hợp 2 muối nitrit và nitrat, để chuyển hết thành muối nitrat cần dùng 100ml dung dịch KMnO 4 0,8M.. trong môi trường axit H 2 SO 4.[r]
Trang 1
TRƯỜNG THCS MỸ PHONG Năm học: 2011 – 2012
Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
-Câu 1: (2,0 điểm)
Có 3 khí X, Y, Z Biết :
Khí X là sản phẩm khi đun nóng S với H2SO4 đậm đặc
Khí Y là một oxit của cacbon, trong đó khối lượng O gấp 2,67 lần khối lượng C
Khí Z (không chứa oxi) Đốt 1 mol Z tạo 2 mol X và 1 mol Y
a) Xác định các chất khí X, Y, Z
b) Viết các phản ứng xảy ra khi cho X lần lượt tác dụng với dung dịch Br2, khí H2S Y tác dụng với dung dịch Na2CO3
Câu 2: (2,0 điểm)
Bằng biện pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
Dung dịch NaOH, hỗn hợp dung dịch HCl+Al(NO3)3 và hỗn hợp Ba(HCO3)2+NaHCO3 được dùng thêm hóa chất khác là phenolphtalain không màu
Câu 3: (3,5 điểm)
Từ hỗn hợp FeS, Cu(NO3), Al2O3 và các chất phụ có đủ Viết các phương trình phản ứng điều chế từng kim loại riêng biệt
Câu 4: (3,5 điểm)
Khử hoàn toàn FexOy bằng khí CO ở nhiệt độ cao ta thu được kim loại sắt và khí CO2 Dẫn khí
CO2 ở trên vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì được 30 gam kết tủa, nếu lượng Fe ở trên cho vào dụng dịch HNO3 loãng dư thì tạo ra muối sắt (III) nitrat và 4,48 lít khí thoát ra ở đktc
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Xác định công thức oxit FexOy
Câu 5: (2,5 điểm)
Hòa tan hỗn hợp canxi cacbonat và canxi oxit bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A, khí B Cô cạn dung dịch A thu được 3,44 g thạch cao CaSO4.2H2O Cho tất cả khí B hấp thụ vào 100
ml dung dịch NaOH 0,16 M sau đó thêm BaCl2dư vào thấy tạo ra 1,182 gam kết tủa
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ?
Câu 6: (4,0 điểm)
Cho 25 lít hỗn hợp N2 và NO2 (đktc) đi qua 400g dung dịch NaOH Phản ứng vừa đủ để tạo thành hỗn hợp 2 muối nitrit và nitrat, để chuyển hết thành muối nitrat cần dùng 100ml dung dịch KMnO4 0,8M trong môi trường axit H2SO4 Tính %V các khí trong hỗn hợp ban đầu
Câu 7: 2,5 điểm)
a) Dung dịch A là dung dịch HCl; dung dịch B là dung dịch NaOH Để trung hòa 250ml dung dịch A phải dùng 150 gam dung dịch B nồng độ 10% Xác định nồng độ mol/l dung dịch A
b) Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 bằng 400 ml dung dịch A thu được 5,6 lít CO2 (đkc) và dung dịch C Trung hòa axit còn dư trong dung dịch C bằng dung dịch B vừa đủ rồi
cô cạn dung dịch D sau phản ứng thì thu được 39,9g hỗn hợp muối khan
Xác định % khối lượng mỗi muối cacbonat đã dùng ban đầu
Trang 2
PHÒNG DG – ĐT PHÙ MỸ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT THI
Năm học: 2011 – 2012 Môn thi: HÓA HỌC – lỚP 9
Câu 1:
2
PTHH: S + 2H2SO4 (đđ) t0 3SO2 + 2H2O
Y là CO2
Z là CS2 (cacbon đisunfua) PTHH: CS2 + O2 t0 2SO2 + CO2
b) X tác dụng với dd Br2, khí H2S
PTHH:
Y tác dụng với dd Na2CO3
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 Câu 2
(2,0 đ)
Trích mỗi dung dịch một ít làm các mẫu thử
- Dùng phenolphtalain không màu nhỏ vào các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện màu
đỏ nhận được dung dịch NaOH
- Dùng dung dịch NaOH vừa nhận được nhỏ vào các mẫu thử của các chất còn lại,
mẫu thử nào xuất hiện tủa, nếu dư NaOH thì tủa đó tan, nhận được hỗn hợp (HCl và
AlCl3) và tủa không hòa tan là (Ba(HCO3)2 và NaHCO3
Các phương trình phản ứng:
3NaOH + AlCl3 3NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2NaOH Na2CO3 + BaCO3 + 2H2O
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
0,25
0,75 1,0
Câu 3
(3,5 đ) Nung hỗn hợp thu được các oxit Fe
2O3, CuO, Al2O3
4FeS + 7O2 2Fe2O3 + 4SO2
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
Cho NaOH dư vào hỗn hợp oxit trên thì: Al2O3 tan, còn Fe2O3, CuO không tan tách
ra hai phần Lấy nước lọc điều chế nhôm
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
2 Al(OH)3 t0 Al2O3 + 3H2O
2 Al2O3 4Al + 3O2
- Cho dòng khí CO qua hỗn hợp Fe2O3, CuO thu được hỗn hợp 2 kim loại
CuO + CO Cu + CO2
Fe2O3 + CO Fe + CO2
- Cho hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HCl thì chỉ có Fe tan được, tách ra Cu
Fe + HCl FeCl2 + H2
Từ FeCl2 điều chế ra Fe:
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe(OH)2 t0 FeO + H2O
0,75
1,0
0,5 0,5
0,75
Trang 3FeO t Fe + CO2
Câu 4 (2,5 đ) a) Các PTHH Fe xOy + yCO t0 xFe + yCO2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2) Fe + 4HNO3 (l) Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (3) b) Theo (1) và (2) : số mol CO2 = số mol CaCO3
30 0,3( ) 100 mol Theo (1) và (3): số mol Fe = số mol NO 4, 48 0, 2( ) 22, 4 mol Số mol Fe trong FexOy = số mol của Fe = 0,2 (mol) Số mol O trong FexOy = số mol của CO2 = 0,3 (mol) Ta có tỉ lệ: n n : nFe O 0, 2 : 0,3 2 : 3 x = 2 ; y = 3 Vậy công thức hóa học của FexOy là Fe2O3 0,75 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 Câu 5 (4,0đ) Số mol NaOH = 0,1.0,16 = 0,016 mol; Số mol CaSO 4 = Số mol CaSO4.2H2O = 0,02 mol = Số mol hỗn hợp (CaCO3, CaO) CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2 + H2O (1)
CaO + H2SO4 CaSO4 + H2O (2)
CO2 + NaOH NaHCO3 (3)
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (4)
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl (5)
1 TH1: Phản ứng (3) và (4) xảy ra Số mol BaCO3 = 0,006 mol Số mol Na2CO3 = 0,006 mol Theo phản ứng (4) Số mol NaOH phản ứng = 0,006x2 = 0,012 mol Vậy số mol NaOH phản ứng (3) = 0,016 – 0,012 = 0,004 mol (3) và (4) Số mol CO2 = 0,004 + 0,006 = 0,01 mol (1) Số mol CaCO3 = Số mol CO2 = 0,01 mol Kl CaCO3 = 1 gam Số mol CaO = số mol hh (CaCO3, CaO) – số mol (CaCO3) = 0,02 – 0,01 = 0,01 mol Suy ra khối lượng CaO = 0,56 gam 1,5 TH2: Phản ứng (4) xảy ra, phản ứng (3) không xảy ra (4) và (5) số mol BaCO3 = Số mol Na2CO3 = Số mol CO2 phản ứng 4 = 0,006 (1) Số mol CaCO3 = Số mol CO2 = 0,006 Số mol CaO = số mol hh (CaCO3, CaO) – số mol (CaCO3) = 0,02 – 0,006 = 0,014 Kl CaCO3 = 0,006.100 = 0,6 g Kl CaO = 0,014.56 = 0,784 g 1,5 Câu 6 (2,5đ) Chỉ có NO2 xảy ra phản ứng PTHH: 2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O 2a a a 5NaNO2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 5NaNO3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O a
2a 5 Ta có:
2a
5 = 0,1 x 0,8 = 0,08 ==> a =
5 0,08
0, 2( ) 2
x
mol
0,5 0,75 0,5 0,25
Trang 4Số mol: nNO 2= 0,2 x 2 = 0,4 mol ==> 8,96 lit
2
2
NO
N
8,96
% V 100% 35,84%
25
% V 100% 35,84% 64,16%
x
0,25 0,25
Câu 7
(3,5 đ) a) Số mol NaOH đã dùng =
150.10
0,375 100.40
Phản ứng trung hòa
NaOH + HCl NaCl + H2O
0,375 mol 0,375 mol
M
0,375
1,5
0, 25
HCl
b) Giả sử đã dùng a và b mol Na2CO3 và K2CO3
Ta có phản ứng của chúng với HCl:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
a 2a 2a a
K2CO3 + 2HCl 2KCl + CO2 + 2H2O
B 2b 2b b
Dung dịch C có: 2a mol NaCl
2b mol KCl
c mol HCl dư
Phản ứng trung hòa HCl dư:
HCl + NaOH NaCl + H2O
c c c
Dung dịch D có: (2a + c) mol NaCl
2b mol KCl
Suy ra:
5,6
0, 25
22, 4
2a + 2b + c = 0,4.1,5 = 0,6
58,5 (2a + c) + 74,5.2b = 39,9
Giải ra được a = 0,1; b = 0,15; c = 0,1
Khối lượng Na2CO3 = 106.0,1 = 10,6g
Khối lượng K2CO3 = 138.0,15 = 20,7g
Khối lượng hỗn hợp = 10,6 + 20,7 = 31,3g
Vậy
10,6.100
31,3
% 100 33,8 66, 2(%)
Na CO
K CO
0,25
0,25
0,5 O,5 0,5 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25