2.4: Chu kì dao động (s)

Trang 39

2.4 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ

2.4.1 Tính toán thành phần tĩnh tải trọng gió

Tải trọng gió gồm 2 phần: thành phần tĩnh và thành phần động Giá trị và phươngpháp tính thành phần tĩnh của tải trọng gió được ghi trong mục 6 TCVN 2737-1995

Theo mục 1.2 TCXD 229-1999 công trình có chiều cao trên 40m phải kể đếnthành phần động của tải trọng gió Trong phạm vị đồ án này, công trình có chiều cao đỉnh47.7m (so với mặt đất tự nhiên) vì vậy phải kể đến ảnh hưởng của thành phần gió độnglên công trình

Thành phần động của tải trọng gió gồm lực xung của vận tốc gió và lực quán tínhcủa công trình gây ra Giá trị của lực này được xác định dựa trên thành phần tĩnh của tảitrọng gió nhân với hệ số kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính củacông trình

Việc tính toán công trình chịu tác dụng động lực của tải trọng gió bao gồm: Xácđịnh thành phần động của tải trọng gió và phản ứng của công trình do thành phần độngcủa tải trọng gió gây ra ứng với từng dạng dao động

2.4.1.1 Cơ sở lý thuyết tính gió tĩnh

Giá trị tính toán thành phần tĩnh của áp lục gió Wjtại điểm j ứng với cao độ zj sovới mốc chuẩn xác định theo công thức:

k : Hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió, phụ thuộc vào độ cao zj

so với mốc chuẩn (Bảng 4 TCVN 2737:1995)

o Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió;   1.5

Trang 40

Bảng 2.6: Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió

Bảng 2.7: Bảng hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và địa hình

Ngày đăng: 27/11/2021, 15:55

w