Trong chương trình hình học phẳng có một số hệ thức khá thú vị. Nếu áp dụng chúng, ta có thể giải quyết được nhiều bài toán. Báo viết Một số áp dụng các hệ thức hình học phẳng nhằm trình bày một số hệ thức hình học hữu ích thường hay được sử dụng. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết mội dung bài viết!
Trang 1M ỘT SỐ ÁP DỤNG CÁC HỆ THỨC
HÌNH HỌC PHẲNG
Vũ Tiến Việt
HV An Ninh
Tóm tắt nội dung
Trong chương trình hình học phẳng có một số hệ thức khá thú vị
Nếu áp dụng chúng, ta có thể giải quyết được nhiều bài toán Báo cáo nhằm trình bày một số hệ thức hình học hữu ích thường hay được sử dụng
1 Hệ thức Euler
Với tam giác ABC, ta sử dụng các ký hiệu:
- Các góc: A, B, C Các cạnh: a= BC, b=CA, c= AB
- Các đường cao: ha, hb, hc Các trung tuyến: ma, mb, mc Các phân giác: la, lb, lc
- Bán kính đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp: r, R
- Bán kính các đường tròn bàng tiếp: ra, rb, rc
- Nửa chu vi: p= 12(a+b+c) Diện tích: S
Tính chất 1.1. Với mọi tam giác ABC ta có hệ thức Euler OI2 =R2−2Rr,
trong đó O là tâm đường tròn ngoại tiếp, I là tâm đường tròn nội tiếp
Chứng minh. Ta vẽ hình như dưới đây
Trang 2Đường phân giác của góc A cắt đường tròn ngoại tiếp tại D.
Ta có dIBD = IBCd + [CBD = 1
2(Ab+Bb) và d
BID = I ABd +IBAd = 1
2(Ab+Bb), nên tam giác IBD cân tại D, suy ra ID = BD Dùng định lý hàm số sin cho tam giác ABD ta được BD =2R sinBAD[ =2R sinA2
Từ tam giác vuông I AE ta có I A= IE
sin dI AE =
r sin A2 Xét phương tích của điểm I đối với đường tròn ngoại tiếp ta có
R2−OI2= PI(O) = I A.ID= I A.BA=2R sinA
2 ·
r sinA2 =2Rr, suy ra công thức Euler
Hệ quả 1.1. Với mọi tam giác ta có bất đẳng thức Euler R≥2r.
Dấu(=)xảy ra khi và chỉ khi tam giác đều
Chứng minh. Theo công thức Euler OI2 = 2Rr−r2 ta thấy OI2 ≥ 0, nên suy ngay ra
điều cần chứng minh
Dấu(=)xảy ra khi và chỉ khi O≡ I, hay tam giác đều
Bài toán 1.1 (Áp dụng 1) Trong mọi tam giác ta có bất đẳng thức
(p−a)(p−b)(p−c) ≤ abc
8 · Dấu(=)xảy ra khi và chỉ khi tam giác đều
Chứng minh. Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
p(p−a)(p−b)(p−c) ≤ pabc
8
⇔ S2= prabc
4R ≤
pabc 8
⇔ 2r≤R đây chính là bất đẳng thức Euler
Bài toán 1.2 (Áp dụng 2) Trong mọi tam giác ta có bất đẳng thức
sin A
2 sin
B
2 sin
C
2 ≤
1
8· Dấu(=)xảy ra khi và chỉ khi tam giác đều
Chứng minh. Ta có
S= pr= 1
2(a+b+c)r= Rr(sin A+sin B+sin C)
=4Rr cos A
2 cos
B
2 cos
C
2,
S= abc 4R =2R
2sin A sin B sin C
=16R2sin A
2 sin
B
2 sin
C
2 cos
A
2 cos
B
2 cos C
2.
Trang 3Suy ra hệ thức r =4R sinA2 sinB2sinC2.
Từ đây theo bất đẳng thức Euler ta suy ra điều cần chứng minh
2 Hệ thức về diện tích
Tính chất 2.1. Với mọi tam giác ABC ta có
S= 1
4(a
2sin 2B+b2sin 2A)
Chứng minh.Ta xét 2 trường hợp: 1) tam giác nhọn và 2) tam giác tù
1) với tam giác nhọn thì
S=SABC =SCAD+SCBD = 1
2(CD.AD+CD.BD)
= 1
2(CA sinCAD.CA cos[ CAD[ +CB sinCBD.CB cos[ CBD[)
= 1
4(a
2sin 2B+b2sin 2A) 2) với tam giác tù thì
S=SABC =SCBD−SCAD = 1
2(CD.BD−CD.AD)
= 1
2(CB sinCBD.CB cos[ CBD[ −CA sinCAD.CA cos[ CAD[)
= 1
2(CB sinCBD.CB cos[ CBD[ +CA sinCAB.CA cos[ CAB[)
= 1
4(a
2sin 2B+b2sin 2A) Trường hợp tam giác vuông là hiển nhiên
Bài toán 2.1 (Áp dụng) Cho tam giác ABC thoả mãn S = 1
4(a
2+b2) Chứng minh rằng đó là tam giác vuông cân tại C
Chứng minh. Ta có hệ thức
S= 1
4(a
2sin 2B+b2sin 2A), nên với điều kiện đã cho ta được a2(1−sin 2B) +b2(1−sin 2A) =0
Suy ra sin 2A=sin 2B=1, dẫn đến A= B= π
4, hay ABC là tam giác vuông cân tại C
Trang 43 Hệ thức liên quan đến đường thẳng Euler
Tính chất 3.1. Gọi G, H, O lần lượt là trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Khi đó H, G, O thẳng hàng (đường thẳng Euler) và HG = 2GO, AH = 2OM, đồng thời AH2=4OM2=4R2−a2, OH2 =9R2− (a2+b2+c2)
Chứng minh. Ta vẽ hình như dưới đây, trong đó M, N tương ứng là trung điểm của
BC, CA
Nối HG kéo dài cắt đường trung trực của BC tại O1, cắt đường trung trực của CA tại O2
Ta có AH kMO1, BHkNO2nên theo định lý Thales
O1G
MG
1
2,
O2G
NG
GB =
1
2, suy ra O1 ≡O2hay H, G, O thẳng hàng và HG =2GO, AH=2OM
Ta có AH2=4OM2=4(OC2−CM2) =4R2−a2 và
R2 = ( ~OA)2= ( ~OG+ ~GA)2 =OG2+GA2+2OG.~ GA,~
R2= ( ~OB)2= ( ~OG+ ~GB)2=OG2+GB2+2OG.~ GB,~
R2= ( ~OC)2= ( ~OG+ ~GC)2 =OG2+GC2+2OG.~ GC.~
Vì GA~ + ~GB+ ~GB= ~0, nên suy ra
3R2=3OG2+ (GA2+GB2+GC2) =3OG2+4
9(m
2
a+m2b+m2c)
=3OG2+1
3(a
2+b2+c2) ⇒ OG2= R2− 1
9(a
2+b2+c2)
Do đó OH2 =9OG2 =9R2− (a2+b2+c2)
Bài toán 3.1 (Áp dụng 1) Chứng minh rằng với mọi tam giác ta có bất đẳng thức
a2+b2+c2 ≤9R2 Dấu(=)xảy ra khi và chỉ khi tam giác đều
Chứng minh. Từ hệ thức OH2 = 9R2− (a2+b2+c2), do OH2 ≥ 0 ta suy ra điều cần
chứng minh Dấu(=)xảy ra khi và chỉ khi O≡ Hhay tam giác đều
Trang 5Bài toán 3.2 (Áp dụng 2) Chứng minh rằng với mọi tam giác ta có bất đẳng thức
sin2A+sin2B+sin2C ≤ 9
4· Dấu(=)xảy ra khi và chỉ khi tam giác đều
Chứng minh. Từ định lý hàm số sin và bất đẳng thức ở áp dụng 1 ta có
sin2A+sin2B+sin2C= 1
4R2(a2+b2+c2) ≤ 9
4· Dấu(=)xảy ra khi và chỉ khi tam giác đều
Tính chất 4.1. Cho tứ giác nội tiếp ABCD Khi đó ta có hệ thức AC.BD =
AB.CD+AD.BC
Chứng minh. Ta vẽ hình như sau
Trên AC ta lấy điểm E sao cho [ABE = [CBD Khi đó do BAC[ = [BDC, nên 2 tam giác ABE, DBC đồng dạng
Lại cóABD[ = [EBCvàBDA[ = [BCA, nên 2 tam giác ABD, EBC đồng dạng
Suy ra AB
DB =
AE
DC hay AB.CD= BD.AE và AD
EC =
BD
BC hay AD.BC= BD.CE Từ
đó AB.CD+AD.BC= BD.AE+BD.CE= AC.BD
Chú ý 4.1. Ta có thể chứng minh ngược lại, tứ giác ABCD thỏa mãn hệ thức Ptolemy là
từ giác nội tiếp
Bài toán 4.1 (Áp dụng, Hệ thức Carnot) Cho tam giác không tù ABC Gọi da, db, dc là khoảng cách từ tâm đường tròn ngoại tiếp O đến các cạnh BC, CA, AB Khi đó ta có hệ thức
da+db+dc= R+r
Chứng minh. Ta vẽ hình như sau
Trang 6Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.
Xét tứ giác nội tiếp AEOF, theo hệ thức Ptolemy ta có AO.EF = AE.OF+AF.OE hay R·a
2 =
b
2 ·dc+
c
2·db ⇔ Ra=bdc+cdb Tương tự xét các tứ giác nội tiếp BFOD và CDOE ta được Rb= cda+adc và Rc =
adb+bda Dẫn tới R(a+b+c) =a(db+dc) +b(dc+da) +c(da+db)
Mặt khác 2SABC=2SOBC+2SOCA+2SOAB hay r(a+b+c) =ada+bdb+cdc
Suy ra (R+r)(a+b+c) = (da+db+dc)(a+b+c) hay da+db+dc =R+r
Chú ý 4.2. Nếu tam giác tù thì hệ thức carnot cần phải đổi lại Chẳng hạn nếu góc A tù thì ta có hệ thức −da+db+dc =R+r
Hệ thức da+db+dc= R+r tương đương với da
R +
db
R +
dc
R =1+
r R hay OD
OB +
OE
OC +
OF
OA =1+
r
R, tức là cos A+cos B+cos C=1+ r
R
là một hệ thức khá quen thuộc trong tam giác lượng