1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG lí Vòng 1 lớp 12 NH 06-07 của Q Nam

5 535 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi HSG Lí Vòng 1 Lớp 12 NH 06-07 Của Q Nam
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Quảng Nam
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Cho một mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây mắc nối tiếp với một tụ điện.. Đặt vào giữa hai đầu mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u = 30 2.sin2Пft V,ft V, tron

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NAM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TOÀN TỈNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 12 - NĂM HỌC 2006-2007

Môn: Vật Lý - Vòng 1

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

*********

Bài 1: Một con lắc đơn có chiều dài l = 99,5 (cm) dao động ở mặt đất, trong một điện trường

đều có véc tơ cường độ điện trường thẳng đứng, hướng xuống, độ lớn là E = 9810 (V/m) với chu kỳ dao động là T = 2,002 (s) Vật nặng có khối lượng m = 100 (g) và mang điện tích q Hãy xác định giá trị và dấu của điện tích q Lấy g = 9,81 (m/s2)

Bài 2: Cho một mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây mắc nối tiếp với một tụ điện Đặt

vào giữa hai đầu mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u = 30 2.sin2Пft (V),ft (V), trong đó f là tần số của dòng điện Bỏ qua điện trở của các dây nối

- Khi điều chỉnh f = f0 thì đo được hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây bằng

40 (V); giữa hai đầu tụ điện bằng 14 (V)

- Khi điều chỉnh f = 16 7 (Hz) thì cường độ dòng điện chạy qua mạch đạt giá trị cực đại và bằng 0,625 (A)

Hãy xác định độ tự cảm của cuộn dây, điện dung của tụ điện và tần số f0

Bài 3: Cho một mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây không thuần cảm và một tụ điện có

điện dung biến đổi mắc nối tiếp Đặt vào giữa hai đầu mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều

có biểu thức u = 120 2.sin100Пft (V),t (V) Khi điều chỉnh điện dung đến giá trị C0 thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện bằng 265 (V); cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch bằng 0,5 (A) và cường độ dòng điện qua mạch nhanh pha hơn hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện một góc 4 Bỏ qua điện trở của các dây nối

a/ Tính C0 và hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây

b/ Khảo sát sự biến thiên của cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch, hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây và hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi tăng điện dung của tụ điện bắt đầu từ giá trị C0 đến một giá trị đủ lớn

Bài 4: Cho hệ quang học gồm một thấu kính hội tụ (L) tiêu cự f1 và một gương cầu lõm (G) tiêu cự f2, đồng trục, cách nhau một khoảng l Đặt một vật AB vào giữa (L) và (G) như hình

vẽ

1 Cho f1 = f2 = 20 (cm), l = 60 (cm) và biết rằng hệ cho hai ảnh thật cách nhau 40 (cm) Tìm

độ phóng đại của hai ảnh Vẽ hình

2 Thay gương cầu lõm bằng một gương phẳng

a/ Tìm điều kiện để hai ảnh cho bởi hệ bằng nhau Xác định tính chất của hai ảnh khi điều kiện được thoả mãn

b/ Chứng minh hai ảnh cho bởi hệ không trùng nhau về vị trí

(L) (G)

A

O1 B O2

=====================================================

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

UBND TỈNH QUẢNG NAM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TOÀN TỈNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 12 - NĂM HỌC 2006-2007

Môn: Vật Lý - Vòng 1

*********

Con lắc chịu tác dụng bởi: P, ,F

- Trường hợp mg > q E:

Tại vị trí cân bằng: 

τ = mg  F = mg  q E

T =

m

qE g

l

 2

(q = q ) FE

==> P

E T

gT l m

q

.

) 4

.(

2

2

2 

  - 0,197 ( C )

- Trường hợp mg < q E: F

Luôn luôn có q < 0, do đó ở vị trí cân bằng:

τ = F – mg = q Emg

==>

T =

g m

E q l

 2

 E

==> P

E T

gT l m q

.

) 4

.(

2

2 2

  199,803 ( C )

Do đó: q = - 199,803 ( C )

0,5 0,5

1,0

0,5 0,5

1,0

- Khi f = 16 7 (Hz), I = Imax:

ZL = ZC = L C

 ==> L.C = 2 ( 2 f) 2

1 1

 (1)

Imax =

R

U AB

==> R = 48 (Ω): ): Điện trở thuần của cuộn dây

- Khi f = f0:

C DB L

AD C

L

AB

Z

U Z R

U Z

Z R

U

2 2 2

2 0

) (

C L C

Z

7 48

20 )

( 48

15

2 2 2

==> A D B

) 48

.(

49

L

2 4948 ( )

225Z C   Z LZ C

0,5 0,5

0,5

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

ZL = 64 (Ω): )

ZC = 28 (Ω): )

==>  

C

L Z

Z L. C 28.64 (2)

Từ (1) và (2), ta có: 2

2

f) 2 (

64 28

L ==> L =

 2

1 (H) Mặt khác: ZL = 2Пft (V),f0.L = 64 ==> f0 = 64 (Hz)

0,5 0,5 0,5

0,5

0,5

1

2

I

U C

C  

1

6 265 100

5 , 0 100

DB

U

I

4 cos 2

2 2

AD U U U U

199

AD

- Gọi C* là giá trị điện dung của tụ điện khi có cộng hưởng điện:

C* =

L

Z

L 100 

1 1

2

 Mặt khác:

I

U Z R

L

AD  2 2 

2

2

R I

U

L  

Và: R =

4 cos 4

cos

I

U

Z AB = 120 2 (Ω): )

2

2

) 2 120 ( 5 , 0

199

L

==> Do đó: C*  8,84 (μF)F)

Vậy: Khi C tăng từ giá trị 6 (μF)F) đến 8,84 (μF)F) thì I tăng dần từ giá trị I0 = 0,5 (A) và đạt giá trị cực đại Imax =

2

2 (A) khi C = C* = 8,84 (μF)F) Khi C tiếp tục tăng thì I lại bắt đầu giảm dần

- Ta có: U ADI.Z AD

Vì ZAD = const ==>

Khi C tăng từ giá trị 6 (μF)F) đến 8,84 (μF)F) thì UAD tăng dần từ giá trị UAD0 = 199 (V) và đạt giá trị cực đại UADmax = 281 (V) khi C = C* = 8,84 (μF)F) Khi C tiếp

tục tăng thì UAD lại bắt đầu giảm dần

2 2 2 2

2 2

2 2

C

L C

L C

C L C

L

C C

DB

Z

Z Z Z R

U Z

Z Z R

U Z

Z R

Z U Z

I U

Đặt

C

Z

x 1

1 2

) ( 2 2 2

x Z x Z R

U U

L L

DB

Tam thức: ( 2 2 ) 2 2 1

L

L

Z R

Z x

x

Hay: 100 ' 2 2

L

L

Z R

Z C

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

0,5

Trang 4

==> C’ =

) (

L

L

Z R

Z

 = 7,24 (μF)F) Vậy: Khi C tăng từ giá trị 6 (μF)F) đến 7,24 (μF)F) thì UDB tăng từ giá trị UDB0 = 265 (V) và đạt giá trị cực đại UDBmax = 281 khi C = C’ = 7,24 (μF)F) Khi C tiếp tục

0,5

1 Hệ có hai tuyến tạo ảnh:

(L)

AB -> A’B’

d d’

(G) (L)

AB -> A1B1 -> A2B2

d1 d’1 d2 d’2

1

1 '

f d

df d

; d = l – d1 ==>

1 1

1

1 ).

(

'

f d l

f d l d

 ( 0 d 1 l) (1)

2 1

2 1 '

1 d f

f d d

 (2)

2 1

2 1 2 1 '

1 2

) (

f d

f d f d l d l d

 (3)

) (

) (

).

.(

2 1 1 2 1 2 1

2 1 1 1 2 1 1

2

1 2 '

2

f d f f d f d l

f f d f f d l f

d

f d d

Do đó:

1

1 40

) 60 (

20

'

d

d d

40

20 '

' '

1 1 1

1 1

1 1

d f d l

f f

d

f d

d AB

B A

20

20 1

1 '

1

d

d d

20

1200 40

1

1 2

d

d d

40

1200 40

1

1 '

2

d

d d

40

20 1 2 1

' 2

' 1 2 2 2

d d d

d d AB

B A

k (**)

Hệ cho hai ảnh thật, cách nhau 40 (cm):

40 40

1200 40

40

) 60 (

20 '

1 1 1

1 '

d

d d

d d

d

==> d1 = 26,67 (cm); d1 = 80 (cm) (loại)

Từ (*) và (**): k1 = k2 = -1,5

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,50 0,50

Trang 5

2.b

B

A’ A2

A

B’ B2

Với gương phẳng thay f2  , từ (2), (3), (4) ta có:

1 2 1

2 1 '

f d

f d

1 2

1

2 1 2 1 '

1 2

) (

d l f

d

f d f d l d l

1 1

1 1 2

1 1 2 1 2 1

2 1 1 1 2 1 1

2

1 2 '

2

) ( ) (

) (

).

.(

f d l

f d l f d f f d f d l

f f d f f d l f

d

f d d

Do đó:

1 1

1 1

1 1

' ' '

f d l

f f

d

f d

d AB

B A k

1 1

1 2

1

' 2

' 1 2 2 2

f d l

f d

d

d d AB

B A k

 (***)

Để hai ảnh bằng nhau, từ (*) và (***):

- Trường hợp: k1 = k2 ==> - d1 = d1 (loại)

- Trường hợp: k1 = - k2 ==> l = f1

Với l = f1:

==> d’ < 0: A’B’ là ảnh ảo

==> ' 0

2 

d : A2B2 là ảnh thật

Giả sử hai ảnh trùng nhau (về vị trí), ta có: '

2

' d

d 

==> 2d1f1 = 0

0

1   f

Vậy: '

2

' d

d 

0,50

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,50

0,50

Ghi chú: Nếu thiếu hoặc sai đơn vị ở phần đáp số thì trừ 0,50 điểm cho toàn bài

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w