1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7

104 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 12,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BubbleDeck là một công nghệ sàn mang tính cách mạng trong xây dựng khi sử dụng các quảbóng bằng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa của bảnsàn, làm g

Trang 1

CHƯƠNG 1 PHỤ LỤC 1: SÀN BUBBLE DECK 4

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SÀN BUBBLE DECK 4

1.1.1 Giới thiệu 4

1.1.2 Các loại sàn Bubble deck 5

1.1.3 Ưu nhược điểm của sàn Bubble deck 6

1.1.4 Phạm vi ứng dụng 14

CHƯƠNG 2 PHỤ LỤC 2: TỔNG QUAN VỀ BTCT ỨNG LỰC TRƯỚC 21

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 21 2.2 KHÁI NIỆM 21

2.3 ƯU – KHUYẾT ĐIỂM CỦA BTCT ỨNG LỰC TRƯỚC 22

2.3.1 Ưu điểm: 22

2.3.2 Nhược điểm: 23

2.4 PHẠM VI ÁP DỤNG 23

2.5 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ DỰ ỨNG LỰC 23

CHƯƠNG 3 PHỤ LỤC 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN SÀN BUBBLEDECK 26

3.1 SÀN BUBBLE DECK 26

3.1.1 Các đặc tính của phân đoạn tấm sàn Bubbledeck 26

3.1.2 Đặc tính của phân đoạn tấm sàn không nứt vỡ 27

3.1.3 Đặc tính của phần sàn bị nứt 27

3.1.4 Phân tích kết cấu 27

3.1.5 Thiết kế các tấm sàn Bubbledeck 28

3.1.6 Liên hệ giữa bóng và cốt thép: 39

3.1.7 Ảnh hưởng của khoảng trống của bóng đối với độ cứng 39

3.1.8 Độ bền của BubbleDeck 39

3.1.9 Tham chiếu tài liệu 40

CHƯƠNG 4 PHỤ LỤC 4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN DỰ ỨNG LỰC 41

THIẾT KẾ CẤU KIỆN CHỊU UỐN BÊ TÔNG ƯLT 41

Trang 2

4.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 41

4.2 VẬT LIỆU 42

4.2.1 Bêtông 42

4.2.2 Cốt thép ứng lực trước 43

4.2.3 Yêu cầu về cường độ và đặc tính của các loại thép cường độ cao.44 4.2.4 Ứng suất cho phép trong thép 45

4.3 CÁC VẬT LIỆU KHÁC 45

4.3.1 Ống gen 45

4.3.2 Vữa phụt 46

4.4 TÍNH TOÁN TỔN HAO ỨNG SUẤT TRONG THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC 46

4.4.1 Tổn hao ứng suất do co ngắn đàn hồi của bê tông 46

4.4.2 Tổn hao do chùng ứng suất 47

4.4.3 Tổn hao do từ biến của bê tông 48

4.4.4 Tổn hao ứng suất do co ngót bê tông 48

4.4.5 Tổn hao ứng suất do ma sát 49

4.4.6 Tổn hao ứng suất do sự dịch chuyển neo 50

4.5 MỘT SỐ NHẬN XÉT TRONG TÍNH TOÁN TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC 50

4.6 TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT BÊ TÔNG TẠI GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG 51

4.6.1 Tại thời điểm kết thúc truyền ƯLT 52

4.6.2 Trong giai đoạn sử dụng: 52

4.7 MÔMEN GIỚI HẠN 53

4.7.1 Trường hợp dầm sử dụng thép ƯLT dính kết 53

4.7.2 Trường hợp dầm sử dụng thép ƯLT không dính kết 56

4.8 KHẢ NĂNG CHỐNG CẮT CỦA BẢN 57

4.8.1 Trạng thái phá hoại của sàn hai phương do lực cắt 57

4.8.2 Kiểm tra và thiết kế khả năng chịu cắt của bản sàn 59

4.8.3 Khả năng chịu nén cục bộ của bê tông tại vùng neo 63

CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH SÀN 66

5.1 CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH THIẾT KẾ KẾT BUBBLEDECK 66

5.1.1 Dựng mô hình 66

5.1.2 Việc phân tích các kết quả thu được 76 5.2 CÁC MÔ HÌNH VÀ QUAN NIỆM PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG

5.2.1 MÔ HÌNH TẢI TRỌNG TƯƠNG ĐƯƠNG (THE EQUIVALENT LOAD FBD) 79

Trang 3

5.2.2 MÔ HÌNH KẾT HỢP (THE COMBINED FREEBODY DIAGRAM) 83

5.3 CÁC QUAN NIỆM TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN BÊ TÔNG ƯLT 87

5.3.1 Quan niệm thứ nhất 87

5.3.2 Quan niệm thứ hai 87

5.3.3 Quan niệm thứ ba 87

5.3.4 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN QUAN NIỆM TÍNH TOÁN 88

Trang 4

CHƯƠNG 1 PHỤ LỤC 1: SÀN BUBBLE DECK.

1.1 Giới thiệu công nghệ sàn Bubble deck.

BubbleDeck là một công nghệ sàn mang tính cách mạng trong xây dựng khi sử dụng các quảbóng bằng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa của bảnsàn, làm giảm đáng kể trọng lượng bản thân kết cấu và tăng khả năng vượt nhịp thêm khoảng50% Bản sàn BubbleDeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách, lõi chịu lực cónhiều ưu điểm về kỹ thuật và kinh tế:

- Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng

thích nghi với nhiều loại mặt bằng

- Giảm trọng lượng bản thân kết cấu- tới 35%, từ đó

giảm kích thước hệ kết cấu móng

- Tăng khoảng cách lưới cột, giảm hệ tường, vách

chịu lực

- Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm

theo

- Tiết kiệm khối lượng bê tông – 2.3 kg nhựa tái chế

thay thế 230 kg bê tông/m3 (BD280)

- Rất thân thiện với môi trường khi giảm lượng phát

thải năng lượng và cácbon

BubbleDeck đã rất thành công tại Châu Âu từ những năm đầu thành lập Trong bảy nămqua, tại Đan Mạch và Hà Lan, hơn một triệu m2 sàn sử dụng công nghệ BubbleDeck đã được thicông, ứng dụng cho tất cả các toà nhà văn phòng, bệnh viện, trường học, nhà ở, nhà để xe và cáccông trình công cộng khác

Các cấu kiện rộng 2,4m tạo nên một phần bản sàn tổng thể được sản xuất dưới dạng cấukiện đúc sẵn bán toàn khối bao gồm lưới thép dưới và lớp bê tông đúc sẵn dày 60mm (có thể70mm tuỳ chọn), hình thành hệ ván khuôn vĩnh cửu cho bản sàn Các sườn tăng cứng có tácdụng cố định 2 lưới thép trên và dưới, định vị các quả bóng nhựa đúng vị trí cũng như tăngcường độ cứng dọc cho tấm sàn trong quá trình lắp dựng

Trang 5

BubbleDeck là hệ sàn phẳng nhẹ duy nhất được chính thức công nhận tại nhiều quốc gia, đãđược cấp Chứng nhận Kỹ thuật Hà Lan CUR 86, có giá trị tương đương với Chứng nhận củaTiêu chuẩn xây dựng.

Sau khi cấu kiện bán toàn khối được đặt vào vị trí và được đỡ tạm bằng hệ giáo thi công, cáccấu kiện sẽ được liên kết lại với nhau bằng cốt thép rời đặt giữa các quả bóng nhựa trên lớp bê

tông đúc sẵn và lưới thép trên Quá trình đổ bêtông và dưỡng hộ tại công trình sẽ làm “biến

mất” mối nối giữa các cấu kiện-ta có được một sản phẩm hoàn thiện, đảm bảo độ ổn định và bền

vững, có khả năng chịu lửa, cách âm tốt và chống lại các tác động có hại của thời tiết

- Lưới thép trên

- Bóng rỗng từ nhựa tái chế

- Lưới thép dưới, đổ lớp bêtông 60mm (tuỳ chọn)

1.1.2 Các loại sàn Bubble deck.

- Loại A: Module cốt thép, dạng cấu kiện “lưới bóng” chế tạo sẵn được dặt trên ván khuôn truyềnthống và đổ bê tông trực tiếp

Trang 6

- Loại B: Cấu kiện bán toán khối, đáy của lưới bóng được cấu tạo một lớp bê tông đúc sẵn dày60-70mm thay cho ván khuôn tại công trường.

- Loại C: Tấm sàn thành phẩm, sản phẩm phân phối tới chân công trình dưới dạng tấm bê tônghoàn chỉnh

 Vật liệu sử dụng:

- Cốt thép chịu lực: FeB 550/460, RB500 (thép có hàm lượng các bon thấp)

- Bê tông: xi măng pooclăng tiêu chuẩn, không cần chất tạo dẻo

- Bóng nhựa: HFPe (nhựa tái chế, mật độ polyethylene/propylene cao) Các bộ phận

khác:

- Cốt thép liên kết các tấm sàn

- Thanh kẹp, thanh góc và cốt thép chịu cắt (theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

- Kích thước lớn nhất của cấu kiện: rộng 3m, dài 9 - 14m

1.1.3.1Ưu điểm

a) Khả năng chịu lực

Một tấm sàn đặc sẽ gặp rất nhiều vấn đề khi phải vượt nhịp lớn do ảnh hưởng của trọnglượng bản thân BubbleDeck đã giải quyết vấn đề này bằng cách giảm 35% lượng bê tông trongtấm sàn nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực tương ứng Vì vậy, khi có cùng khả năng chịulực, một tấm sàn BubbleDeck chỉ cần sử dụng 50% lượng bê tông so với một tấm sàn đặc, hoặcvới cùng độ dày tấm sàn BubbleDeck có khả năng chịu tải gấp đôi sàn đặc nhưng chỉ tiêu thụ65% lượng bê tông

Trang 7

Bảng so sánh khả năng chịu uốn củaBubbleDeck và sàn đặc thông thường

Tính theo % của sàn đặc Khi cùng khả năng

chịu lực

Khi cùng độcứng uốn

Khi cùng lượng bêtông

Sử dụng cùng một lượng thép gia cường Lượng bê tông hiệu quả hơn là 220%.BubbleDeck có khả năng chịu lực cắt xấp xỉ 65% khả năng của sàn đặc với cùng chiều cao.Trong tính toán thường sử dụng hệ số 0,6 để thể hiện mối tương quan này

Trong những vùng chịu lực phức tạp (khu vực quanh cột, vách, lõi), có thể bỏ bớt các quảbóng để tăng khả năng chịu lực cắt cho bản sàn

BubbleDeck đã được thử nghiệm và được tính toán giống sàn đặc thông thường, theo tiêuchẩn Châu Âu và tiêu chuẩn quốc gia

c) Khả năng vượt nhịp

Đồ thị mô tả mối quan hệ khả năng vượt nhịp – chiều dày sàn tương ứng với khả năng chịumômen cho từng dạng tấm sàn Quá trình xác định nhịp lớn nhất mà tấm sàn BubbleDeck có thểvượt qua dựa trên tiêu chuẩn British Standard 8110 và Eurocode 2, có bổ sung hệ số 1,5 để kểđến việc giảm nhẹ trọng lượng bản thân sàn so với sàn đặc truyền thống

Trang 8

Tỷ số giữa nhịp/Chiều cao tính toán của tấm sàn L/d ≤ 30 đối với sàn đơn, L/d ≤ 39 đối vớisàn liên tục, L/d ≤ 10,5 đối với sàn ngàm một phương.

Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa bể dày sàn và khả năng vượt nhịp

Đặc tính kỹ thuật:

Loại Độ dày

mm

Bóng mm

Nhịp m

Trọng lượngkg/m2

Bê tông ở công trường

m3/m2

Trang 9

BD280 280  225 8 - 12 460 0.14

Chiều cao chính xác được tối ưu hoá theo điều kiện của từng công trình

Kích thước lớn nhất của cấu kiện: rộng 3m, dài 9 – 14m

Ta thấy 2 tòa nhà với bề ngoài giống nhau 1 tòa nhà sử dụng sàn truyền thống và 1 tòa nhà sửdụng công nghệ tấm sàn Bubble deck sẽ có nhịp lớn hơn nên số cột sẽ giảm đi nhiều so với sàntruyền thống

Việc sử dụng Bubbledeck giúp cho thiết kế kiến trúc linh hoạt hơn - dễ dàng lựa chọncác hình dạng, phần mái đua và độ vượt nhịp/diện tích sàn lớn hơn với ít điểm chống đỡ hơn –không dầm, không tường chịu tải và ít cột làm cho thiết kế nhà khả thi và dễ thay đổi Cũng cóthể thay đổi phần thiết kế nội thất trong suốt “vòng đời” của công trình

Mặt cắt của Bubbledeck cũng tương tự như những tấm sàn rỗng theo 1 phương thông thường đãđược sử dụng trong 40 năm qua Tuy nhiên kết cấu của những tấm sàn loại này có nhược điểm

là chỉ chịu lực theo 1 phương nên cần có dầm hoặc tường làm gối tựa suốt chiều dài ở cả hai đầutấm sàn, vì thế khó thay đổi kết cấu của toà nhà

Trang 10

Ngoài ra khả do trọng lượng nhẹ nên khả năng vượt nhịp của consol của sàn Bubble decklớn (gấp 10 lần chiều cao sàn)

d) Khả năng chịu lửa

Phân loại: BubbleDeck là sản phẩm không bắt cháy

Khả năng chịu lửa phụ thuộc vào lớp bê tông bảo vệ lưới thép gia cường dưới

+ Sàn dày 330 mm chịu lửa được 60 phút với lớp bê tông bảo vệ dày 20mm

+ Sàn dày 230 mm chịu lửa được 1200 phút với lớp bê tông bảo vệ dày 35mm

Độ dày lớp bảo vệ(mm)

T.gian chịu lửa(phút)

Ngăn khói: có khả năng ngăn khói cao

Bóng nhựa: không chứa khí độc

Các thí nghiệm được tiến hành theo ISO 834

Trang 11

Các thí nghiệm được tiến hành theo ISO 140 và 171.

Các thử nghiệm gần đây của các chuyên gia tư vấn âm học từ công ty Ian Sharland trên tấmsàn BD 280 cấu tạo cùng với lớp cách âm EthaFoam 222E dày 5mm, lớp láng bề mặt giày85mm và tấm trần rỗng Caosoline MF tiêu chuẩn với chiều dày khoảng rỗng 230mm một lầnnữa khẳng định rằng BubbleDeck vượt tiêu chuẩn hiện tại về khả năng cách âm Giảm được63db tiếng ồn trong không khí và 41db tiếng ồn do va đập

Vì phần bê tông đổ tại công trường sẽ lấp đầy các mối nối giữa cấu kiện nên BubbleDeck sẽtrở thành bản sàn không mối nối suốt diện tích bao phủ, điều này mang tính quết định tới hoạtđộng cách âm của bản sàn

f) Bảo vệ môi trường

Bằng việc loại bỏ lượng bê tông ở thớ giữabản sàn, BubbleDeck đã góp phần không nhỏvào việc hạn chế các tác động không có lợi tớimôi trường Khi tiến hành xây dựng côngtrình, cần phải xem xét ảnh hưởng trực tiếpcủa công trình tới môi trường, bao gồm cácnguồn tài nguyên được sử dụng và các khí thảiphát sinh từ quá trình thi công

 Mỗi 1000m2 sàn BubbleDeck 390 mm tiết kiệmđược:

- 110 m3 bê tông

- 18,3 chuyến xe trộn bê tông

- 258,5 tấn lực truyền xuống móng – hoặc sử dụng ít hơn 27 cọc

Trang 12

- 253 KJ năng lượng sử dụng để sản xuất và vận chuyển bê tông.

Trang 13

j) Tối ưu hoá chi phí bảo trì và tính tiện ích về công năng sử dụng

Người thuê công trình sẽ thay đổi trung bình 5 năm một lần Tỷ lệ giữa khoản đầu tư và chiphí dành cho hoạt động sửa chữa công trình vào khoảng 5:1

Hệ sàn/cột linh hoạt BubbleDeck sẽ tối ưu hoá nguồn đầu tư của chủ xây dựng Kết cấuBubbleDeck cũng mang lại hiệu quả cao khi thay đổi công năng sử dụng của tấm sàn Có thể dễdàng loại bỏ, sửa đổi kết cấu bao che, các vách ngăn trong công trình tương ứng với công năng

sử dụng mới Bản chất vượt nhịp theo hai phương của tấm sàn BubbleDeck cho phép thiết kế lạitoàn bộ mặt bằng bên trong công trình tương ứng với các giá trị tải trọng thiết kế ban đầu

Trang 14

k) Thuận lợi cho lắp đặt hệ thống M-E

Do tấm sàn Bubble deck không dầm nên thuận lợi cho lắp đặt hệ thống M-E tối đa, tiết kiệmđược đường ống cũng như không gian lắp đặt

- Đối với cấu kiện sàn Bubble deck loại B, C thì cần phải có cần trục lớn để phục vụ cẩu lắp

- Sàn Bubble deck loại B, C được lắp ghép từ những tấm riêng lẻ nên việc liên kết để chúng làmviệc toàn chung là vấn đề cần quan tâm Tính toàn khối hóa kém Lớp bê tông 6mm đổ sẵn làmcoffa khi lắp ghép xong sẽ là những vết nứt chiều sâu 6mm

- Độ võng của sàn lớn, dẫn đến sàn có thể bị nứt ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của công trình

- Ứng dụng công năng: Nhà ở, văn phòng, toà nhà công nghiệp, căn hộ, villa, khách sạn,trường học, khu đỗ xe, bệnh viện, phòng thí nghiệm và nhà máy

- Ứng dụng kinh tế:

+ Giảm 35% trọng lượng bản thân so với sàn đặc cùng độ dày, vượt nhịp dài hơn, ít cốt thép vàlưới cột thưa Có khả năng giảm 50% trọng lượng toàn công trình

Trang 15

+ Không dầm, tối ưu chiều cao công trình, dễ lắp đặt đường ống kỹ thuật, tạo không gian rộngcho thiết kế nội thất.

+ Giảm thời gian thi công – ít cấu kiện và dễ dàng cho công tác hoàn thiện

- Ứng dụng môi trường

+ Giảm đáng kể vật liệu xây dựng và vận chuyển

+ Giảm khí thải và tiêu thụ năng lượng

+ Các bộ phận có thể tái sử dụng Dễ tiêu huỷ

1.1.4.1 Sử dụng cho các công trình xây mới

Trên thế giới và tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình được xây

dựng sử dụng công nghệ sàn Bubble Deck, trong đó có thể kể tới:

City Hall: Tòa nhà thị chính và văn phòng,

Glostrup, Đan Mạch Đạt giải tòa nhà của năm 2004 tại

Đan Mạch trong danh sách: " văn phòng và khu công

nghiệp" Tòa nhà này là công trình đầu tiên ứng dụng công

nghệ Bubble Deck

Millennium Tower: Khách sạn 5 sao, căn hộ cao

cấp và văn phòng Đạt giải thưởng xây dựng của Hà Lan

năm 1999, là tào nhà cao thứ hai tại Hà Lan tại thời điểm

xây dựng Thiết kế ban đầu sử dụng sàn rỗng nhưng khi

chuyển sang sử dụng sàn BubbleDeck thì xây thêm được

hai tầng với cùng Ì chiều cao so với thiết kế ban đầu Thời

gian thi công mỗi tầng được giảm từ 10 xuống còn 4 ngày/ tầng SỐ lượng cần cẩu đượcgiảm tới 50% và trong thời gian thi công, lưu lượng xe chở vật liệu vào thành phốRotterdam đã giảm được khoảng 500 chuyến xe tải

Le Coie: Đoạt giải thưởng Jersey Construction Award 2005 Thiết kế

ban đầu là dùng cấu trúc khung thép cùng với tấm sàn Bison Dự án được tính lại vớiBubbleDeck và nó vẫn hoàn thành tiến độ trước 6 tuần so với dự định Chi phí cho toàn

bộ công trình được giảm đi 3% (Hơn 800.000 USD cho 7800m2) với việc sử dụngBubbleDeck

Trang 16

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SÀN BUBBLE DECK TẠI VIỆT NAM:

Trang 20

1.1.4.2Sử dụng cho cải tạo nâng tầng

Với trọng lượng bản thân nhẹ, thời gian thi công

nhanh, sàn Bubble Deck là giải pháp thích hợp để cải tạo nâng tầng các công trình đã xây dựng,giúp công tác cải tạo hệ móng thuận tiện hơn rất nhiều

 Công trình CDC Bulding: số 193 Bà Triệu - Hà Nội nằm tại ngã 5, cắt đường Lê Đại Hành.Công trình có 2 mặt tiền phía đường Bà Triệu và đường Lê Đại Hành, đối diện tháp đôiVINCOM Với vị trí rất đẹp tại Hà Nội, phương án thiết kế là nâng thêm 5 tầng từ công trình 7tầng đã hoàn thành năm 2004 Sau khi đưa ra nhiều phương án, Chủ đầu tư là Công ty TNHHXây Dựng và Phát Triển Đô Thị đã chọn phương án sàn BubbleDeck để thi công

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHỤ LỤC 2: TỔNG QUAN VỀ BTCT

ỨNG LỰC TRƯỚC.

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển bê tông ứng lực trước trên thế giới

Phương pháp ứng lực trước để tăng khả năng chịu lực của kết cấu được phát hiện ra khinhững người làm rượu thấy rằng nếu dùng dây bện hoặc đai kim loại quấn chặt quanh các thùngrượu bằng gỗ thì có thể tạo ra những thùng đựng rượu lớn Khi xiết chặt đai quanh thùng rượulàm bằng các mảnh gỗ, người ta tạo ra lực nén trước cho các mảnh gỗ, vì vậy cho phép thànhtùng rượu có khả năng chịu được áp xuất kéo do chất lỏng đựng bên trong gây ra

Việc ứng dụng phương pháp ứng lực trước để tăng khả năng chịu lực của kết cấu bê tôngbắt đầu từ thập niên 80 của thế kỷ 19 Năm 1886, kỹ sư P H Jackson ở mỹ đã nhận được bằngsáng chế về việc dùng cốt thép căng trước để đúc bê tông vòm Năm 1888 C.E.w.dochringngười Đức cũng đã nhận được bằng sáng chế về việc tạo ứng lực trước cho thép trong khi thicông bê tông sàn

Xét một dầm đơn giản kê lên gối tựa 2 đầu khớp, ta đặt vào một lực nén trước N (Hình

5.1a) và tải trọng sử dụng P (Hình 5.1b) Dưới tác dụng cuả tải trọng P, ở vùng dưới của dầm xuất hiện ứng suất kéo Nhưng do ảnh hưởng của lực nén N, trong vùng dưới đó lại suất hiện

ứng suất nén Ứng suất nén trước này sẽ triệt tiêu hoặc làm giảm ứng xuất kéo do tải trọng sử

dụng P gây ra Để cho dầm không bị nứt, ứng suất tổng cộng trong vùng dưới không được vượt

quá cường độ chịu kéo Rk của bêtông Để tạo ra lực nén trước người ta căng cốt thép rồi gắnchặt nó vào bê tông thông qua lực dính hoặc neo Nhờ tính chất đàn hồi, cốt thép có xu hướng

co lại và sẽ tạo nên lực nén trước N.

Hình 7.1: Sự làm việc của dầm bê tông ƯLT

Vậy bê tông ứng lực trước (BT ULT) là bê tông, trong đó thông qua lực nén trước để tạo

ra và phân bố một lượng ứng suất bên trong phù hợp nhằm cân bằng với một lượng mong muốn

Trang 22

ứng suất do tải trọng ngoài gây ra Với các cấu kiện BT ULT, ứng suất thường được tạo ra bằngcách kéo thép cường độ cao.

2.3 Ưu – khuyết điểm của BTCT ứng lực trước

a Cần thiết và có thể dùng được thép cường độ cao.

Trong bêtông cốt thép thường, không dùng được thép cường độ cao, vì những khe nứt đầu tiên ởbêtông sẽ xuất hiện khi ứng xuất trong cốt thép chịu kéo a mới chỉ đạt giá trị từ 200 đến 300kG/cm2 Khi dùng thép cường độ cao ứng suất trong cốt thép chịu kéo có thể đạt tới trị số 10000đến 12000 KG/cm2 hoặc lớn hơn Điều đó làm xuất hiện các khe nứt rất lớn, vượt quá giá trị giớihạn cho phép

Trong bêtông cốt thép ứng lực trớc, do có thể khống chế sự xuất hiện khe nứt bằng lực căngtrước của cốt thép nên có thể dùng được thép cường độ cao Kết quả là dùng ít thép hơn vàokhoảng 10 đến 80% Hiệu quả tiết kiệm thép thể hiện rõ nhất trong các cấu kiện có nhịp lớn,phải dụng nhiều cốt chịu kéo như dầm, giàn, thanh kéo của vòm, cột điện, tường bể chứa, Xilov.v (tiết kiệm 50 - 80% thép) Trong các cấu kiện nhịp nhỏ, do cốt cấu tạo chiếm tỉ lệ khá lớnnên tổng số thép tiết kiệm sẽ ít hơn (khoảng 15%)

Đồng thời cũng cần lưu ý rằng giá thàng của thép tăng chậm hơn cường độ của nó Do vậy dùngthép cường độ cao sẽ góp phần làm giảm giá thành công trình

b Có khả năng chống nứt cao hơn (Do đó khả năng chống thấm tốt hơn).

Dùng bêtông cốt thép ƯLT, người ta có thể tạo ra các cấu kiện không xuất hiện các khe nứttrong vùng bêtông chịu kéo, hoặc hạn chế sự phát triển bề rộng của khe nứt, khi chịu tải trọng sửdụng Do đó bêtông cốt thép ƯLT tỏ ra có nhiều ưu thế trong các kết cấu đòi hỏi phải có khảnăng chống thấm cao như ống dẫn có áp, bể chứa chất lỏng và chất khí v.v

c Có độ cứng lớn hơn (Do đó có độ võng và biến dạng bé hơn).

Nhờ có độ cứng lớn, nên cấu kiện bêtông cốt thép ƯLT có kích thước tiết diện ngang thanhmảnh hơn so với cấu kiện bêtông cốt thép thường khi có cùng điều kiện chịu lực như nhau, vìvậy có thể dùng trong kết cấu nhịp lớn

Ngoài các ưu điểm trên, kết cấu bêtông cốt thép ƯLT còn có một số ưu điểm khác như:

- Nhờ có tính chống nứt và độ cứng tốt nên tính chống mỏi của kết cấu được nâng cao khi chịutải trọng lặp đi lặp lại nhiều lần

- Nhờ có ƯLT nên phạm vi sử dụng kết cấu bêtông cốt thép lắp ghép và nửa lắp ghép được mởrộng ra rất nhiều Người ta có thể sử dụng biện pháp ƯLT để nối các mảnh rời của một kết cấulại với nhau

Trang 23

2.4 Phạm vi áp dụng

Do cấu kiện bê tông được truyền ứng suất trước làm độ võng giảm, nên sàn sử dụng

công nghệ ứng suất trước có thể vượt được nhịp lớn Do đó sử dụng nhiều cho các công trìnhcần không gian rộng như trung tâm thương mại, bệnh viện, chung cư, trường học, nhà xe…hoặctheo yêu cầu kiến trúc đặc biệt của kiến trúc

Với điều kiện giá vật liệu thép và cáp như hiện tại, cộng thêm xu hướng kiến trúc cầnkhông gian lớn thì dự ứng lực đang được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các công trình dân dụng

và công nghiệp

2.5 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ DỰ ỨNG LỰC

Trang 26

CHƯƠNG 3 PHỤ LỤC 3:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN

SÀN BUBBLEDECK

3.1 SÀN BUBBLE DECK

Phân tích kết cấu - Phần 7 – tiêu chuẩn AS 3600

Các tấm sàn BubbleDeck là các tấm đẳng hướng, và do vậy có thể phân tích kết cấu sử dụngphương pháp phân tích kết cấu sử dụng cho tấm sàn 2 phương Do vậy chỉ dẫn theo phần 7 củatiêu chuẩn AS 3600 có thể được sử dụng cùng với những quy định sau để phân tích kết cấu đặctính của phân đoạn tấm sàn

Một mẫu sàn Bubbledeck tiêu biểu được xác định bằng các tham số a và D, trong đóa là số đođại diện cho ma trận các bóng rỗng hình thành trong tấm sàn và D là tổng chiều sâu của tấm sàn

Trang 27

3.1.2 Đặc tính của phân đoạn tấm sàn không nứt vỡ

Mô men quán tính của diện tích đổ bê tông tấm sàn IBD,conc có thể được biểu diễn qua một công

thức đơn giản (Đại học Công nghệ Darmstadt , Nghiên cứu về tấm sàn Bubbledeck, Giáo

sư-tiến sĩ Ing Martina Schnellenbach-Held):

3

3 BD,conc

2 BD,uncracked BD,conc eq,steel eq,steel eq,steel

IBD,cracked = 0,9.Isolid,crecked

Do vậy mô men quán tính cho phần sàn chịu nứt có thể được xác định cho cả hai trường hợp tảingắn hạn và dài hạn

Trang 28

Trong đó Ie,max được xác định như trong phần 8.5.3.1 của tiêu chuẩn AS 3600.

Phân tích có thể được tiến hành sử dụng các phần mềm thương mại qua việc phân tích phần tử

cố định, hoặc qua các phân tích khung 3D tạo các tấm sàn giống như một đài cọc Khuyến kíchtạo tấm sàn thành đài cọc trên cơ sở dầm có chiều rộng 1m nhằm tạo thuận lợi cho phân tách vàphân tích các kết quả Khuyến nghị kiểm tra độ võng cho thiết kế của tấm sàn nên được thựchiện trong mối quan hệ với việc phân tích tấm sàn

Thông thường, các yêu cầu về tính toán độ võng và chiều rộng vết nứt sẽ là yêu cầu chính trongthiết kế hoàn chỉnh của tấm sàn Bubbledeck

Khi hoàn tất công tác phân tích tấm sàn, tính toán độ bền có thể được tiến hành trên diện tíchsàn thử nghiệm từ quá trình phân tích

3.1.5.1Độ bền chịu uốn

Sàn BubbleDeck loại bỏ lượng lớn bê tông (so với tấm sàn đặc) tại vị trí trung tâm của tấm sàn,

vị trí mà các cấp độ ứng suất là tương đối nhỏ khi phần sàn chịu uốn Khi thiết kế sức kháng uốncủa tấm sàn, chiều dày của phần bê tông chịu nén (thường gọi là khối bê tông nén) được tậptrung vào phần bê tông đặc giữa biên ngoài cùng của bóng rỗng và bề mặt tấm sàn, bất kể ngườithiết kế xem xét các khối nén là hình chữ nhật, hình parabol hay hình dạng khác phù hợp vớiphương pháp thiết kế chấp nhận được

Đôi khi, trong các tấm sàn chịu nén nặng, khối chịu nén sẽ lấn đôi chút vào vị trí có bóng rỗng.Các nghiên cứu và thử nghiệm đã chỉ ra rằng điều này có tác động không đáng kể lên lực kháng/

Trang 29

sức bền của tấm sàn Bubbledeck trong các trường hợp thiết kế thông thường Khuyến nghị dướiđây đã được chấp thuận bởi tiêu chuẩn Đức DIN 1045, và có một quá trình kiểm tra đơn giảnhạn chế sự kéo giãn mà ở đó trục đàn hồi trung gian được phép lấn vào vị trí có bóng rỗng

Trong diễn giải dưới đây µms là chu vi xác định tỉ lệ mô men kháng của diện tích bóng rỗng trêntổng mô men kháng của mặt cắt , Mball / Mu Các tấm sàn Bubbledeck có thể được thiết kế sửdụng các nguyên tắc thiết kế truyền thống nếu tỉ lệ này được giới hạn tới 0.20; cụ thể là các ứngsuất được cho phép tái phân bổ cục bộ, khi tỉ số này thấp hơn 20%:

Trong đó

D là đường kính bóng

h là chiều dày của tấm sàn

Mu là mô men thiết kế

Chiều cao tối đa của trục trung hòa cũng có thể suy ra từ phương trình sau, sử dụng tỉ lệ giới hạnbên trên;

 n ball ball ball

Mball là momen kháng của tiết diện trong vùng bóng

cball là chiều dày phía trên của bóng

dn là chiều cao trục trung hòa

Zball là cánh tay đòn của Mball

Z là cánh tay đòn của Mu

Do vậy, độ bền khi uốn của tấm sàn Bubbledeck có thể được tính toán theo 9.1.1 của tiêu chuẩn

AS 3600, miễn là tỉ lệ độ bền chống uốn trên diện tích bê tông giới hạn trong khoảng 20% Điềunày cho phép phân phối lại hiệu quả nội lực (mô men) trong sàn

Bảng so sánh khả năng chịu uốn củaBubbleDeck và sàn đặc thông thường

Trang 30

Tính theo % của sàn đặc Khi cùng khả năng

chịu lực

Khi cùng độcứng uốn

Khi cùng lượngbêtông

kế có thể tăng khả năng chịu cắt cục bộ của diện tích sàn đó giống như trường hợp diện tích sànxung quanh cột

Tiêu chuẩn AS 3600 đề cập đến hiệu ứng của lực cắt và các mômen không cân bằng trong cáctấm sàn đặc qua việc đưa các dầm xoắn vào trong tấm sàn Việc tạo chi tiết của hệ thống giacường như vậy có thể trở lên phức tạp đối với các tấm sàn mỏng hơn, và trở thành không khả thikhi sử dụng hệ thống bán đúc sẵn như các tấm sàn Bubbledek bán toàn khối, trong đó các thanhdầm xoắn gia cường có thể mất tính liên tục qua các mối nối Đối với lý do này, việc sử dụngthiết kế chu vi chịu cắt do chọc thủng được khuyến khích sử dụng, như BS 8110 hoặc các tiêuchuẩn tiếp theo tính đến tiêu chuẩn Châu Âu 2 - BS EN 1992-1-1:2004 (dưới đây tiêu chuẩnEC2 được lưu ý) Sử dụng phần 6.4 của EC2 cho phép tạo chi tiết đơn giản xung quanh cột vàlàm tăng một cách hiệu quả chiều cao hữu dụng của cột bằng cách gia cố chịu cắt dọc theo chu

vi chịu cắt tới hạn

→Theo các nghiên cứu và thử nghiệm báo cáo trong “Technical Manual Documents

Bubble deck” thì khả năng chịu cắt của sàn Bubble deck bằng 81% so với sàn đặc thông thường.

- Khả năng chịu cắt được xác định theo tỷ số a/d (a là khoảng cách từ vị trí đặt lực đến gối đỡ, d làchiều cao tính toán của bản sàn) Thử nghiệm với bản sàn 340mm

Khả năng chịu cắt (% so với sàn đặc) a/d = 2,15 a/d = 3

“1”: trong trường hợp cấu kiện có thời gian kết cứng dài hơn

- Khả năng chịu cắt so sánh giữa sàn BubbleDeck không dầm và sàn đặc thử nghiệm với mẫu cao130mm

Trang 31

Khả năng chịu cắt (% so với sàn đặc) a/d = 2,3

3.1.5.3Các tính toán về chọc thủng do chịu cắt

Quy trình để thiết kế khả năng chịu cắt bao gồm việc xác định 4 điều kiện cơ bản sau:

• Kiểm tra sự phá hỏng do cắt của cột tại chu vi của cột;

• Xác định sự kéo dãn của diện tích sàn đặc xung quanh cột, cụ thể là diện tích xung quanh cộtnơi mà các trái bóng nhựa được lấy đi; để thuận tiện người ta có thể loại bỏ những quả bóng gầncột, tạo thành vùng bêtông đặc có hình chữ nhật, hình tròn hoặc hình vuông

• Xác định mức độ giãn tối thiểu của cốt thép chịu kéo tại diện tích cột, cụ thể là xác định chiềudài tối thiểu của cốt thép gia cường bao gồm trong tính toán khả năng chịu cắt của phần sànrỗng

• Xác định cốt thép chịu cắt và sơ đồ bố trí cốt thép theo yêu cầu

Lưu ý rằng vì việc sử dụng tiêu chuẩn EC2 được khuyến khích, việc phân tích nên bao gồmkiểm tra khả năng chịu cắt sử dụng các hệ số tổ hợp của Eurocode, cụ thể là:

Ed,dst 1,35G 1,5Q

→Theo các nghiên cứu và thử nghiệm báo cáo trong “Technical Manual Documents

Bubble deck” đối với cấu kiện dày 188mm thì khả năng chịu cắt thủng của sàn Bubble deck

tính toán bằng 91% so với sàn đặc thông thường

3.1.5.4Thiết lập hệ số khuyếch đại chịu cắt cho các lực không cân bằng

Đối với các kết cấu mà ở đó sự vững chãi ổn định bên của tấm sàn không phụ thuộc vào khunggiữa sàn và cột, và với điều kiện các nhịp liền kề không khác nhau về độ dài quá 25% thì độ bền

Trang 32

chịu cắt thiết kế tối đa phải được xác định bằng cách nhân với các hệ số sau, phụ thuộc vào vị trícủa cột trong tấm sàn.

VEd = β.VEd/[uo.d] = Vmax/[ucol.dom]; EC2 - 6.4.3 (3)

uo = ucol : Chu vi của cột

d = dom : Chiều dày tính toán của bản sàn

ν = 0,6/[1-(fck/250)]

fck : Cường độ chịu nén của mẫu trụ tròn ở 28 ngày tuổi.(= f’c)

fcd = fck/1,5: Cường độ chịu nén thiết kế của bêtông EC2(3.15) và 2.4.2.4

Trang 33

3.1.5.6Mở rộng diện tích sàn đặc xung quanh cột

Việc mở rộng diện tích sàn đặc xung quanh cột được xác định bằng cách bố trí chu vi tại đó ứngsuất cắt thấp hơn sức bền chịu cắt của tấm sàn rỗng, bao gồm cả thép gia cường chịu kéo

Việc đưa các bóng rỗng vào kết cấu tấm sàn làm giảm độ bền chịu cắt của nó Các nghiên cứuthực hiện tại trường đại học công nghệ Đan Mạch, Trường đại học Darmstadt ở Đức và trườngEindhoven tại Hà Lan đã chỉ ra rằng độ bền chịu cắt của một tấm sàn Bubbledeck có thể xácđịnh được từ độ bền chịu cắt của một tấm sàn đặc có cùng chiều dày nhân với hệ số giảm khảnăng chịu lực là 0.6

Ứng suất cắt tối đa cho phép trên tấm sàn đặc được xác định bằng công thức sau:

ρlx và ρly là các tỉ lệ gia cường liên quan đến thép chịu kéo tương ứng theo hướng x và y; cụ thể

là Ast,x/(bd) và Ast,y/(bd) Giá trị của ρlx và ρly sẽ được tính toán là giá trị trung bình có tính đếnchiều rộng của tấm sàn bằng với chiều rộng của cột cộng với 3d mỗi bên Tuy nhiên chỉ tính đếncột thép, không tính phần thép gia cố trên đỉnh của sàn Bubbledeck

fck : cường độ nén đặc trưng trong 28 ngày ( = f’c )

BD Rd,c

VU

Trang 34

3.1.5.7Phạm vi chịu cắt của thép gia cường trên đầu cột

Để xác định mức độ kéo giãn tối thiểu cho phần gia cường chịu kéo chính xung quanh cột đápứng được những yêu cầu đã nêu ở phần trên, cần tiến hành kiểm tra chu vi tương tự có tính đếnphần thép đỉnh của tấm sàn Bubbledeck mà không tính đến thép cột

Khả năng chịu cắt của các tấm sàn rỗng với thép mũ có thể tính toán được nhờ sử dụng ρlx và ρlycho thép lưới cốt thép trên và khi đó ta có thể tính toán được chu vi mới

VBDtyp Rd,c = 0.6 Vtyp Rd,c , trong đó

Vtyp Rd,c = VRd,c áp dụng ρlx và ρly cho thép của lưới cốt thép trên

Do vậy, chu vi của thép Usteel có thể được xác định bằng phương trình sau:

Usteel = Vmax / (VBDtyp Rd,c d)

Chu vi Usteel xác định một khoảng cách tối thiểu từ bề mặt của cột tới vị trí mà cốt thép sẽ đượckéo giãn tới Tổng chiều dài của các thanh thép gia cường so với cột khi đó có thể được xác địnhdựa vào hình 9.1 - tiêu chuẩn AS 3600

Trang 35

3.1.5.8Gia cố khả năng chịu cắt cho cột

Giá trị gia cường chịu cắt cho cột được tính toán theo hướng dẫn của phần 6.4 tiêu chuẩn EC2,như trong quy định của tiêu chuẩn AS 3600 tạo ra kết cấu gia cường phức tạp được chi tiết chocác tấm sàn nông Những hướng dẫn được áp dụng không thay đổi khi tấm sàn là đặc gần vị trícột và độ bền chịu cắt không bị giảm

Khi khả năng chịu cắt tại chu vi của cột được kiểm tra là thoả mãn yêu cầu, thì cần kiểm tra ứngsuất cắt tại chu vi vùng chịu cắt

Trang 36

Chu vi vùng chịu cắt được tính từ khoảng cách 2d từ bề mặt của cột, sử dụng d là chiều dày tínhtoán trung bình của tấm sàn d= (dx + dy) /2, trong đó dx và dy là các chiều dày tính toán tươngứng theo phương x và y.

Ứng suất cắt VEd1 tại đường bao vùng chịu cắt u1 cần được kiểm tra trong tương quan với độ bềncắt VRd,c, trong đó:

VEd1 = β VEd / [ u1 d ] , và

1/3 Rd,c Rd,c l ck min

V C k(100 f ) V sử dụng gia cường lực kèo cột để xác định ρl

Gia cường chịu cắt do chọc thủng không cần thiết nếu:

VEd1 < VRd,c

trong đó VEd1 vượt quá VRd, cần tiến hành kiểm tra chu vi để xác định chu vi ngoài cùng Uoutkhông yêu cầu gia cố chịu cắt

Uout = Vmax / (VRd,c d)

Trong đó yêu cầu cần gia cường chịu cắt, có thể sử dụng công thức sau đây để tính toán:

VRd,cs = 0.75 VRd,c + 1.5 (d/Sr) Asw fywd,ef [1/(u1d)] sinα ; EC2 (6.4.5) Trong đó

Asw là diện tích tối thiểu của chu vi diện tích thép chịu cắt xung quanh cột

Sr là khoảng cách hướng tâm của các chu vi thép chịu cắt và được giới hạn tới 0.75 d

fywd,ef :là độ bền thiết kế hiệu qủa của thép chịu cắt do chọc thủng, theo:

fywd,ef = 250 + 0.25d ≤ fywd

fywd :là ứng suất chảy theo thiết kế của thép gia cường chịu cắt = fsy / 1.15

fsy :là ứng suất chảy của thanh thép gia cường chịu cắt theo tiêu chuẩn AS 3600

d :là chiều dày tính toán trung bình của tấm sàn

α :là góc giữa phần thép chịu cắt và mặt phẳng của tấm sàn

u1 :là chu vi chịu cắt cơ bản

VRd,c :là độ bền chịu cắt của tấm sàn mà không được gia cường chịu cắt như tính toán trongEC2 (6.4)

Trang 37

Khi đã xác định được Asw, gia cường chịu cắt được bố trí đặt xung quanh cột với các chu vi liên

kế được đặt ở khoảng cách tối đa 0.75d tới khoảng cách 1.5d từ chu vi ngoài cùng Uout Chu viđầu tiên không nên đặt ở vị trí lớn hơn 0.3d từ bề mặt cột Cần xem xét những quy tắc sau khitiến hành gia cường chịu cắt:

Lưu ý rằng Asw là diện tích tối thiểu, và gia cường bổ sung là cần thiết để có thể thoả mãn nhữngyêu cầu trên đây Hơn nữa, cần phải thiết kế ít nhất 2 chu vi

3.1.5.9Neo trong sàn BubbleDeck

Theo báo cáo thử nghiệm do Koning và Bienfait B.V./ Hà Lan

Thử nghiệm 3 khối sàn BubbleDeck được so sánh với 3 khối sàn đặc với cùng lượng cốt thépcho thấy sự neo trong 2 loại sàn này tương đồng nhau Từ đó chỉ ra rằng những quả bóng không

có ảnh hưởng tới việc neo thép

3.1.5.10 Kiểm tra chiều rộng của vết nứt mối nối

Hiệu quả của việc tăng chiều rộng hữu ích tới kết cấu gia cường của mối nối, khi đó nếu đầu nốitrong diện tích ứng suất lớn cần phải kiểm tra chiều rộng tối đa của vết nứt

Có thể tiến hành một ngiên cứu ban đầu về độ căng tạo ra bởi mômen tính toán tại đầu nối đểxác định diện tích tối thiểu của cốt thép yêu cầu tại mối nối Bằng một cách hiệu quả, người thiết

kế đơn giản có thể kiểm tra độ căng tối đa tạo ra bởi mô men tính toán ở mối nối không lớn hơn

độ căng cho phép do mômen của cấu kiện tại độ sâu của thép nối

εs,splice < εs,max (ds - dn)/ (d - dn) trong đó

Trang 38

εs,splice là sức căng tại độ cao của thép nối tạo ra bởi mô men hữu ích tại mối nối

εs,max là độ giãn tối đa của thanh thép chính tạo ra bởi mô men hữu ích

ds là độ cao của thép nối

d là độ cao của thép chính

dn là độ sâu của trục trung hòa

Mặt khác, chiều rộng vết nứt tối đa có thể được xác định dựa trên công thức được Gergely

&Lutz giới thiệu năm 1968 và được thông qua bởi ACI Code và tái bản bởi Rangan et al trong

“Các kết cấu bê tông”, trang 265 Chiều rộng này giới hạn tới 0.3mm theo khuyến nghị trong

tiêu chuẩn BS 8110

wmax = 0.0132 z ≤ 0.3mm, trong đó

z là một hệ số z = ( h.Ab )1/3 σst

h là lớp bảo vệ tới thanh ngoài cùng - ở đây là lớp bảo vệ tới thanh nối

Ab là diện tích bê tông hữu dụng xung quanh mỗi thanh thép gia cường

Trang 39

để tạo sự gián đoạn trong bêtông giữa thép và không khí bên ngoài Qua các thử nghiệm thực tếkhi cắt những bản sàn BubbleDeck ở Hà Lan và Đan Mạch cho thấy không có dấu hiệu đáng kểcủa sự ăn mòn.

Không giống như các đơn vị lõi rỗng, BubbleDeck là những quả bóng rời rạc tạo nên nhữngkhoảng trống hình cầu chạy suốt chiều dài nhịp, điều này tạo ra sự khác biệt lớn với tiết diện lànhững lõi rỗng Các kiểm nghiệm được thực hiện ở Đan Mạch, Đức và Hà Lan chỉ ra rằng độcứng chống uốn của BubbleDeck bằng khoảng 87%-93% so với sàn đặc cùng chiều dày, Trongthiết kế người ta lấy hệ số 90% để đặc trưng cho độ cứng của BubbleDeck Ngoài ra theo nghiêncứu của Hà Lan đề xuất lấy 80% khi kể đến momen gây nứt

Thực sự những lợi ích của BubbleDeck là giảm độ võng của nhịp do giảm 1/3 trọng lượng bù lạiviệc giảm độ cứng rất nhỏ trong sàn

Độ bền của sàn BubbleDeck về cơ bản không khác so với sàn đặc thông thường Với bêtôngtheo tiêu chuẩn kết cấu bêtông kết hợp với thép thích hợp được xác định trong EC2 hoặcBS8110 cung cấp hầu hết những tiêu chuẩn thông thường về kiểm soát độ bền của sàn đặc.Khi các bản sàn được sản xuất trong nhà máy thì modul của thép và bóng được rung lắc đầmnén kỹ để đảm bảo mật độ của bề mặt bêtông được sản xuất ít nhất là đạt được khả năng chốngthấm, độ bền cao hoặc hơn thế nữa là để sản xuất trên công trường

Tấm sàn BubbleDeck có mặt vát ở mặt trong để đảm bảo bêtông bao quanh mỗi tấm hoàn toàn

và tránh không để 1 đường trực tiếp không khí tiếp xúc với thanh thép Cấu tạo này chủ yếu đểchống cháy nhưng cũng liên quan đến độ bền

Vấn đề nứt trong sàn BubbleDeck không tệ hơn mà có lẽ tốt hơn so với sàn đặc được thiết kếvới cùng 1 ứng suất Trong thực tế BubbleDeck có 1 hệ lưới thép liên tục lớp trên và lớp dướisuốt bề mặt của sàn, điều này hạn chế co ngót trong bêtông nên hạn chế nứt xuống mức tối thiểucho dù là nứt bên trong hay ngoài bề mặt

1 Eurocode 2 - BS EN 1992-1-1:2004, do viện tiêu chuẩn Anh xuất bản(BSI).

2 AS 3600-2001, do viện Tiêu chuẩn Úc xuất bản.

3 Concrete Structures, tác giả Warner, Rangan, Hall và Faulkes, nhà xuất bản Longman.

4 Assessment of FRL for BubbleDeck floor slabs, Issue 2, Arup 17/09/ 2008.

Trang 40

5 Investigation of BubbleDeck Slabs, Giáo sư, tiến sĩ Ing Martina Scnellenbach-Held, Đại học

Darmstadt

6 DIN 1045-1, Vol 1: Building construction; Deutscher Beton-Verein; 2005, mã thiết kế bê

tông của Đức

CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN DỰ ỨNG LỰC

THIẾT KẾ CẤU KIỆN CHỊU UỐN BÊ TÔNG ƯLT

Trong thực hành tính toán và thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép ƯLT người ta chọn ứng lực trước (diện tích thép ƯLT A ps hoặc số lượng, loại thép ƯLT) dựa vào tải sử dụng.Việc lựa chọn lực căng hiệu quả của thép ƯLT (sau khi trừ tất cả tổn hao ứng suất) để cân bằng với một phần hoặc toàn bộ tải trọng sử dụng sau đó kiểm tra lại ứng suất của bê tông dưới tác dụng của tải

sử dụng là một vòng lặp để chọn được lực căng hiệu quả nhất Sau khi lựa chọn số lượng cáp

Ngày đăng: 25/06/2017, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w