1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiết kế chung cư cao cấp quận 2 (thuyết minh phụ lục)

130 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó thực tế đã đòi hỏi chúng ta phải xây dựng nên nhiều công trình không những về số lượng, chất lượng mà còn phù hợp với qui hoạch kiến trúc của thành phố, đất nước để tạo nên cơ sở h

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP QUẬN 2

(THUYẾT MINH/PHỤ LỤC)

SVTH : TÔ GIA THÀNH MSSV : 20701051

GVHD : ThS TRẦN NGỌC BÍCH

TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2012

Trang 2

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN (Bold, size 16)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

(Bold, size 18)

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG

ĐINH TIÊN HOÀNG

(THUYẾT MINH/PHỤ LỤC) (Bold, size 24-30, tùy theo số chữ của tên đề tài)

SVTH : TRẦN THỊ HOA (Bold, size 14, in hoa) MSSV : 201049595 (Bold, size 14, in hoa)

GVHD : TS.NGUYỄN VĂN A (Bold, size 14,in hoa)

TP Hồ Chí Minh, tháng … năm … (Bold, size 13)

Trang 3

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư và sự gia tăng dân số là một điều tất yếu.Vì vậy, văn phòng-căn hộ cho thuê trở nên khan hiếm và công trình căn hộ cao cấp này được hình thành, ra đời

Thành phố Hồ chí Minh và Thủ đô Hà Nội là 2 trung tâm lớn mà số lượng nhà cao tầng được xây dựng lên với tốc độ rất nhanh, kỹ thuật thiết kế và thi công ngày càng cao và hoàn thiện Từ đó thực tế đã đòi hỏi chúng ta phải xây dựng nên nhiều công trình không những về số lượng, chất lượng mà còn phù hợp với qui hoạch kiến trúc của thành phố, đất nước để tạo nên cơ sở hạ tầng bền vững phục vụ cho các ngành kinh tế khác phát triển Đó

là một thử thách và cơ hội cho những người kỹ sư xây dựng như chúng ta, những chủ nhân tương lai của đất nước

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết Tôi cảm ơn Nhà trường (Khoa Xây dựng và Điện) đã tạo điều kiện cho Tôi học tập và làm Đồ án tốt nghiệp(công trình thiết kế đầu tay) Từ đó mà Tôi có thể nhận định lại những kiến thức đã đạt được trong những năm học tại trường ở mức độ nào để mà

có hướng phấn đấu cho mình

Đặc biệt, Tôi rất cảm ơn Cô “ThS Trần Ngọc Bích” đã tận tình chỉ dạy, dìu dắt Tôi từ lúc còn ngồi ghế nhà trường đến lúc làm Đồ án Cô đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức chuyên ngành cả trên sách vở và ngoài thực tế vô cùng quý báu Đó cũng là nền tảng cho Tôi tự tin để hoàn thành đồ án, mặc dù trong lúc thực hiện cũng có những lúc gặp khó khăn do kiến thức còn hạn chế nhưng Tôi luôn có lòng tin ở chính mình và nhận được sự chỉ dạy tận tình của Cô nên Tôi đã vượt qua Đồng thời, kiến thức lại được hoàn thiện và chuyên sâu hơn để có thể ngẫn cao đầu mà nói với mọi người rằng Tôi là sinh viên Trường Đại Học Mở TP.HCM

Ngoài ra, Tôi cám ơn các Thầy,Cô đã giảng dạy Tôi trong những năm học qua và những người Bạn đã cùng nhau học tập trong suốt khoảng đời sinh viên

Cuối cùng, Tôi xin chúc Nhà trường và Khoa Xây dựng và Điện luôn gặt hái được nhiều thành công, chúc các Thầy, Cô luôn mạnh khỏe

Xin cảm ơn và Trân trọng kính chào!!!

TP.HCM, Ngày… tháng…… năm ……

Người viết

Trang 5

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051

MỤC LỤC

1.4 Các giải pháp kiến trúc

1.4.1 Giải pháp giao thông nội bộ

1.4.2 Giải pháp về sự thông thoáng

2.1.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm chính ,dầm phụ 7 2.2 Xác định tải trọng tác dụng lên công trình

3.3.Tải trọng tác dụng lên cầu thang

3.3.1 Tải trọng tác dụng trên bản nghiêng

3.3.2 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ

Trang 6

Chương 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

4.1 Tính dung tích và sự làm việc của bể

4.5.3 Tính toán các dầm đáy giữa DD2(300x600mm)

4.5.4 Tính toán các dầm đáy biên DN1(350x800mm)

4.5.5 Tính cốt đai cho dầm

4.5.6 Tính cột hồ nước

4.6 Kiểm tra võng nứt đối với hồ nước

4.6.1 Kiểm tra độ võng của bản đáy

4.6.2 Kiểm tra nứt của bản đáy

4.6.3 Kiểm tra nứt của bản thành

Chương 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2

5.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột

5.2 Tải trọng tác dụng

5.3 Khảo sát các dạng dao động riêng

5.4 Tải trọng gió

5.4.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió

5.4.2 Thành phần động của tải trọng gió

5.4.3 Giá trị tính toán của tải trọng gió

6.3 Sơ bộ chiều sâu chôn móng

6.4 Sức chịu tải của cọc ép

6.4.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

6.4.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền

6.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc

6.6 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc

6.7 Kiểm tra cọc theo điều kiện biến dạng

Trang 7

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051

6.8 Tính độ lún dưới mũi cọc

6.9 Tính toán cấu tạo đài cọc

6.10 Kiểm tra cốt thép khi vận chuyển cẩu lắp

Chương 7: TÍNH TOÁN MÓNG KHOAN NHỒI M1

7.1 Xác định tải trọng tác dụng

7.2 Thiết kế cấu tạo cọc khoan nhồi

7.3 Sức chịu tải của cọc khoan nhồi

7.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

7.3.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền

7.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc

7.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc

7.6 Kiểm tra cọc theo điều kiện biến dạng

7.7 Tính độ lún dưới mũi cọc

7.8 Tính toán cấu tạo đài cọc

Chương 8 : TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP M2

8.1 Xác định tải trọng tác dụng

8.2 Sơ bộ chiều sâu chôn móng

8.3 Sức chịu tải của cọc ép

8.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

8.3.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền

8.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc

8.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc

8.6 Kiểm tra cọc theo điều kiện biến dạng

8.7 Tính độ lún dưới mũi cọc

8.8 Tính toán cấu tạo đài cọc

8.9 Kiểm tra cốt thép khi vận chuyển cẩu lắp

Chương 9: TÍNH TOÁN MÓNG KHOAN NHỒI M2

9.1 Xác định tải trọng tác dụng

9.2 Thiết kế cấu tạo cọc khoan nhồi

9.3 Sức chịu tải của cọc khoan nhồi

9.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

9.3.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền

9.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc

9.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc

9.6 Kiểm tra cọc theo điều kiện biến dạng

9.7 Tính độ lún dưới mũi cọc

9.8 Tính toán cấu tạo đài cọc

9.9 So sánh lựa chọn phương án móng để thi công

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Dữ liệu đầu vào

PHỤ LỤC 2: Số liệu tính toán khung trục 2

Trang 9

SVTH : Tơ Gia Thành MSSV:20701051 Trang 1

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH

TẦNG 12

TẦNG 11 TẦNG THƯỢNG

MẶT ĐỨNG TRỤC 1 - 6 TL: 1/100

Trang 10

1.1.1 Mục đích xây dựng cơng trình

Hiện nay, Thành phố HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là khu vực cĩ mật độ dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế khơng ngừng phát triển làm cho số lượng người lao động cơng nghiệp và mức độ đơ thị hĩa ngày càng tăng, địi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo Do đĩ việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất

để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ cơng tác, lao động nước ngồi… Chung

cư này thích hợp cho nhu cầu ở của người cĩ thu nhập cao, người nước ngồi lao động tại Việt Nam, chung cư cịn cĩ thể cho thuê, mua bán…

TẦNG THƯỢNG

TẦNG 12

TẦNG 11

Trang 11

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 3

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nền nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí bình

đồ

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC CHIA THÀNH HAI MÙA RÕ RỆT

a Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có

 Nhiệt độ trung bình : 25oC

 Nhiệt độ thấp nhất : 20oC

 Nhiệt độ cao nhất : 36oC

 Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)

 Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)

 Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

 Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

 Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

 Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

b Mùa khô:

 Nhiệt độ trung bình : 27oC

 Nhiệt độ cao nhất : 40oC

c Gió:

- Thịnh hàng trong mùa khô :

 Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%

 Gió Đông : chiếm 20% - 30%

- Thịnh hàng trong mùa mưa :

 Gió Tây Nam : chiếm 60%

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

1.3 QUI MÔ CÔNG TRÌNH

 Công trình thuộc công trình cấp I

 Công trình gồm 13 tầng : 1 tầng bán hầm và 12 tầng nổi với 96 căn hộ

 Công trình có diện tích tổng mặt bằng (40x40) m2, bước cột 8m chiều cao tầng là 3.6m

 Chức năng của các tầng

Trang 12

 Tầng hầm diện tích : dùng làm chổ để xe : 860 m, phòng kỷ thuật 14.8 m ,máy phat điện : 14.8 m2, phòng máy bơm nước 16.8 m2, kho11.3 m2, phòng bảo vệ

 Tầng 1 diện tích :1165.3 (m2) gồm : phòng quản lý : cửa hàng bách hoá khu sinh hoạt cộng đồng và sảnh lớn

 Tầng 2->12 diện tích :1199 (m2) gồm cầu thang bộ, thang máy, hành lang và 8 căn

1.4.1 Giải pháp giao thông nội bộ

 Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 3 thang máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố

 Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành lang chạy xung quanh các căn hộ của công trình thông suốt từ trên xuống

1.4.2 Giải pháp về sự thông thoáng

- Tất cả các căn hộ đều có hướng lấy sáng sẽ phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình

- Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước mưa tạc vào công trình

1.4.3 Giải pháp kỹ thuật

A Hệ thống điện

 Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng điện quận bình thạnh), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng hầm để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư

 Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ

B Hệ thống nước

 Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC

Trang 13

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 5

 Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cồng thoát nước của thành phố

C Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp tạm thời được lấy từ

hồ nước mái

D Hệ thống vệ sinh

Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho hệ thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải

Trang 14

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TỪ TẦNG 2-12)

2.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC:

2.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện sàn

Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang

Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:

m=4045 đối với bản kê bốn cạnh;

D=0.81.4 phụ thuộc vào tải trọng;

Vậy lấy sơ bộ chiều dày toàn bộ của sàn là: h = 12 (cm)

S1 S1

S1 S1 S1

S3 S3 S4 S3 S3

S5

S2 S1

S7

S5 S5 S5 S5

S1 S1

Trang 15

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 7

1

14

112

1(  = (57.1 66.7) (cm) Chọn hd= 60 cm

bdầm= (0,250,5) hd

Chọn bd = 20 cm

Tiết diện dầm phụ: 200x400(mm)

Dầm gác ban công : 200x400mm (mm)

2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

 Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế

 Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995

 Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )

2.2.1 Tĩnh tải:

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh

Các loại sàn này có cấu tạo như sau:

Trang 16

Bảng 2.1 : Tỉnh tải khu ở - hành lang – ban công:

Trang 17

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 9

BT : bề rộng tường (m)

Ht : Chiều cao tường (m)

t : trọng lượng riêng của tường xây (kG/m3)

N : hệ số vượt tải Dựa vào mặt bằng sàn và dựa trên công năng sử dụng của từng ô sàn ta chia các ô sàn làm 7 loại, đối với từng loại ô sàn sẽ có tải trọng tường xây tác dụng khác nhau, ứng với mỗi loại ô sàn ta chọn ô sàn có tải tường lớn nhất để tính:

Trang 18

L  2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai phương L2, L1: cạnh dài và cạnh ngắn cuả ô bản

- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi:

Ta có: 60 5 3

12dc s

Trang 19

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 11

403.3 312

dp s

Trang 20

Cách tính: cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm

 Moment:

24

5.294,724

2 2

12

5.294,712

2 2

2 2

2.3.3 Tính toán cốt thép

Bản sàn được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Chọn a1=1.5cm, a2=2cm lần lượt là các khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo các phương tương ứng đến mép bê tông chịu kéo Để tiện cho quá trình tính toán và thiên về an toàn ta chọn a=a2=2cm để tính toán cốt thép và bố trí cho cả 2 phương

hb

R 

Ứng với B25 => Rb = 14.5 Mpa, hoply = (0.3 – 0.9)%

Kiểm tra hàm lượng cốt thép min = 0,05% < =

o

shb

A < max = 3.98%

225

5.14.618

s

bRR

Trang 21

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 13

S2 1 154.72

m91 0.0179 2.769 0.0191 0.0193 1.62 φ8a200 2.52 0.252 m92 0.0179 2.769 0.0191 0.0193 1.62 φ8a200 2.52 0.252 k91 0.0417 6.452 0.0445 0.0455 3.81 φ8a100 5.03 0.503 k92 0.0417 6.452 0.0445 0.0455 3.81 φ8a100 5.03 0.503

S3 1.45 180.5

m91 0.0209 3.772 0.026 0.0263 2.20 φ8a150 3.02 0.302 m92 0.0100 1.805 0.0124 0.0125 1.05 φ8a200 2.52 0.252 k91 0.0469 8.465 0.0584 0.0602 5.04 φ10a150 5.23 0.523 k92 0.0223 4.025 0.0278 0.0282 2.36 φ8a150 3.02 0.302

S4 1.45 221.4

m91 0.0209 4.627 0.0319 0.0324 2.71 φ8a150 3.02 0.302 m92 0.0100 2.214 0.0153 0.0154 1.29 φ8a200 2.52 0.252 k91 0.0469 10.384 0.0716 0.0744 6.23 φ10a125 6.28 0.628 k92 0.0223 4.937 0.034 0.0346 2.90 φ8a150 3.02 0.302

S5 1.81 83.78

m91 0.0195 1.634 0.0113 0.0114 0.96 φ8a200 2.52 0.252 m92 0.0060 0.503 0.0035 0.0035 0.29 φ8a200 2.52 0.252 k91 0.0423 3.544 0.0244 0.0247 2.07 φ8a100 5.03 0.503 k92 0.0131 1.098 0.0076 0.0076 0.64 φ8a150 3.35 0.335

Trang 22

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

- Khái niệm : Cầu thang là một bộ phận kết cấu của công trình nhằm giải quyết giao thông theo phương đứng

- Bố trí : việc bố trí số lượng, vị trí của cầu thang phụ thuộc vào điều kiện thoát hiểm

và công năng công trình

- Cụ thể : điều kiện thoát hiểm yêu cầu khoảng cách từ một điểm bất kì trên mặt bằng công trình tới cầu thang gần nhất không vượt quá 30m

a.Cấu tạo thang :

Sử dụng kết cấu dạng bản chịu lực (không có limon) Khi tính toán cắt 1 dải bản rộng 1m để tính

Thang gồm 2 vế :

- Vế đi lên có 11 bậc

- Vế tới có 11 bậc

Chọn chiều dày của bản thang nghiêng: hbn = 12 cm

Chiều dày bản chiếu nghỉ: hcn = 12 cm

Kích thước thang:

Bề rộng vế thang: b = 1.15m

Chiều cao bậc thang: hb=3 6 0 0

2 2 =164 mm = 16.4 cm

Ta có : chiều dài vế thang trên mặt bằng : l = 3m

=>Chiều dài bậc thang lb = 300/11 = 27.3 cm

Trang 23

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 15

Chiều dài vế thang theo phương nghiêng: L = l2 (cd2cd1)2 3.5m

Góc nghiêng của thang: tg =1 8 0 0

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG

- Tải trọng tiêu chuẩn: gtci=i i (kG/m2)

Trong đó:

 gtci: Tải trọng tiêu chuẩn lớp vật liệu thứ i

 I : Trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

 i : Bề dày lớp vật liệu thứ i

- Tải trọng tính toán: gtti=qtci ni (kG/m2)

Trong đó : ni :hệ số vượt tải của lớp vật liệu thứ i lấy theo TCVN 2737-1995

3.3.1 Tải trọng tác dụng trên bản nghiêng :

Chọn :

- Bề dày lớp vữa trát : δtrat = 15 mm

- Bề dày lớp vữa lót (chỉ có trên bản chiếu nghỉ) : δlot = 20 mm

- Bề dày lớp đá mài : δd_mai = 10 mm

Trang 24

3.3.2 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ

Nhận xét: việc đưa ra sơ đồ tính như thế nào tùy quan điểm của người thiết kế, và từ

sơ đồ tính này ta phải cấu tạo chúng phù hợp với tính toán Việc quan niệm liên kết giữa bản thang và dầm hay dầm thang là khớp (cố định, di động) hay ngàm là một vấn đề phức tạp tùy thuộc vào người thiết kế

Hiện đang tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về sơ đồ tính cầu thang dạng bản

Trong đồ án này, em chọn sơ đồ tĩnh định (1 gối cố định, một gối di động để có mômem max tại nhịp, tại gối bố trí thép theo cấu tạo) là sơ đồ an toàn nhất Bởi vì:

Trình tự thi công vách và cầu thang không liên tục với nhau Cột và dầm được thi

công từng tầng, bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau cùng Nếu thi công không đúng yêu cầu, không thể đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang

Bản chịu lực theo một phương, cắt dải 1m theo phương chịu lực để tính toán

Sử dụng phần mềm SAP2000 ta có các biểu đồ nội lực: (đơn vị trong mô hình KN,m) Nội lực vế 1 ( mặt cắt A-A) :

Trang 25

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 17

Nội lực vế 2 ( mặt cắt B-B) :

Trang 26

R 

8.121

cma

3.4.3 Kiểm tra cốt thép tại gối B’ với 2 đầu gối cố định

Ta tiến hành kiểm tra cốt thép tại gối B’ với hai đầu gối cố định rồi chọn giá trị lớn nhất để

bố trí cốt thép tại gối

Trang 27

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 19

hb

R 

=> αm= 0.085 ;  = 0.088 ; As= 5.67 cm2

Vậy chọn thép gối là: Φ10a125 với As = 6.28cm2

3.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP DẦM THANG

Dầm thang (DT) kích thước tiết diện bxh = 200x300 (mm)

Tải trọng tác dụng lên dầm thang DT:

Bao gồm tải trọng do bản sàn truyền vào, tải trọng bản thang truyền vào và tải trọng bản thân dầm

 Tải trọng do ô sàn 2.5m x 3.35m truyền vào phân bố lên dầm cầu thang dưới dạng tam giác, được qui về thành tải phân bố đều

5 = 625(kG/m) =6.25 (KN/m)

Trong đó: qS = qbcn =794 (kG/m)

Trang 28

Qui tải về phân bố đều

 Tải trọng do bản cầu thang truyền lên dầm thang DT:

Trang 29

SVTH : Tô Gia Thành MSSV:20701051 Trang 21

hb

R 

=> Bê tông đủ chịu lực cắt, không phải tính toán bố trí cốt đai

Theo cấu tạo chọn thép đai 6 (asw=0.283 cm2), đai 2 nhánh (n=2), bước đai δ=10cm

3.6 TÍNH TOÁN Ô BẢN CẦU THANG (S12)

l2/l1=3,55/2,5=1,42

 Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn l1

1l2l

Trang 30

R 

Ô SÀN P(KN) Hệ số M(KN.m) αm ξ As(cm2) Chọn As(chọn)cm2 μ%S8 70.47

m61 0.0323 2.27 0.016 0.0161 1.02 Φ8a200 2.52 0.25 m62 0.0161 1.134 0.008 0.0079 0.51 Φ6a200 1.42 0.14 k61 0.0705 3.678 0.034 0.0349 2.25 Φ8a150 3.35 0.33 k62 0.0343 1.376 0.018 0.0177 1.14 Φ6a150 1.89 0.19

Trang 31

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

Trong công trình gồm 3 loại bể nước:

+ Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố

và bơm lên mái và dự trữ nước cứu hoả

+ Bể nước ngầm dưới tầng hầm dùng để chứa nước thải từ hệ thống nước thải trong công công trình để xử lí và chuyển ra hệ thống nước thải thành phố bằng máy bơm

và đường ống

+ Bể nước mái: Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình + Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột và vách, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 1m

4.1 TÍNH DUNG TÍCH VÀ PHÂN TÍCH SỰ LÀM VIỆC CỦA BỂ

Xác định dung tích bể:

 Số người trong chung cư: 450 người

 Nhu cầu dung nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày-đêm

 Tổng lượng nước sinh hoạt cần thiết: 450x0.2=90 m3/ngày-đêm

Chọn 1 hồ nước và mỗi ngày bơm 1 lần => sơ bộ chọn thể tích bể là 88 m3

Hồ nước được đặt tại giữa khung trục 4,5 và khung trục D,E ; có kích thước mặt bằng LB = 8m8m

Chiều cao đài:

Hb = 90/64 = 1.406m chọn chiều cao đài nước Hb = 1.5 m

Sơ bộ chọn kích thước các dầm như sau:

Dầm nắp biên (DN1): 300x500 mm

Dầm nắp giữa (DN2): 300x450 mm

Dầm đáy biên (DD1): 350x800 mm

Dầm đáy giữa (DD2): 300x600 mm

Trang 32

4.2 TÍNH TOÁN NẮP BỂ :

4.2.1 Kích thước sơ bộ và sơ đồ tính:

Chọn chiều dày bản nắp:bn=8cm Ô cửa nắp: 0,6m  0,6m

Trang 33

M1 = m91 P

M2 = m92 P Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1 và phương cạnh dài L2

M1 = k91 P

M2 = k92 P

Các hệ số k91, k92, m91, m92: tra bảng Phụ lục 17 sơ đồ 9,với: l2/l1=4/4=1

b Tính thép:

Bản nắp được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Chọn a1=1.5cm, a2=2cm lần lượt là các khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo các phương tương ứng đến mép bê tông chịu kéo Vì bản có 2 cạnh bằng nhau l1=l2=4m nên chọn a= a2 = 2cm để tính toán cốt thép và bố trí cho cả 2 phương

hb

R 

Bảng 4.2 : Tính thép cho bản nắp

Trang 34

Hàm lượng cốt thép min = 0,05% <  < max = 3.98%

225

5.14.618

s

bR

600

;800, 2

Trang 35

STT Vật liệu dày(m) Chiều (KN/m3) n (KN/mgtc 2) (KN/mgtt 2)

4.3.2 Xác định nội lực

Nội lực trong ô bản được xác định như sau :

 Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:

P = qbdxl1xl2 = 318.24 KN Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1 và phương cạnh dài L2

M1 = m91 P; M2 = m92 P Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1 và phương cạnh dài L2

M1 = k91 P; M2 = k92 P Các hệ số k91, k92, m91, m92: tra bảng Phụ lục 17 sơ đồ 9,với: l2/l1=4/4=1

4.3.3 Tính thép:

Bản đáy được tính toán tương tự bản nắp

Chọn a1=1.5cm, a2=2cm lần lượt là các khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo các phương tương ứng đến mép bê tông chịu kéo Vì bản có 2 cạnh bằng nhau l1=l2=4m nên Chọn a= a2 =2cm để tính toán cốt thép và bố trí cho cả 2 phương

hb

R 

Bảng 4.3 : Tính thép cho bản đáy

Trang 36

bR

 Sơ đồ 1: sự làm việc của hồ giống silô, nội lực và việc

tính toán cốt thép thường được khảo sát trên từng đoạn

theo chiều cao của bản thành(cắt theo từng khoanh)

 Sơ đồ 2: bản thành làm việc theo 2 phương

 Sơ đồ 3: bản thành làm việc 1 phương

Hồ nước với kích thước: BxLxh=8x8x1.5 (m)

Trang 37

Thành bể là cấu kiện chịu nén lệch tâm, để đơn giản tính toán bỏ qua trọng lượng bản thân của thành bể Xem thành bể là cấu kiện chịu uốn có:

+ Cạnh dưới ngàm vào bản đáy

+ Cạnh trên tựa đơn do có hệ dầm nắp bao theo chu vi

4.4.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thành:

a Tải trọng bản thân:

Để đơn giản tính toán,bỏ qua trong lượng bản thân của nó sẽ bất lợi hơn Trọng lượng bản thân chỉ gây lực nén cho bản thành ,xem bản thành như cấu kiện chịu uốn chỉ chịu tác dụng theo phương ngang gồm áp lực ngang của nước và gió hút

b Tải ngang của nước

Xét trường hợp nguy hiểm nhất khi mực nước trong hồ đạt cao nhất,biểu đồ áp lực nước có dạng tam giác tăng dần theo độ sâu

2

hp

2

hp

Trang 38

R 

225

5.14.618

s

bR

Trang 39

= > X = 0

4.1048

805.138

2 2

c Tính cốt thép cho hệ dầm nắp DN2 như sau :

- Thiên về an toàn chọn cách bố trí 70% ở nhịp và 40% đặt tại gối

- Bê tông B25 ; Rb = 14.5 Mpa

Trang 40

C

Ngày đăng: 30/07/2017, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.8 : Tính thép cho ô bản S1,S2,S3,S4,S5 - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Bảng 2.8 Tính thép cho ô bản S1,S2,S3,S4,S5 (Trang 21)
Hình 4.1 :Mặt bằng dầm nắp hồ nước mái - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Hình 4.1 Mặt bằng dầm nắp hồ nước mái (Trang 32)
Bảng 4.3 : Tính thép cho bản đáy - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Bảng 4.3 Tính thép cho bản đáy (Trang 35)
Sơ đồ tính bản thành hồ nước - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Sơ đồ t ính bản thành hồ nước (Trang 38)
Bảng 4.6 Kết quả tính thép dầm đáy biên DN1 : - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Bảng 4.6 Kết quả tính thép dầm đáy biên DN1 : (Trang 41)
Hình 5.1 Mô hình khung không gian - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Hình 5.1 Mô hình khung không gian (Trang 56)
Hình 5.2 Mô hình mặt bằng sàn tầng 12 - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Hình 5.2 Mô hình mặt bằng sàn tầng 12 (Trang 56)
Bảng 5.2: Biên độ dao động riêng theo phương X - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Bảng 5.2 Biên độ dao động riêng theo phương X (Trang 62)
Bảng 5.1: Biên độ dao động riêng theo phương Y - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Bảng 5.1 Biên độ dao động riêng theo phương Y (Trang 62)
Bảng 5.3: Thành phần tĩnh và động của gió Y dưới dạng lực tập trung - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Bảng 5.3 Thành phần tĩnh và động của gió Y dưới dạng lực tập trung (Trang 66)
Hình 6.1 :Sơ đồ địa chất - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
Hình 6.1 Sơ đồ địa chất (Trang 80)
BẢNG GIÁ TRỊ PHẢN LỰC ĐẦU CỌC - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
BẢNG GIÁ TRỊ PHẢN LỰC ĐẦU CỌC (Trang 105)
BẢNG GIÁ TRỊ PHẢN LỰC ĐẦU CỌC STT - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
BẢNG GIÁ TRỊ PHẢN LỰC ĐẦU CỌC STT (Trang 119)
BẢNG GIÁ TRỊ PHẢN LỰC ĐẦU CỌC - thiết kế  chung cư cao cấp quận 2  (thuyết minh phụ lục)
BẢNG GIÁ TRỊ PHẢN LỰC ĐẦU CỌC (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm