MỤC TIÊU Giúp HS: - Nêu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,… - Nhận biết tính từ trong đoạn văn ngắn đoạn a hoặc đoạn b, BT1 mục I
Trang 1Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Tiên Môn Luyện từ và câu – Lớp 4
Ngày dạy: 7/11/2019
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nêu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
- Nhận biết tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1 mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2)
- Có thái độ yêu thích và nghiêm túc trong phân môn Luyện từ và câu
II CHUẨN BỊ
- Giáo án điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động mong đợi ở HS
1 Ổn định – Khởi động – Giới thiệu bài mới
- Mục tiêu: Khởi động + giới thiệu bài
- Phương tiện dạy học: Giáo án điện tử, 3 lá thăm, thẻ từ
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- Hôm nay lớp chúng ta vinh dự đón tiếp
thầy cô đến dự giờ thăm lớp, cả lớp hãy
cũng vỗ tay thật to nhé!
- Trước khi bắt đầu bài học hôm nay, cô mời
cả lớp cùng khởi động bằng một trò chơi
nhé! Trò chơi có tên “Nhân vật bí ẩn”
Luật chơi: Trên bảng có 3 lá thăm, trong lá
thăm có tên 1 bạn trong lớp, hãy dùng 5 từ
miêu tả ngoại hình của bạn đó để cả lớp
cùng đoán xem đó là bạn nào Các bạn ở
dưới lớp có nhiệm vụ quan sát những từ bạn
miêu tả và ghi tên nhân vật mình đoán vào
bảng con
- Vừa rồi cô thấy các bạn tham gia trò chơi
rất hào hứng Các bạn đã đoán được tên các
nhân vật bí ẩn thông qua những từ ngữ dùng
để miêu tả ngoại hình của bạn mình Và
những từ dùng để miêu tả đặc điểm này
được gọi là tính từ, vậy tính từ là gì? Được
dùng như thế nào? Đó là nội dung bài học
ngày hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu
- HS lắng nghe, vỗ tay
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
Trang 22 Tìm hiểu bài
- Mục tiêu: Nêu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
- Phương tiện dạy học: Giáo án điện tử, thẻ từ
- Hình thức: Nhóm 6 - 7
- Cô mời 1 bạn đọc giúp cô truyện “Cậu học
sinh ở Ác-boa”
- Yêu cầu của bài tập này là gì?
- Cô chia lớp mình thành 6 nhóm, mỗi nhóm
có nhiệm vụ thảo luận và hoàn thành phiếu
nhiệm vụ của mình trong thời gian 4 phút
- Mời 1 – 2 nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
- Theo các bạn, những từ dùng để miêu tả
tính tình, tư chất của cậu bé Lu – i, màu sắc,
hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác
của sự vật được gọi là gì?
- Vậy tính từ là gì?
- GV gắn thẻ từ có chứa cụm từ “đi lại vẫn
nhanh nhẹn” lên bảng Hỏi: Theo các bạn,
từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?
- Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như thế
nào? Mời 1 HS diễn tả lại dáng đi ấy
- Vậy ta thấy tính từ còn có miêu tả đặc
điểm, tính chất của các hoạt động, trạng
thái
- GV chốt lại kiến thức (Ghi nhớ), mời 1 – 2
em nhắc lại
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- Tìm các từ trong truyện miêu tả (câu a, b, c)
- Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu nhiệm vụ
- HS trình bày và mời nhóm bạn nhận xét
- Tính từ
- Tính từ là những từ dùng để miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật
- Đi lại
- Đi nhanh, hoạt bát
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại nội dung bài học
3 Luyện tập
- Mục tiêu: Nhận biết tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1 mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2)
- Phương tiện dạy học: Giáo án điện tử, phiếu bài tập, bảng nhóm
- Hình thức: cá nhân, cả lớp
- Để thực hành về tính từ, cô mời cả lớp
cùng luyện tập qua các bài tập
a Bài tập 1 Tìm tính từ trong đoạn văn sau:
- Ở bài tập này, các con sẽ hoạt động theo
nhóm 6 với hình thức như sau: Các con tự
đọc bài và viết câu trả lời của mình vào
phiếu cá nhân trong vòng 2 phút Sau đó,
các thành viên trong nhóm cùng thảo luận
thống nhất ý kiến của cả nhóm và viết vào ô
giữa bảng nhóm với thời gian 2 phút (kỹ
thuật Khăn phủ bàn)
- Mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo
luận và mời ý kiến nhận xét từ các nhóm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, hoạt động theo yêu cầu
- HS trình bày kết quả thảo luận
Trang 3- GV nhận xét và sửa bài
b Bài tập 2 Đặt câu có dùng tính từ
- Chúng ta đã biết tính từ là gì, được dùng
để làm gì rồi, bây giờ mỗi bạn hãy đặt 1
câu, trong đó có sử dụng tính từ
a) Dãy A đặt câu nói về một người bạn/ một
người thân của em
b) Dãy B đặt câu nói về một vật quen thuộc
với em (cây cối, đồ vật, con vật,…)
- Mời 5 – 6 em đọc câu của mình
- GV nhận xét bài làm của HS
- HS đặt câu vào vở bài tập
- HS đọc câu mình đã đặt
- HS lắng nghe và sửa bài
4 Củng cố, dặn dò
- Mục tiêu: Ôn tập
- Phương tiện dạy học: Giáo án điện tử, hoa đáp án
- Hình thức: Cá nhân
- Qua phần luyện tập, cô nhận thấy các con
đã thực hiện rất tốt các bài tập Cô khen cả
lớp Để ôn lại kiến thức bài học hôm nay, cô
mời cả lớp cùng chơi trò chơi “Rung
chuông vàng”
- Luật chơi: Cả lớp trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm bằng bông hoa đáp án Có 10 giây
để suy nghĩ cho mỗi câu, hết giờ tất cả cùng
đưa đáp án mình chọn lên Có tất cả 4 câu
hỏi, bạn nào trả lời đúng cả 4 câu sẽ được
tặng 2 ngôi sao, những bạn đúng 2 – 3 câu
được tặng 1 ngôi sao
- Qua trò chơi cô thấy các bạn đã nắm được
bài học hôm nay, bạn nào có thể nhắc lại
Tính từ là gì?
- Qua tiết học hôm nay, cô thấy lớp chúng ta
học tập rất tích cực, tham gia các hoạt động
rất sôi nổi, nhiệt tình, cô khen cả lớp
- Dặn dò HS ôn lại bài, chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi “Rung chuông vàng”
- Là những từ dùng để chỉ đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
- HS lắng nghe