1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

DE THI HSG LI 9

4 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 63,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đi được 10 phút, Thanh chợt nhớ mình bỏ quên vở viết ở nhà nên quay lại nhà lấy và đuổi theo ngay với tốc độ như cũ; trong cùng lúc đó An lại tiếp tục đi bộ đến trường với tốc độ[r]

Trang 1

TRƯỜNG TH&THCS SƠN LĨNH ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG NĂM HỌC 2017-2018

MÔN VẬT LÝ LỚP 9

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian chép đề)

Bài 1: (4 điểm) Lúc 6 giờ 20 phút, từ nhà Thanh chở An đi học bằng xe đạp với tốc độ v1 = 12 km/h Sau khi đi được 10 phút, Thanh chợt nhớ mình bỏ quên vở viết ở nhà nên quay lại nhà lấy và đuổi theo ngay với tốc độ như cũ; trong cùng lúc đó An lại tiếp tục đi bộ đến trường với tốc độ v2 = 6 km/h và hai bạn đến trường cùng một lúc Coi thời gian Thanh vào nhà lấy vở không đáng kể

1) Tính quãng đường từ nhà Thanh đến trường

2) Hai bạn đến trường lúc mấy giờ? Có bị muộn học không? biết giờ vào học của nhà trường là 7 giờ

Bài 2 ( 4 điểm).

Cho mạch điện như hình vẽ: Đèn 1 loại: 6V- 3W,

đèn 2 loại: 3V- 1,5W, điện trở R3= R4= 12,

hiệu điện thế U= 9V

a, Khi khóa k mở hai đèn có sáng bình thường không, tại sao?

b, Khóa k đóng tính công suất điện của mỗi đèn? Độ sáng

của các đèn thế nào, tại sao?

Bài

3: ( 4 điểm).Treo một quả cầu đặc, đồng chất thể tích V = 0,6 dm3 vào một

sợi dây mảnh ở trong không khí thì lực căng sợi dây là T1 Giữ quả

cầu nói trên ngập hoàn toàn trong nước nhờ sợi dây (hình vẽ) thì

lực căng là

1 2

T T

5

 Nếu để quả cầu nổi tự do trên mặt nước thì thể tích phần chìm trong nước là bao nhiêu? Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét

của không khí

Bài 4 (5,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó

U =24V, R1 =12, R2 = 9, R3 là một biến trở, R4 = 6

 Ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể

a Cho R3 = 6 Tìm cường độ dòng điện qua các

điện trở R1, R3 và số chỉ của ampe kế?

b Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng

lớn Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V Nếu R3 tăng lên thì

số chỉ của vôn kế tăng hay giảm?

Bài 5: (3 điểm)

Một bình nhôm khối lượng m0=260g,nhiệt độ ban đầu là t0=200C ,được bọc kín bằng lớp xốp cách nhiệt Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t1=500C và bao nhiêu nước ở nhiệt độ t2=00C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t3=100C Cho nhiệt dung riêng của nhôm là C0=880J/kg.độ của nước là

C1=4200J/kg.độ

HẾT

A +

R3 R4 R2

R1

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Bài 1 (4 điểm)

a) 2,0 điểm

Gọi độ dài quãng đường là S Tổng thời gian bạn An đi là:

t1 = 61 + (s −12)

1 6

s −1

6

- Tổng thời gian bạn Thanh đi là: t2 = 2 61 + 12s = 12s+4

- Do hai bạn gặp nhau tại trường nên:

t1 = t2 <=> s −16 = 12s+4 => s = 6 km

b) (2 điểm)

Thời gian bạn Thanh đã đi là:

t2 = 12s+4 = 126 +4=5

6 h hay t2 = 50 phút

- Hai bạn đến trường lúc: 6h20' + 50' = 7h10'

- Hai bạn bị muộn học mất 10 phút

Bài 2(4 điểm)

a) (2 điểm) Điện trở của đèn 1 là R1= 12; Điện trở của đèn 2 là R2= 6

a, k mở xét mạch nối tiếp R1 và R2 vì R1= 2R2 nên U1= 2U2,

U1+ U2=9V => U1= 6V, U2,= 3V

Cả hai đèn sáng bình thường vì có hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn bằng hiệu điện thế định mức của đèn

b) (2 điểm) k đóng: (R1// R3) nối tiếp (R2// R4)

Tính R13= 6 ; R24= 4;

13 13

24 24

3 2

RU  => U13= 5,4V< Udm1; U24=3,6V> Udm2

đèn 1 sáng yếu hơn bình thường , đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường

Công suất điện của đèn 1 là P1=

2

5, 4

2, 43

12  W Công suất điện của đèn 2 là P2=

2

3,6

6 = 2,16W

Bài 3 (4 điểm)

- Khi treo quả cầu trong không khí: T1 = P (1)

- Khi quả cầu nằm trong nuớc:

+ Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên quả cầu: FA = Vdn

+ Quả cầu cân bằng: FA = P +T2

Trang 3

+ Suy ra: Vdn = P + P5 = 6 P5 (2)

- Khi quả cầu nổi trên mặt nước:

+ Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên quả cầu: FA = Vcdn

+ Quả cầu cân bằng: FA = P

+ Suy ra: Vcdn = P (3)

Từ (2) và (3) ta có: Vc = 56V = 0,5dm3

Bài 4 (5,0 điểm)

a)(2 điểm) Am pe kế chỉ dòng điện chạy qua R1 và R3: IA= I1+I3

Vì Ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể ta có sơ đồ tương đương:

I1= 1

24

2( ) 12

U

A

R   ; I2= 234

24 2( ) 12

U

A

R234= R2+

3 4

3 4

6.6

6 6

R R

I3=I4=

2 1(A)

2

I

Vậy ampe kế chỉ IA= I1+I3 =3(A) b).3 (điểm) Thay ampe kế bởi vôn kế:

U1=U- UV= 24-16= 8(V)

I1=

1

1

U

Mà I1= I

2

1 2 3 3

9 21

R

I

I= I1

.

; U VU3U4 I R1 3IR4 3

3

21

R

=>R3=6()

+

R1 I2

I4 R4

I1

I3 R3

+

-V

R3

R1

R4

R2

Trang 4

Khi R3 tăng lên thì điện trở toàn mạch tăng lên  cường độ dòng mạch chính I =I4 = tm

U

R giảm  U4= I.R4 giảm

U2 = U- U4 sẽ tăng  I2 =

2 2

U

R tăng  I1= I- I2 giảm  U1= I1R giảm Vậy UV = U- U1 sẽ tăng lên

Bài 5 (3điểm)

Khối lượng nước cần lấy ở 00C là m2 =1,211kg./

Đổi m0 = 260g=0,26kg

Gọi khối lượng nước ở nhiệt độ 500C cần lấy là m1 vậy khối lượng nước ở 00C cần lấy là 1,5 -m1 khi đó

Nhiệt lượng tỏa ra của ấm nhôm từ 200C xuống 100C là :

Q0= c0m0 (20-10) = 10 c0m0(J)

Nhiệt lượng tảo ra của m1 kg nước từ nhiệt độ 500C xuông 100C là

Q1= m1c1(50-10) = 40m1c1(J)

Nhiệt lượng thu vào của 1,5-m1 (kg) nước ở nhiệt độ 00C lên 100C là

Q2= c1 ( 1,5-m1) 10 =15c1 -10 m1c1 (J)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt sau :

Q0+ Q1= Q2 thay vào ta có : 10 c0m0 + 40m1c1=15c1 -10 m1c1

Thay só vào ta có :

10.880.0,26 + 40 4200.m1 =15.4200-10.4200m1

Giải phương trình ta được m1 = 0,289kg

Ngày đăng: 26/11/2021, 21:42

w