Hình thức, phương pháp đánh giá học tập ở tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học và hướng dẫn vận dụng... Năng lực tự học: a Xác định mục tiêu học tập: Ghi nhớ nhiệm vụ và k
Trang 1TẬP HUẤN ĐÁNH GIÁ HỌC TẬP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
NỘI DUNG CHÍNH
Chuyên đề 1 Định hướng về dạy học và đánh giá học tập ở tiểu học theo
hướng phát triển năng lực người học
Chuyên đề 2 Các kỹ thuật và công cụ đánh giá học tập tiểu học theo hướng
phát triển năng lực người học
Chuyên đề 3 Hình thức, phương pháp đánh giá học tập ở tiểu học theo
hướng phát triển năng lực người học và hướng dẫn vận dụng
Trang 2Chuyên đề 1 Định hướng về dạy học và đánh giá học
tập ở tiểu học theo tiếp cận phát triển năng lực người học
Dạy học phát triển năng lực ở Tiểu học
Các định hướng về Đánh giá học tập ở Tiểu học theo PTNL
(Thông tư 30 và hướng dẫn thực hiện)
1 DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
- Dạy học theo tiếp cận nội dung, hay theo quan điểm trang bị kiến thức, KN
cho HS
MĐDH: tích lũy KT, KN đủ đạt đến một trình độ học vấn nhất định
ĐG: Đo kết quả HS nắm khối lượng kiến thức ít hay nhiều
- Dạy học theo tiếp cận Mục tiêu, hay theo quan điểm dạy học đạt các “Chuẩn
KT, KN”
MĐDH: tích lũy KT, KN đạt được một trình độ học vấn nhất định đảm bảoMục tiêu chuẩn đầu ra
ĐG: Đo kết quả HS nắm KT, KN theo các đơn vị Mục tiêu chuẩn đầu ra
- Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học: MĐDH là phát triển
các năng lực của Người học
Xác định các mục tiêu Năng lực làm chuẩn đầu ra Thực chất là DH vì sự
phát triển người học
ĐG: Đo mức độ và quá trình phát triển các năng lực ở người học
Trang 31.1 Năng lực
- Khả năng, Tố chất, NL bên trong, trí tuệ, gồm cả trí nhớ, óc quan sát, NL ngônngữ… Chủ yếu là các NL nhận thức, trọng tâm là NL tư duy của HS Tuy nhiên,
do định hướng MTDH và do cách dạy hiệu quả chưa cao
- NL thực hành, khả năng hoàn thành một công việc xác định, NL bên ngoài, NLhành vi) Trong DH truyền thống: Ít được quan tâm hơn, chủ yếu là thông qua hệthống Bài tập
1.2 DH theo phát triển năng lực là gì ?
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm
chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để
có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trongnhững tình huống thay đổi (Weinert, 2001)
Năng lực thực hiện một công việc nào đó bao gồm khả năng (tích hợp trong đó
cả KT, KN và TĐ) hoàn thành một nhiệm vụ nhận thức, hay thực hiện một hành
động trong một tình huống nhất định (tình huống thực, hoặc TH giả định như
ĐG NL: ĐG quá trình, liên tục và toàn diện (KT, KN, TĐ)
ĐG theo hệ MT (chuẩn KT, KN)
3 DẠY HỌC phát triển NL
Trang 41.4 Chương trình GD phổ thông (sau 2015, Dư thảo) hình thành và phát triển cho HS các năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
1 5 Thông tư 30/ BGD&ĐT:
Trang 5Và các năng lực chuyên biệt gắn vơi các chuẩn KT,KN từng môn học
* Đánh giá một số phẩm chất của học sinh:
a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;
b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;
c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;
d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước
CỤ THỂ:
1 Năng lực tự học:
a) Xác định mục tiêu học tập: Ghi nhớ nhiệm vụ và kết quả cần đạt được trong
học tập do GV yêu cầu để thực hiện;
b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Biết lập và làm theo thời gian biểu
học tập hàng ngày; vận dụng các cách học: Ghi nhớ bằng học thuộc, đánh dấunhững ý, đoạn cần thiết,…; thu thập và trình bày được thông tin chính yếu từSGK, lập bản ghi tóm tắt, lập bảng tổng kết,…
c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và sửa chữa sai sót trong bài kiểm
tra qua lời nhận xét của GV; biết hỏi GV và hỏi người khác khi chưa hiểu bài
2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
a) Phát hiện và làm rõ vấn đề
b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp
c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề
c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần
5 Năng lực giao tiếp
a) Sử dụng tiếng Việt
– Đọc trôi chảy và đúng ngữ điệu; đọc hiểu bài đọc ngắn
– Viết đúng chính tả và ngữ pháp; viết được bài văn ngắn, trình bày được ý kiếnriêng
– Phát âm đúng; có vốn từ vựng cần thiết cho học tập và giao tiếp, biết cách sửdụng các kiểu câu thông dụng; nói rõ ràng, mạch lạc và đúng ngữ điệu trình bàyđược nội dung chủ đề đơn giản; bước đầu biết kết hợp lời nói với động tác cơthể và ph.tiện
– Nghe hiểu trong giao tiếp thông thường, tích cực khi nghe; có phản hồi phùhợp
b) Xác định mục đích giao tiếp: Nhận ra ý nghĩa của giao tiếp trong việc đáp
ứng các nhu cầu của bản thân
Trang 6c)Thể hiện thái độ giao tiếp:Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ
của đối tượng giao tiếp
d) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt một cách rõ ràng,
đủ ý
6 Năng lực hợp tác
a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Thích sự trao đổi, giúp đỡ
nhau trong học tập; thực hiện sự hợp tác trong nhóm nhỏ HT theo GV hướngdẫn
b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết được trách nhiệm
của mình trong công việc của cả nhóm theo GV hướng dẫn
c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Góp ý phân công công
việc cho từng thành viên; đề xuất phân công công việc cho từng TV trong nhóm
d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Cố gắng hoàn thành phần việc mình
được phân công và chia sẻ giúp đỡ TV khác
đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Cùng các TV báo cáo kết quả của nhóm; tham
gia đánh giá kết quả đạt được của cả nhóm và của bản thân, biết rút kinh nghiệmtrên cơ sở nhận xét của GV
7 Năng lực tính toán
a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính số
học (cộng, trừ, nhân, chia); đo lường được kích thước, khối lượng, thời giantrong các trường hợp đơn giản và bước đầu biết ước lượng
b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Nhận ra và có thể sử dụng được các thuật ngữ, ký
hiệu
toán học, tính chất đơn giản của số tự nhiên và một số hình đơn giản; hình dung
và
có thể vẽ phác hình dạng của các hình hình học cơ bản
c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính trong học
tập; sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán đơn giản trong HT và trong đờisống thực
8 Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
a) Sử dụng và quản lý các ph.tiện, công cụ của công nghệ KT số: Thực hiện
được một số thao tác cơ bản trên một số thiết bị ICT thông dụng để sử dụngđược ứng dụng hỗ trợ học tập, vui chơi, giải trí
b) Nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội
số hóa: biết bảo vệ thông tin cá nhân, biết về quyền sở hữu trí tuệ, biết bảo vệ
sức khoẻ bản thân khi sử dụng thiết bị ICT Tránh bị lạm dụng TT bởi ngườikhác;
c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức
d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT
e) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT
1.6 Quan điểm DH của VNEN
- MH nhà trường tiên tiến phù hợp với các quan điểm sư phạm hiện đại: HS
là “trung tâm” và là chủ thể của HĐ Học và của nhà trường
- Môi trường học tập thân thiện “vì sự phát triển của người học” Lớp học do
HS tự quản và được tổ chức theo các hình thức hoạt động đa dạng…
Trang 7- Dạy học không tạo áp lực đối với các em và lấy tổ chức HĐ tự học làm cốt lõi.
PP Dạy học tích cực, lấy Dạy cách học và tổ chức HĐ tự học làm cốt lõi
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác Đa dạng các HT
học, lấy học theo nhóm nhỏ (4-5 HS) là HĐ học tập cốt lõi
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh: Đánh giá theo năng lực và suốt quá trình học tập Trong đó, kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của HS.
- Nhân cách của HS được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động chủ
động, thông qua các hành động có ý thức
- Trí tuệ của HS được phát triển nhờ sự “đối thoại” giữa chủ thể với đối tượng
và môi trường, giúp HS phát huy nhiều năng lực: Tính tích cực, NL tự học, NLsáng tạo, tính tự giác, NL tự quản, sự tự tin, chủ động trong học tập
1.7 Một số Định hướng đổi mới PPDH trong DH tích cực
1 Cải tiến các PPDH truyền thống;
5 Tăng cường các PPDH học đặc thù bộ môn
6 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
1.8.SO SÁNH: DH THEO TIẾP CẬN NỘI DUNG – DH THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
dựa trên sự ghi nhớ và
tái hiện nội dung đã
học
- Tiêu chí ĐG dựa vào chuẩn Năng lực đầu ra,
sự tiến bộ trong quá trình học tập;
- Chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
Trang 81.9 Đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS tiểu học (TT30/BGD ĐT)
Đánh giá HS tiểu học (ĐGHSTH): là những HĐ Quan sát, Theo dõi, Trao đổi, Kiểm tra, Nhận xét quá trình HT, RL của HS; Tư vấn, Hướng dẫn, Động viên; Nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả HT, RL, sự hình thành và phát
triển một số năng lực, phẩm chất của HSTH
1.10 Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực
Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra… nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó
1.10 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực
- Đánh giá kết quả GD đối với các môn học và hoạt động GD ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu GD, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả GD HS
- Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN (theo định hướng tiếp cận năng lực)từng môn học, hoạt động GD từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT,
KN, thái độ của HS
- Đánh giá cần phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và tự luận nhằm phát huy những
ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này
- Cần có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học
Trang 9Chuyên đề 2:
KĨ THUẬT VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Phải đánh giá được các năng lực khác nhau của học sinh: năng lực chung, nănglực chuyên biệt
- Đảm bảo tính khách quan
- Đảm bảo sự công bằng
- Đảm bảo tính toàn diện
- Đảm bảo tính công khai
- Đảm bảo tính giáo dục
- Đảm bảo tính phát triển
Các hình thức đánh giá
Trang 10- Các hình thức trực tiếp – Người học sử dụng kiến thức và kỹ năng để đã đượchọc vào giải quyết các tình huống trong thực tế trong cuộc sống như: tạo ra mộtsản phẩm hay áp dụng một quy trình nào đó
- Các hình thức gián tiếp– người học trả lời câu hỏi về “cách thực hiện” nhưngkhông trực tiếp áp dụng các kiến thức/kỹ năng đã được học để tạo ra một sảnphẩm hay áp dụng một quy trình
Các phương pháp đánh giá
Ngoài 2 loại TNKQ và TNTL, còn các loại hình đánh giá khác
a Bài viết ( dự án, bài tập lớn)
b Vấn đáp
c Thi tổng hợp
d Tự đánh giá
e Đánh giá theo hồ sơ học tập
Nguyên tắc đánh giá HS Tiểu học?
4 nguyên tắc cơ bản khi đánh giá HS Tiểu học theoThông tư
30/2014/TT-BGDĐT:
1 Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính
tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy tất cả
khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan
2 Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ
năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dục
Các bài tập / bài luận
Được thực hiện với các số liệu
Được thực hiện với các thiết bị cần thiết.Các đề tài/đề án/dự án có tính chất lâu dài
Hồ sơ các bài làm tốt nhất của học sinh
Thí nghiệm Nghiên cứu trường hợpThuyết minh/thuyêt trình
Trang 11Nội dung đánh giá HS Tiểu học?
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ban hành Quy định đánh giá HS Tiểu học bao gồm 3 nội dung chính sau:
1 Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học
2 Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của HS:
- Tự phục vụ, tự quản;
- Giao tiếp, hợp tác;
- Tự học và giải quyết vấn đề
3 Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của HS:
- Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;
- Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;
- Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;
- Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước
Việc đánh giá HS Tiểu học cần lưu ý những vấn đề gì?
Trả lời:
Việc đánh giá HS Tiểu học cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Cách đánh giá thường xuyên bằng nhận xét: GV cần vận dụng một cách linh hoạt, có thể bằng "lời nói" hoặc là “viết”
- Giáo viên phải dựa vào mục tiêu, nội dung bài học, đối chiếu sản phẩm đạtđược theo cách học của HS với yêu cầu của hoạt động, với chuẩn kiến thức, kỹnăng ; xem xét cả đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh… của HS để có nhận xét xácđáng, kịp thời, sao cho khích lệ được HS, làm cho các em hứng thú học tập,đồng thời tư vấn, hướng dẫn, giúp các em biết được những hạn chế và biết tựkhắc phục
- Việc viết nhận xét cũng vận dụng linh hoạt: Viết vào vở hoặc phiếu học tập,
hoặc bài kiểm tra của HS sao cho thuận tiện; giáo viên phối hợp với HS và phụhuynh cùng đánh giá, rút kinh nghiệm, hướng đến sự tiến bộ của HS
- Viết vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục: Sổ theo dõi chất lượng giáo dục
thay thế sổ ghi điểm trước đây và cũng được coi như sổ nhật ký về đánh giá HS
Sổ này chỉ dành cho GV ghi nhận xét, theo dõi giúp đỡ HS
- Mặc dù Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT quy định, yêu cầu HS nào cũng đượcquan tâm đánh giá, GV không được “quên” em nào
- Tuy nhiên, GV chỉ cần ghi những điểm nổi bật hoặc những điều cần thiết về
HS để theo dõi và có biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời (đối với HSchưa hoàn thành GV giúp HS tự hoàn thành hoặc những HS hoàn thành tốt, GVgiúp HS phát huy, có hứng thú học tập hơn) Không bắt buộc phải ghi nhận xéttất cả HS hằng tháng
- Như vậy sẽ không còn thấy việc ghi nhận xét nặng nề, quá tải Đương nhiên,
GV sẽ mất thêm thời gian so với trước đây Trước đây đã quy định GV vừa phảicho điểm vừa phải nhận xét, nhưng do nhiều GV chưa làm hết trách nhiệm, chỉquen cho điểm mà không ghi nhận xét nên khi Thông tư 30/2014/TT-BGDĐTquy định phải ghi nhận xét thì GV nghĩ đây là việc làm mới
Trang 12Theo cách đánh giá của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, một GV dù dạymột hay nhiều môn, có thể chỉ cần thiết kế một cuốn sổ (sổ bằng giấy hoặc sổđiện tử) theo dõi chất lượng giáo dục, do GV quản lý, sử dụng Sổ này có thể đểtại lớp học hoặc tại trường hoặc mang về nhà, tùy theo điều kiện cụ thể Thông
tư 30/2014/TT-BGDĐT không yêu cầu mỗi GV phải có nhiều cuốn sổ
Đánh giá vì sự tiến bộ của HS nghĩa là thế nào ?
để HS hoàn thành nội dung học tập và có phương pháp học tốt hơn;
- Hướng dẫn HS biết tự rút kinh nghiệm và nhận xét, góp ý cho bạn, khuyếnkhích cha mẹ tham gia đánh giá HS, từ đó giúp HS phát huy được khả năng củabản thân; giúp HS tự tin, thích học, say mê tìm tòi sáng tạo trong quá trình học
để phát triển năng lực, phẩm chất của chính HS
GV cần dựa vào mục tiêu, nội dung bài học, đối chiếu sản phẩm đạt đượctheo cách học của học HS với chuẩn kiến thức, kĩ năng; xem xét, cân nhắc cácđặc điểm tâm sinh lí, hoàn cảnh… của HS để có nhận xét xác đáng, kịp thời, saocho khích lệ được HS, làm cho các em hứng thú học tập; đồng thời tư vấn,hướng dẫn các em phát hiện được những hạn chế và biết tự mình khắc phục.VD: Có 2 HS A (là HS có hoàn cảnh khó khăn, hay phải nghỉ học do sức khỏeyếu, lực học yếu) và HS B (gia đình có điều kiện tốt, là HS giỏi của lớp) làm bàikiểm tra cùng được 7 điểm thì GV cần có nhận xét, đánh giá khác nhau:
- Đối với HS A được GV nhận xét có cố gắng, cần phát huy và được các bạntrong lớp ghi nhận vì sự tiến bộ so với tuần trước, tháng trước; từ đó khích lệđược HS A, làm cho em tự tin, thích học, say mê và hứng thú học tập hơn;
- Đối với HS B thì GV phải tìm hiểu nguyên nhân và có thể thể hiện sự bănkhoăn vì điểm 7 là thấp hơn so với khả năng và điều kiện học tập của HS B,điểm 7 cho thấy HS B chưa có tiến bộ so với trước để giúp HS B biết tự xem lạimình để tự khắc phục và tiến bộ
Đánh giá quá trình là đánh giá như thế nào?
Trả lời:
Đánh giá quá trình học tập gồm đánh giá thường xuyên trong quá trình học hàngngày (chỉ nhận xét, không dùng điểm số) và đánh giá định kì cuối học kì I và cuối năm học (dùng cả điểm số và nhận xét)
Đánh giá quá trình cần quan tâm toàn diện các hoạt động học tập và sinh hoạt,
sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo yêu cầu về kiến thức, kĩ năng của từngmôn học và hoạt động giáo dục, vận dụng kiến thức, kĩ năng, qua đó hình thành
và phát triển một số năng lực, phẩm chất của HS theo chương trình giáo dục phổthông cấp Tiểu học
Trang 13Những HS chưa hoàn thành chương trình học tập ở lớp học thì xử lý thế nào?
Trả lời:
- GV giúp đỡ kịp thời để HS và nhóm HS biết cách hoàn thành;
- GV khen ngợi và động viên HS, chia sẻ kết quả hoạt động của các em
- GV thường xuyên gợi mở vấn đề và giao việc, chia việc thành những nhiệm vụhọc tập khác nhau cho từng HS hoặc nhóm HS phù hợp với khả năng của từngHS/nhóm HS và tăng dần khối lượng, mức độ phức tạp
- Trong mỗi nhiệm vụ đó, GV quan sát, theo dõi, và có thể thực hành với HS/nhóm HS và có sự hỗ trợ khi cần thiết
- Đối với HS chưa hoàn thành chương trình lớp học, GV lập kế hoạch, trực tiếphướng dẫn, giúp đỡ từng HS; đánh giá bổ sung để xét việc hoàn thành chươngtrình lớp học
Với cách đánh giá thường xuyên không dùng điểm số, làm thế nào để phụ huynh biết được chất lượng học tập của con mình?
Thực tế, ngoài giáo dục của nhà trường, HS thường xuyên được gia đình giáodục về tất cả các mặt mà không hề chấm điểm Có nhiều cách để phụ huynh cóthể nắm được chất lượng học tập của con mình Chẳng hạn như có thể hàngngày trao đổi, hỏi con hôm nay con học được những gì ở lớp; hoặc xem vở,phiếu học tập, các bài làm, lời nhận xét của GV…; hoặc hỏi trực tiếp GV về khảnăng học tập của con mình…
CHUYÊN ĐỀ 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Ở TIỂU HỌC
Trang 14Đánh giá năng lực Đánh giá kiến thức- K.năng
MỤC
ĐÍCH
- ĐG khả năng HS vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học vào giải quyết
vấn đề thực tiễn của đời sống
- ĐG vì sự tiến bộ của người học đối
với chính họ
- Xác định việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục
- ĐG, xếp hạng giữa những người học với nhau
NGỮ
CẢNH
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực
tiễn cuộc sống của học sinh
Gắn với nội dung học tập KN-TĐ) được học trong nhà trường
(KT-NỘI
DUNG
ĐG
- Những KT-KN-TĐ ở nhiều môn
học, nhiều hoạt động giáo dục và
những trải nghiệm của bản thân HS
trong cuộc sống, XH
- Quy chuẩn theo các cấp độ NL
- Những KT-KN-TĐ ở một môn học
- Quy chuẩn người học có đạt được hay không một nội dung đã được học
Thường diễn ra ở thời điểm nhất định, trước và sau khi dạy
NL người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi/BT hoàn thành
- Chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứngdụng khác nhau
- Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, cóvai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh
- Là đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa
Đánh giá theo định hướng phát triển NL là đánh giá theo chuẩn và sản
phẩm đầu ra nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó.