1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng một số bài toán đặc trưng của hình học phẳng ở chương trình THCS để giải một số bài toán hình học giải tích trong mặt phẳng

17 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 520 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT NHƯ THANH 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI SỬ DỤNG MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐẶC TRƯNG CỦA HÌNH HỌC PHẲNG Ở CHƯƠNG TRÌNH THCS ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT NHƯ THANH 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI

SỬ DỤNG MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐẶC TRƯNG CỦA HÌNH HỌC PHẲNG Ở CHƯƠNG TRÌNH THCS ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNG Ở CHƯƠNG TRÌNH THPT GIÚP HỌC SINH TRƯỜNG THPT NHƯ THANH 2

ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA VÀ HỌC SINH

GIỎI CÁC CẤP

Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh

Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc môn: Toán

THANH HOÁ NĂM 2018

Trang 2

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Trong cấu trúc đề thi THPT Quốc gia và đề thi học sinh giỏi THPT có môt

phần rất quan trọng nằm ở câu vận dụng cao đó là câu hỏi về hình học phẳng nằm ở chương trình lớp 10 Đây là phần tiếp nối của hình học phẳng ở cấp Trung học cơ sở nhưng được nhìn dưới quan điểm đại số và giải tích Như vậy, mỗi bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng đều mang bản chất của một bài toán hình học phẳng nào đó Tuy nhiên, khi giải các bài toán hình học toạ độ học sinh thường không chú trọng đến bản chất hình học của bài toán ấy, một phần vì học sinh ngại hình học phẳng vì cứ nghĩ hình học phẳng là khó, một phần vì giáo viên khi dạy cũng không chú trọng khai thác hướng dẫn cho học sinh Do

đó, hiệu quả giải toán không cao mà sự phân loại dạng toán, phương pháp giải toán cũng không rõ ràng Thực tế yêu cầu trong việc giảng dạy chỉ phải trang bị cho học sinh một hệ thống các phương pháp suy luận giải toán hình học toạ độ trong mặt phẳng Với ý định đó, trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn nêu

ra một cách định hướng tìm lời giải bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng

dựa trên bản chất hình học phẳng của bài toán đó Vì vậy, với trách nhiệm của

mình, tôi thấy cần phải xây dựng thành chuyên đề từ đó rèn luyện kĩ năng nhận dạng, nâng cao năng lực giải toán cho học sinh để các em không còn e ngại hay lúng túng khi gặp các dạng toán này Qua quá trình tích lũy tôi viết sáng kiến kinh

nghiệm: “Sử dụng một số bài toán đặc trưng của hình học phẳng ở chương trình

THCS để giải một số bài toán hình học giải tích trong mặt phẳng ở chương trình THPT giúp học sinh trường THPT Như Thanh 2 ôn luyện thi THPT Quốc gia và

học sinh giỏi các cấp”

1.2 Mục đich nghiên cứu

Nhằm hệ thống cho học sinh một số dạng toán của hình học phẳng ở chương trình THCS có ứng dụng để giải các bài toán có liên quan ở hình học giải tích ở chương trình THPT và góp phần giúp các em giải quyết tốt các bài toán về hình học giải tích

Giúp học sinh nâng cao được tư duy, kĩ năng tính toán Từ đó cung cấp cho học sinh một dạng toán nhỏ để bổ sung vào hành trang kiến thức bước vào các kì thi THPT Quốc gia và kì thi chọn học sinh giỏi tỉnh Thanh Hoá

Trang 3

Giúp cho bản thân và đồng nghiệp có thêm tư liệu để ôn tập cho học sinh.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Tính chất đặc trưng của hình học phẳng, bài toán hình học giải tích trong mặt phẳng lớp 10

Một số đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Thanh Hoá từ 2012 đến nay

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu Toán lớp 10 và lớp 12

- Đánh giá kết quả học tập, kết quả các kì thi đại học, cao đẳng và thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán của học sinh lớp 12C1 năm học 2016-2017 Lớp 11A1 năm học 2017-2018 trường THPT Như Thanh 2

- Phân tích, đánh giá, tổng hợp các dạng toán liên quan đến bài toán về phương pháp toạ độ trong mặt phẳng Đặc biệt là các bài toán, dạng toán liên quan đến hình học giải tích trong mặt phẳng trong các kì thi THPT Quốc Gia, các kì thi học sinh giỏi tỉnh Thanh Hóa trong các năm gần đây

Trang 4

2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận

Một số bài toán cơ bản của hình học phẳng thường dung.

Bài toán 1: Liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng.

Cho tam giác ABC có trực tâm H Gọi D là giao điểm thứ hai của đường thẳng

AH với đường tròn ngoại tiếp ABC và K là giao điểm của AH với BC Chứng minh rằng K là trung điểm của HD

Chứng minh

Ta có ˆB2 Aˆ 1 (góc nội tiếp cùng chắn cung DC )

ˆB A1  ˆ 1 ( cùng phụ với góc ACBˆ )

ˆ ˆ

B B

   BHD cân tại B mà BKHD nên K là trung điểm của HD (đpcm)

Bài toán 2 : Liên quan đến quan hệ vuông góc trong giải toán

1 Cho hình vuông ABCD, gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và CD.

Chứng minh rằng AMBN

Chứng minh:

M

N

M

N

Trang 5

ˆ ˆ ( )

ABM BCN c g c MAB NBC

NBC NBAˆ  ˆ 900 ABN NBCˆ  ˆ 900 AMBN (đpcm)

2 Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tâm I Gọi H, K lần lượt là

chân đường cao kẻ từ B, C xuống các cạnh AC, BC Chứng minh rằng

IA HK

Chứng minh

Kẻ tiếp tuyến Ax của đường trong ngoại tiếp tam giác

ABC tại A ˆ ˆ 1 dAB

2

KAx ACB s

    (1)

Do BHC BKCˆ  ˆ 900 nên tứ giác BKHC nội tiếp

suy ra AKHˆ ACBˆ (2) (cùng bù với góc BKHˆ )

Từ (1) và (2)  KAx AKHˆ  ˆ  HK/ /AxIA Ax IAHK (đpcm)

Bài toán 3: Liên quan đến trực tâm của tam giác

Cho tam giác ABC cân tại A Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC,

D là trung điểm của cạnh AB, E và G lần lượt là trọng tâm các tam giác ACD

và ABC Chứng minh rằng I là trực tâm tam giác DEG

Chứng minh

Trang 6

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và AD Khi đó theo tính chất trọng tâm tam giác ta có 2 / / Hay GE//AB

3

CG CE

GE DN

CDCN   mà IDABIDGE (1) Mặt khác ABC cân tại A nên AIBC mà DM

là đường trung bình của ABCDM/ /BC

do đó AIDM hay GI  DM (2)

Từ (1) và (2) suy ra I là trực tâm tam giác DGE

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Thực trạng đứng trước một bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng học sinh thường lúng túng và đặt ra câu hỏi: “ Phải định hướng tìm lời giải bài toán

từ đâu ? Một số học sinh có thói quen không tốt là khi đọc đề chưa kỹ đã vội làm ngay, có khi sự thử nghiệm đó sẽ dẫn tới kết quả, tuy nhiên hiệu suất giải toán như thế là không cao Với tình hình ấy để giúp học sinh định hướng tốt hơn trong quá trình giải toán hình học toạ độ trong mặt phẳng, giáo viên cần tạo cho học sinh thói quen xem xét bài toán dưới nhiều góc độ, khai thác các yếu tố đặc trưng hình học của bài toán để tìm lời giải Trong đó việc hình thành cho học sinh khả năng tư duy theo các phương pháp giải là một điều cần thiết Việc trải nghiệm qua quá trình giải toán sẽ giúp học sinh hoàn thiện kỹ năng định hướng

và giải toán Cần nhấn mạnh một điều rằng, đa số các học sinh sau khi tìm được một lời giải cho bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng thường không suy nghĩ, đào sâu thêm Học sinh không chú ý đến bản chất hình học phẳng của bài toán nên mặc dù làm rất nhiều bài toán hình học toạ độ nhưng vẫn không phân loại được dạng toán cơ bản cũng như bản chất của bài toán

Kết quả, hiệu quả của thực trạng trên với thực trạng đã chỉ ra, thông thường học sinh sẽ dễ dàng cho lời giải đối với các bài toán có cấu trúc đơn giản Còn khi đưa ra bài toán khác một chút cấu trúc cơ bản học sinh thường tỏ

ra rất lúng túng và không biết định hướng tìm lời giải bài toán Từ đó, hiệu quả giải toán của học sinh bị hạn chế rất nhiều Trước thực trạng đó của học sinh, tôi thấy cần thiết phải hình thành cho học sinh thói quen xem xét bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng theo bản chất hình học phẳng Vì vậy, song song với các lời giải cho bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng, tôi luôn yêu cầu học sinh chỉ ra bản chất và bài toán hình phẳng tương ứng, từ đó phân tích ngược lại cho bài toán vừa giải Trong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi sẽ chỉ ra một trong nhiều nội dung được áp dụng có hiệu quả Việc đưa nội dung này nhằm khai thác các tính chất hình học phẳng để định hướng tìm lời giải bài toán hình học toạ độ và xem việc chỉ ra bản chất hình học phẳng sẽ bổ trợ cho giải toán chứ không phải là chúng ta đi giải một bài hình học phẳng Qua đó giúp học sinh nhận thức được rằng: “Mỗi bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng luôn chứa đựng một bài toán hình phẳng tương ứng” Vì vậy phân tích bản chất của bài toán hình học phẳng để bổ trợ cho việc giải bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng là một suy nghĩ có chủ đích, giúp học sinh chủ động hơn trong việc tìm kiếm lời giải cũng như phân loại một cách tương đối các bài toán hình học toạ

độ trong mặt phẳng

Trang 7

2.3 Các giải pháp đã tổ chức thực hiện để giải quyết vấn đề

1 Tổ chức cho học sinh hình thành kỹ năng giải toán thông qua một (hay nhiều) buổi học có sự hướng dẫn của giáo viên

2 Tổ chức rèn luyện khả năng định hướng giải toán của học sinh Trong

đó yêu cầu khả năng lựa chọn lời giải ngắn gọn trên cơ sở phân tích bài toán hình học phẳng tương ứng

3 Tổ chức kiểm tra để thu thập thông tin về khả năng nắm vững kiến thức của học sinh

4 Trong mỗi bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng đều yêu cầu học sinh thực hiện phân tích bản chất hình học phẳng cũng như đưa ra các hướng khai thác mở rộng cho bài toán

5 Cung cấp hệ thống các bài tập mở rộng để học sinh tự rèn luyện

Để tăng cường tính chủ động cho học sinh trong buổi học thứ nhất, tôi đã cung cấp cho học sinh một hệ thống các bài tập đề thi về bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng cho bài học Yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị lời giải, phân loại các bài toán thành các nhóm tương tự nhau cũng như trả lời câu hỏi: bản chất bài toán ấy là gì? Có tổng quát, mở rộng, phân loại dạng toán được không? Bài toán hình học toạ độ trong mặt phẳng xuất hiện thường xuyên trong các đề thi học sinh giỏi với mức độ tương đối khó Vì vậy, để giải được dạng toán này chúng ta cần tìm hiểu bản chất cũng như xây dựng phương pháp tư duy giải toán đặc trưng cho loại toán Trong các buổi học này chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về một phương pháp tư duy giải toán: "phân tích tính chất hình học phẳng trong bài toán hình học toạ độ tương ứng" Trước hết, ta cần chú ý chuyển bài toán toạ độ

về bài toán hình phẳng trên cơ sở các dữ kiện bài toán đã cho Sau đó, ta sẽ phân tích tính chất hình học trên hình phẳng để định hướng tìm lời giải bài toán

Cụ thể sau đây là một số ví dụ áp dụng một số bài toán cơ bản của hình học

phẳng ở chương trình THCS để giải một số bài toán hình học giải tích ở chương trình THPT.

Áp dụng Bài toán 1: Liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng

Ví dụ 1 Trong mặt phẳng Oxy cho ABC nhọn có trực tâm H(5;5), phương trình đường thẳng chứa cạnh BC là x+y-8=0 biết đường tròn ngoại tiếp ABC đi qua

2 điểm M(7 ;3), N(4 ;2) Tìm tọa độ các đỉnh của ABC

Hướng dẫn giải.

Trang 8

Gọi D là giao điểm của AH và đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC theo KQ bài toán gốc thì D đối xứng với H qua BC

+Đường thẳng (HHD) vuông góc với BC và qua H có PT x-y=0

+ Gọi K là chân đường cao hạ từ A  {K} AHBCK(4;4)  D(3;3)

+ Đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC đi qua 3 điểm

D(3 ;3),M(7 ;3),N(4 ;2) có PT : x2 y2  10x 8y 36 0 

+ Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ 2 20 (6;6)

10 8 36 0

x y

A

 

+ Tọa độ điểm B,C là nghiệm của hệ 2 28 0 (6; 2), (3;5)

x y

  

hoặc B(3 ;5),C(6 ;2).

Ví dụ 2 Trong mặt phẳng Oxy cho ABC nhọn Đường trung tuyến kẻ từ A và phương trình đường thẳng BC lần lượt là 3x 5y 8 0 &  x y  4 0  Đường thẳng qua A và vuông góc với BC cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tai điểm thứ hai là D(4;-2) Viết phương trình các cạnh AB, AC biết x  B 3

Hướng dẫn giải

Gọi M là trung điểm BC

+ Tọa độ điểm {M}=AMBC là nghiệm của hệ 4 0 ( ;7 1)

x y

M

x y

  

Trang 9

+ Tọa độ điểm {A}=AMAD là nghiệm của hệ 2 0 (1;1)

x y

A

x y

  

+ Tọa độ điểm {K}=ADBC là nghiệm của hệ 2 0 (3; 1)

4 0

x y

K

x y

  

  

+Theo KQ bài toán gốc thì D đối xứng với H qua BC H(2; 4)

Do B BC  B t t( ;  4). M là trung điểm của BC nên C(7-t;3-t)

( 2; 8); (6 ;2 )

2 0 ( 2)(6 ) ( 8)(2 ) 0

7

t

t

Do x B   3 B(2; 2), (5;1)  CAB x y: 3   4 0;  AC y:  1 0 

Ví dụ 3 ( Trích đề thi HSG cấp tỉnh môn toán tỉnh Thanh Hoá năm 2013)

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác nhọn ABC Đường thẳng chứa đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A và đường thẳng BC lần lượt có phương

trình là 3x 5y 8 0,  x y  4 0  Đường thẳng qua A vuông góc với đường thẳng BC cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại điểm thứ hai là D4; 2  

Viết phương trình các đường thẳng AB, AC; biết rằng hoành độ của điểm B

không lớn hơn 3

Hướng dẫn giải

M K H

D

C B

A

Gọi M là trung điểm của BC, H là trực tâm tam giác ABC, K là giao điểm của

BC và AD, E là giao điểm của BH và AC Ta kí hiệu n u d, d

lần lượt là vtpt, vtcp

của đường thẳng d

Do M là giao điểm của AM và BC nên tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:

7

;

2

x

x y

M

x y

y

  

AD vuông góc với BC nên n ADu BC 1;1

 

, mà AD đi qua điểm D suy ra phương

trình của AD:1x 4 1y 2   0 x y  2 0  Do A là giao điểm của AD và

AM nên tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình

Trang 10

 

1;1

A

Tọa độ điểm K là nghiệm của hệ phương trình: 4 0 3 3; 1

K

Tứ giác HKCE nội tiếp nên BHKˆ KCEˆ , mà KCE BDAˆ  ˆ (nội tiếp chắn cung AB) Suy ra BHKˆ BDAˆ , vậy K là trung điểm của HD nên H2; 4

Do B thuộc BC B t t ;  4, kết hợp với M là trung điểm BC suy ra C7  t;3  t

( 2; 8); (6 ; 2 )

HB ttACtt

Do H là trực tâm của tam giác ABC nên

            2

7

t

t

 

Do t  3 t  2 B2; 2 ,   C5;1 Ta có

1; 3 , 4;0 AB 3;1 , AC 0;1

AB  AC  nn

Suy ra AB x y: 3   4 0;  AC y:  1 0 

Áp dụng Bài toán 2: Liên quan đến quan hệ vuông góc trong giải toán

Ví dụ 1 Trong mặt phẳng Oxy cho hình chữ nhật ABCD có BC=2BA Gọi

F(1;1) là điểm trên cạnh BC sao cho 1

4

BEBC Điểm ( ; )4 8

5 5

H là giao điểm của

BD và AF Xác định tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD, biết B nằm trên đường thẳng (d): x+2y-6=0

Hướng dẫn giải.

+ Viết PT đường thẳng AF qua H và F

+ Viết PT đường thẳng BD qua H và vuông góc với AF

+ Điểm B là giao điểm của (d) với BD Ta có 1

4

BFBCC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Viết PT đường thẳng AB qua B và vuông góc với BF

+ Điểm A là giao điểm của AF với AB; DCABD

 

Trang 11

Ví dụ 2 Trong mặt phẳng oxy cho hình vuông ABCD có đỉnh B(0;4) Gọi M và

N lần lượt là trung điểm của BC và CD Gọi ( ; )4 8

5 5

H là giao điểm của AM và

BN Xác định toạ độ các đỉnh của hình vuông ABCD biết đỉnh A thuộc đường thẳng (d) : x +2y +4 =0

Hướng dẫn giải

+PT đường thẳng BN: 3x+y-4=0

+PT đường thẳng AMBN sẽ có PT : x 3y  4 0

+ Điểm A là giao điểm của AM &d nên tọa độ điểm A là nghiệm của hệ:

3 4 0 ( 4;0) (BC): x+y-4=0

2 4 0

  

  

+ Điểm M là giao điểm của AM &CB nên tọa độ điểm M là nghiệm của hệ:

4 0

(2;2) 4;0), (0; 4)

3 4 0

x y

  

  

Ví dụ 3 ( trích đề thi HSG Tỉnh Thanh Hoá năm 2014)

Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD với M, N lần

lượt là trung điểm của đoạn AB và BC Gọi H là chân đường cao kẻ từ B xuống

CM Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD biết ( 1; 5), ( 1;0)

2

N   H  và điểm

D nằm trên đường thẳng( ) :d x y  4 0 

Hướng dẫn giải

N H

H

Trang 12

Trong tam vuông BCH ta có : HN=NC (1)

Mặt khác: BH và DN song song với

(Vì cùng vuông góc với MC)

Từ đó: H và C đối xứng qua DN

ˆ ˆ

DHN DCN

   DH vuông góc với HN

Gọi D(m ; m-4) Sử dụng điều kiện HD HN    0 m  4 D(4;0)

Nhận xét H và C đối xứng qua DN tìm được C (1; 4)

Từ đó tìm được : A(0;3), ( 3; 1)B  

Ví dụ 4 (Trích đề thi HSG Tỉnh Thanh Hoá năm 2016)

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho hình thang ABCD có,

0

B BADADC và A, C thuộc trục hoành Gọi E là trung điểm của đoạn

AD, đường thẳng EC đi qua điểm F ( 4;1).Tìm toạ độ các đỉnh A, C, D biết EC vuông góc với BD và điểm E có tọa độ nguyên.

Hướng dẫn giải

y=0

I

J H

C

E B(2;4)

D

A

F(-4;1)

Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với BE, cắt BE và BD lần lượt tại I và H; gọi J

là giao điểm của BD với CE Khi đó ta có:

2

EH EB EA EB EI EB EA  

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

và                            EH EC ED EC EJ EC ED                                                            2 EA2

EH EB EH EC EH EB EC EH BC

                                                                                                                                                  

suy ra H là trực tâm của EBC

suy ra A H C, , thẳng hàng Do đó BEAC.

Đường thẳng BE qua B(2;4) vuông góc với Ox nên có phương trình x =2.

Gọi A a( ;0), (2; )E bD(4  a b BA a;2 );               (  2; 4);                EA a(  2;               b BD); (2  a b;2                4) vàFE(6;b 1)

2

BAEAa  b

FEBD  abb 

Thay (2) vào (1) ta được b4  6b3  13b2  24b  4 0

(b 1)(b 7b 20b 4) 0 b 1

        (do b nguyên)

(Ta chứng minh được phương trình b3  7b2  20b  4 0có nghiệm duy nhất trên khoảng  1;0nên không có nghiệm nguyên )

Khi đó A(4;0), (0; 2)D, đường thẳng CD có phương trình 2x y   2 0 cắt Ox tạiC(-1;0).Vậy A(4;0), (0; 2) và ( 1;0)DC  là các điểm cần tìm

Áp dụng Bài toán 3: Liên quan đến trực tâm của tam giác

Ngày đăng: 22/10/2019, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w