- M.U.Piskunov và X.G.Luconhin, là hai tác giả cho rằngmột trọng những phương pháp tự học quan trọng nhất giúpngười học có thể tự mình đạt được kết quả cao trong học tập vànghiên cứu đó
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬPMÔN TIẾNG ANH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 2Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu nước ngoài
Ngay từ thời cổ đại, vấn đề học tập và quản lý HĐHT đãđược nhiều nhà triết học, nhà giáo dục học ở cả phương Tây vàphương Đông nghiên cứu tổng kết Ta có thể thấy các tư tưởng
và các công trình nghiên cứu quan trọng sau đây:
- Quản Trọng (725-645 TCN) là người có đức nhân, trọncuộc đời dành cho sự nghiệp giáo dục: “Kế hoạch trọn đờichẳng gì bằng trồng người Chung thân chi kế mạc như thunhân”
- Khổng tử (551- 479 TCN) là bậc hiền tài, ông đề cao vaitrò của học sinh, rất coi trọng tính tích cực nhận thức của ngườihọc, đó là chìa khóa dẫn đến thành công Người thầy ở vị tríkhai mở, hướng dẫn, còn mọi vấn đề do người học tìm ra:
- Socrate (469- 399), ông là triết gia người Hy Lạp, ôngquy tụ được thanh niên và dạy học bằng phương pháp đàmthoại, nâng cao vai trò của hoạt động học qua trao đổi, góp ý
“Tôi biết tôi không biết gì cả” [23, tr.25], ông cho thấy việc học
là vô cùng, liên tục và kéo dài Sự nhận thức của con người quaviệc nhận ra, hiểu biết và ý thức đều cho thấy rằng còn
Trang 3- M.U.Piskunov và X.G.Luconhin, là hai tác giả cho rằngmột trọng những phương pháp tự học quan trọng nhất giúpngười học có thể tự mình đạt được kết quả cao trong học tập vànghiên cứu đó là phương pháp đọc sách.
- Trong cuốn “Phương pháp dạy học ở trường đại học”,các tác giả Ấn Độ S.D.Sharma và Shakti R.Ahmed cũng khẳngđịnh hoạt động tự học trên lớp là một cách học có hiệu quả
- Nghiên cứu trong nước
Trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tưtưởng Hồ Chí Minh, vận dụng các tư tưởng giáo dục tiến bộtrên thế giới vào thực tiễn Việt Nam, gần đây nhiều nhà khoahọc đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, quản
lý giáo dục Đó là các công trình khoa học, các tác phẩm, cácbài viết của các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, NguyễnNgọc Quang, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Ngọc Hải,Bùi Minh Hiền, Trần Quốc Thành, Trần Kiểm, Bùi Văn Quân…
Trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh, vận dụng các tư tưởng giáo dục tiến bộtrên thế giới vào thực tiễn Việt Nam, gần đây nhiều nhà khoahọc đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, quản
lý giáo dục Đó là các nghiên cứu, các tác phẩm, các bài viết của
Trang 4các tác giả tiêu biểu như: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Đặng BáLãm, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Ngọc Hải, Trần Quốc Thành,Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền, Bùi Văn Quân Trần Kiểm -Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuấtbản Đại học sư phạm, Hà Nội 2009 Tác giả đã viết “Trong nhàtrường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, đặc trưng chotrường học Để QLHĐDH trong nhà trường cần tập trung vàohai việc: Nâng cao nhận thức về bản chất của HĐDH và quản lýđổi mới HĐDH” [3] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh -Quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2011 đãđưa ra 8 định hướng cần quán triệt cho giáo viên cho GV về đổimới phương pháp dạy học Học sinh được khích lệ bày tỏ quanđiểm, đề xuất ý tưởng và cùng GV giải quyết vấn đề để việc dạy
và học hiệu quả ngày càng cao [21]
Trong lĩnh vực nghiên cứu sâu về quản lý hoạt động họctập trong trường THPT và quản lý hoạt động học Tiếng Anhtrong trường THPT đến nay đã có một số tác giả nghiên cứu vàđưa ra được một số biện pháp nhất định để nâng cao chất lượngdạy học của địa phương mình Đó là:
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đã nghiên cứu sâu và cho xuấtbản tuyển tập “Tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu” qua đó thấy
Trang 5học tiếp theo là “Học để đuổi kịp và vượt” Ông đã thấy ngànhgiáo dục Việt nam có phát triển theo thời gian nhưng tốc độ vàchất lượng không theo kịp sự phát triển của kinh tế và sự cạnhtranh quyết liệt trên trường quốc tế và ngay trong khu vực Ôngtrăn trở rất nhiều trong lĩnh vực giáo dục khi thấy giáo dục tatiến lên chậm chạp Trong tuyển tập nghiên cứu trên cho thấytrong từng con người học, trong các hệ thống tổ chức giáo dục,còn ẩn chứa nhiều tiềm năng lâu nay để lãng phí và cách khaithác tiềm năng đó.
Tác giả Nguyễn Văn Đản nghiên cứu về “Tổ chức họatđộng học”, Nguyễn Duy Cần nghiên cứu về “Tôi tự học” ĐỗLinh-Lê Văn nghiên cứu về “Phương pháp học tập hiệu quả”,Nguyễn Văn Hấn nghiên cứu “Làm sao để học hiệu quả”.Quang Hồng nghiên cứu “Bí quyết học tập hiệu quả”
Ngoài ra, nhiều nhà giáo dục, nhà nghiên cứu như: TrầnKiểm, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Bùi Trọng Liễu, HoàngTụy, Nguyễn Trọng Bảo và Hà Thị Đức cũng đã có nhiều bàiviết, nhiều công trình chứng minh một trong những biện phápthực hiện có hiệu quả chính là phải kích thích khả năng đọcsách, khả năng tự học của học trò và qua đó có thể nâng caochất lượng đào tạo trong các nhà trường
Trang 6Một số tác giả cũng đã nghiên cứu các yếu tố liên quanđến chất lượng học tập Đó là các yếu tố như: mục đích học tập,trình độ nhận thức, sự nỗ lực của mỗi cá nhân, mục tiêu, chươngtrình, nội dung giảng dạy, điều kiện cơ sở vật chất, tài chánh,chất lượng giảng dạy, môi trường học tập, kiểm tra, đánhgiá Nói chung, chất lượng học tập phụ thuộc vào chất lượngquản lý họat động dạy và họat động học.
Thời gian gần đây đã có nhiều hội thảo, nhiều đề tài, đặcbiệt có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về thực trạng hoạtđộng học tập của học sinh, sinh viên ở một số thường phổthông, trung cấp, cao đẳng, đại học hiện nay Đó là những luậnvăn:
Luận văn “Thực trạng quản lí hoạt động học tập của họcsinh hiện nay ở một số trường trung học phổ thông tỉnh LongAn” của tác giả Nguyễn Văn Đức (2010) lại đề xuất một số cáchthức: Căn cứ vào cách thức học để Quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh trong giờ chính khóa, quản lí hoạt động học tậpcủa người học ở các giờ học thêm – học phụ đạo; Quản lí việc
tự học của ở nhà, học nhóm Căn cứ vào sự tác động của cácyếu tố chi phôi đén giáo dục người học đề xuất quản lý sự phốihợp giữa nhà trường và gia đình…
Trang 7“Thực trạng quản lí hoạt động học tập của học viên trườngtrung cấp kỹ thuật hải quân” của tác giả Phạm Trung Thành(2011) Luận văn này tác giả đã nghiên cứu họat động học tậptheo bốn chức năng quản lí và quản lí theo các thành tố của họatđộng học như.
Những luận văn nghiên cứu quản lý hoạt động tự học củahọc sinh, sinh viên như: “Thực trạng công tác quản lí của hiệutrưởng đối với hoạt động tự học của học sinh THPT huyện ThốtNốt, Cần Thơ” của Tác giả Lê Thị Thanh Tú; “Quản lý của hiệutrưởng nhằm nâng cao khả năng tự học cho học sinh tạiTPHCM” của tác giả Lê Khắc Mỹ Phượng “Thực trạng quản lýhọc tập đối với sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt” của tácgiả Nguyễn Thanh Sơn
Nhìn nhận kết quả đạt được hai mươi năm qua, một cáchkhách quan có thể nói, hệ thống giáo dục đã góp phần đào tạolực lượng lao động hiện đang thuộc độ tuổi 30-50, bộ phận nhânlực quan trọng trong các hoạt động kinh tế - xã hội hiện nay.Đồng thời đảm bảo cung ứng chỗ học cho một phần tư dân sốtạo điều kiện đáng kể vào việc giữ gìn sự ổn định xã hội Tuynhiên, những kết quả đạt được trên lĩnh vực giáo dục đã khôngtương xứng với sự đóng góp và mong muốn của nhân dân cũngnhư chưa đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội Về
Trang 8cơ cấu, hệ thống giáo dục của nước ta đã và đang mất cân đốigiữa các phân hệ, thiếu liên thông giữa các bậc học và phươngthức đào tạo, chưa thực hiện tốt hướng nghiệp và phân luồng ởgiáo dục phổ thông Về nội dung giáo dục, do tập trung vào việcứng thí (thi hết cấp, thi vào trường, thi tốt nghiệp,) nên “dạychữ” đã lấn át “dạy người” và “dạy nghề” Về phương phápgiáo dục, ở tất cả các cấp học, chủ yếu vẫn là theo khuôn mẫucũ: thầy nói, trò ghi rồi học như học vẹt, chỉ cốt sao đáp ứng yêucầu kiểm tra, thi cử Rõ ràng, trong tình trạng dạy và học nêutrên, chất lượng giáo dục của nhà trường phổ thông (cũng như
cả hệ thống giáo dục) không đáp ứng được yêu cầu và sự mongmỏi của nhân dân Có thể nói, giáo dục nhà trường ở tất cả cáccấp chưa rèn được cho học sinh có những kỹ năng thực hànhcần thiết cho cuộc sống, và càng khó có thể đào tạo ra nhữngcông dân/người lao động có tri thức, có tư duy độc lập, trungthực, sáng tạo
Về vị trí của giáo dục phổ thông: Các nhà giáo dục đều cóchung nhận thức, giáo dục phổ thông là nền tảng của cả hệthống giáo dục Lý do là, trong mối tương quan giữa các phân
hệ thuộc hệ thống giáo dục, thì hai phân hệ giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học được xây dựng trên bệ đỡ là giáo
Trang 9học, giáo dục phổ thông là bước khởi đầu cung cấp những kiếnthức và kĩ năng cơ bản để từ đó hình thành vốn tri thức của mỗi
cá nhân, có ảnh hưởng quyết định trong tiến trình hình thành,phát triển nhân cách của mỗi cá nhân Cũng xuất phát từ quanniệm như vậy, để thích nghi với sự bùng nổ ngày càng gia tăngcủa tri thức gắn liền với cách mạng khoa học công nghệ, thìgiáo dục phổ thông còn là nền tảng cho việc học suốt đời… mộtđặc trưng của mô hình mới
Ngày nay, chúng ta đã thấy rõ rằng ngoại ngữ là yếu tố đặcbiệt góp phần phát triển khả năng của mọi dân tộc Tuy nhiên,theo đánh giá của [12] chương trình học Tiếng Anh trong cáctrường THPT hiện nay cònthiếu và yếu, chương trình, sách giáokhoa lạc hậu, học sinh không có điều kiện thực hành là nhữngvấn đề cho thấy sự yếu kém của việc dạy và học môn tiếng Anhhiện nay
- Một số khái niệm cơ bản về quản lý
- Quản lý
Theo quan điểm điều khiển học: “Quản lý là chức năngcủa những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xãhội học, kỹ thuật, nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ
Trang 10hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan,làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển” [22, tr.45]
Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: “Quản lý làphương thức tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên hệthống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối vớimọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trộihợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu” [22, tr.36]
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tácđộng có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằmlàm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [3,tr.28]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của nhữngngười lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiệnđược những mục tiêu dự kiến” [27, tr.55]
Tóm lại: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của
tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”.
Trang 11Hoạt động học (hoạt động học tập)
Con người khi còn trong bụng mẹ, mới sinh ra và lớn lênluôn có những thắc mắc, tò mò, tìm hiểu về thế giới xungquanh Việc học vì thế có thể coi là nhu cầu mang tính bản năngcủa con người; việc học luông gắn chặt với sự trưởng thành vàphát triển của một con người Từ rất xa xưa ông cha ta đã từngnói: “Học ăn, học nói, học gói, học mở”; “Học thầy không tàyhọc bạn”;
Ta thấy, việc học luôn gắn liền với các hoạt động của conngười Khi học, người học phải sử dụng các giác quan, phảidùng óc suy nghĩ, tìm kiếm tri thức, lưu giữ, vận dụng nó Vìthế, học là một dạng hoạt động đặc biệt của con người hướngvào chiếm lĩnh các kinh nghiệm xã hội bằng việc cá nhân tái sảnxuất các kinh nghiệm đó [14, tr 5]
Hoạt động học được nghiên cứu từ nhiều góc độ với cáchtiếp cận khác nhau do tính đa dạng, phong phú của họat độngnày Vì thế có nhiều quan niệm khác nhau về họat động học
Theo tự điển giáo dục học Greenwood, học là quá trìnhtâm lý diễn ra những thay đổi về kiến thức hay hành vi của cánhân nhờ sự tương tác giữa kinh nghiệm người học với môitrường xung quanh [36, tr 6]
Trang 12Nhận thức luận coi kết quả của hoạt động học là sự phảnánh hiện thực khách quan vào trong tư duy của con người Sựphản ánh đó phát triển từ trình độ nhận thức cảm tính (bằng cácgiác quan) đến nhận thức lý tính (bằng các thao tác tư duy) đểtìm ra chân lý khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực hành vàvận dụng sáng tạo trong thực tiễn Đối với người học, sau khinhận thức được đối tượng còn phải học, ghi nhớ dài hạn cáckiến thức, kỹ năng cơ bản, tái hiện, diễn đạt lại bằng lời nói, chữviết, làm thực hành cho giáo viên và những người khác hiểuđược [14, tr 5].
Học là sự chiếm lĩnh tri thức hoặc hành vi dẫn đến kết quả
là sự thay đổi tương đối bền vững ở kiến thức, hành vi cá nhânnhờ kinh nghiệm chủ thể Có thể hiểu, học là sự chiếm lĩnh trithức, lưu giữ và sở hữu nó
Theo tâm lý học thì hoạt động là sự tác động của conngười vào thế giới khách quan tạo ra sự thay đổi cả về conngười cả về thế giới khách quan trong đó con người là chủ thểcòn thế giới khách quan là khách thể hay nói cách khác là đốitượng của hoạt động
Quản lý hoạt động học tập:
Trang 13Quản lý hoạt động học tập trong các trường phổ thông là mộtcông việc vô
cùng cần thiết và quan trọng Đối với người học, nhà quản lýcần phải biết rõ người học của mình hiện đang nhận thức ra sao vềviệc học tập? Động cơ, mục đích, trách nhiệm học tập của anh tathế nào? Gia đình, nhà trường đã phối hợp tốt chưa để giúp ngườihọc có thể học tập tốt? Đây là những câu hỏi mà nếu trả lời được,người quản lý sẽ có chìa khóa để mở cánh cửa tri thức, giúp ngườihọc có thể từng bước tự mình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năngcho bản thân để hòa nhập với xã hội và thế giới hiện đại
- Phát triển năng lực giao tiếp trong dạy học Tiếng Anh
- Năng lực
Năng lực (competency) đãđược khá nhiều tác giảđịnhnghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau, trong đó có một sốđịnhnghĩa được coi là tiêu biểu như sau:
“Năng lực nói đến một tập hợp tích hợp các kĩ năng, trithức và thái độ giúp cho một người nào đó thực hiện có hiệuquả các hoạt động theo yêu cầu nghề nghiệp hoặc thực hiệnđược các yêu cầu theo qui định hoặc các chuẩn mong muốntrong lao động”
Trang 14Tổ chức OECD định nghĩa: “Năng lực được xác định như
là sự cóđủ tư cách đáp ứng những nhu cầu của cá nhân và xã hộimột cách thành công, hoặc thực hiện một hoạt động/một nhiệm
Theo từđiển Tiếng Việt do Hoàng Phê (chủ biên) thì nănglực có thểđược hiểu theo hai nghĩa:
Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiệnmột hoạt động nào đó [25, tr.114]
Hiểu theo nghĩa thứ nhất, năng lực là có thực, được bộc lộ
ra thông qua việc sử dụng thành thạo một hoặc một số kĩ năngnào đó trong một công việc cụ thểđểđạt được kết quả theochuẩn
Trang 15Hiểu theo nghĩa thứ hai, năng lực là một cái gìđó sẵn cóởdạng tiềm năng của người học có thể giúp họ giải quyết nhữngtình huống có thực trong cuộc sống.
Như vậy theo hai cách hiểu trên thì năng lực vừa tồn tại ởdạng tiềm năng, vừa là một dạng hoạt động được bộc lộ thôngqua quá trình giải quyết có hiệu quả những tình huống có thựctrong cuộc sống
Theo quan niệm của chương trình GD phổ thông củaQuebec (Canada) thì“Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt
và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị,động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phứchợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [29]
Như vậy có thể thấy năng lực là thuộc tính của cá nhân chophép cá nhân thực hiện có kết quả một nhiệm vụ hay một hoạtđộng nào đó theo yêu cầu hay quy định Năng lực có cấu trúcphức tạp nhưng những thành tố cơ bản nhất của năng lực là trithức, kĩ năng và thái độ Năng lực là một dạng hoạt động có tácđộng trực tiếp vào thực tế, tạo ra kết quả rõ ràng và thông quakết quả thực hiện người ta có thểđánh giá được mức độ củanăng lực
Trang 16Như vậy, năng lực là khái niệm chỉ thuộc tính của cá nhân(tâm lí, sinh học, xã hội) cho phép cá nhân hoàn thành dạnghoạt động nào đó theo chuẩn hoặc quy định cho trước trongđiều kiện nhất định Muốn có năng lực ngoài các tố chất cá nhân(trí tuệ, tâm vận, tình cảm) và tri thức thì con người ta cần phảiđược rèn luyện và trải nghiệm qua thực tế Chính vì thế kinhnghiệm thực tiễn là thành phần quan trọng không thể thiếu trongnăng lực
- Năng lực giao tiếp Tiếng Anh
Nói đến năng lực giao tiếp Tiếng Anh là nói đến việc hìnhthành kiến thức kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Anh ở
cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viế Đáp ứng chuẩn đầu ra theokhung ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam theo thông tư01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 và hình thànhnăng lực tư duy bằng Tiếng Anh
Hình thành được các năng lực trên là cơ sở cho việc họctập các môn khoa học khác vì các công trình nghiên cứu đa sốđều được viết bằng Tiếng Anh
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT
Lứa tuổi HS THPT bao gồm những em có độ tuổi :15 đến
Trang 17Có vị trí đặc biệt quan trọng trong các thời kì phát triển của trẻ em
Là thời kì kết thúc căn bản quá trình trưởng thành và phát triển của đứa trẻ cả về sinh lý và tâm lý
Là thời kì mà năng lực trí tuệ ,nhân sinh quan ,thế giới quan lý tưởng và toàn bộ nhân cách của con người dần được hoàn thiện
Sự phát triển về thể chất
Ở tuổi này nhịp độ tăng trưởng về chiều cao và trọng
lượng chậm lại Trọng lượng của các em trai đã phát triển kịp các em gái và tiếp tục vượt lên
Hệ xương đã cốt hóa ,vì thế các động tác và dáng điệu của các em trở nên cứng rắn hơn
Trang 18Vai trò của các yếu tố trong sự phát triển tâm sinh lý
Đòi hỏi tính độc lập tự giác ở mức độ cao hơn nhiều
-Nhiều loại động cơ học tập đan xen nhau
-Thái độ với các môn học có tính lựa chọn hơn, hứng thú học tập gắn với khuynh hướng nghề nghiệp
Trang 19Điều này giúp cho giáo viên phải có phương pháp giảng dạy bám sát với thực tiễn hơn là trên lý thuyết Định hướng nghề nghiệp cho các em
d.Đặc điểm phát triển trí tuệ và nhân cách của lứa tuổi học sinh THPT
.Đặc điểm phát triển trí tuệ :tính chủ định được thể hiện rõ rệt ở tât cả các quá trình nhận thức
Các quá trình cảm giác và tri giác đạt tới mức độ hoàn thiện và tinh tế
Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trítuệ của các em
Tư duy của học sinh THPT có những thay đổi quan
trọng ,tư duy trừu tượng chiếm ưu thể
-Tưởng tượng của HS THPT phù hợp và thực tế hơn có tính sáng tạo
-Vốn từ phong phú đa dạng
Chính vì vậy trong giảng dạy chú ý phát triển tư duy trừu tượng
Trang 20Rèn luyện kĩ năng phân tích phê phán để phát triển tư duy độc lập ,khắc phục tình trạng có kết luận vội vàng
Kích thích tình tích cực và phát triển hứng thú môn học Chú ý tới các em còn nhiều yếu kém trong học tập
Sự hình thành và phát triển thế giới quan:
+ Cơ sở cho sự phát triển thế giới quan là hệ thống tri thức khoa học lĩnh hội ở nhà trương phổ thông
+ Thế giới quan củaHS THPT là thế giới quan khoa học.-Sự phát triển tự ý thức và khả năng tự giáo dục
+ Qúa trình tự ý thức diễn ra mạnh mẽ sâu sắc Hình ảnh của thân thể là một thành tố quan trọng của tự ý thức
+ Nội dung của tự ý thúc diễn ra phức tạp
+ khả năng tự giáo dục tự tu dưỡng cũng phát triển mạnh.-Đời sống tình cảm của HS THPT
+Tình cảm phong phú ,phức tạp và bền vững
+Tình cảm của HS THPT được xây dựng trên cơ sở nhận thức lý tính rõ ràng
Trang 21+Một số HS xuất hiện nhu cầu tình yêu nam nữ.
-Xây dựng mối quan hệ tốt giữa các em và người lớn
-Đi sâu hơn về hướng dẫn cách học tập và hứng thú đến trường ,môn học ưa thích giúp HS có cơ hội nghiên cứu mọi mặt
-Định hướng nghề nghiệp giúp HS tìm kiếm việc làm tạm thời
Trang 22-Hoạt động học tập môn Tiếng Anh ở trường THPT
- Mục tiêu học tập môn Tiếng Anh
Với mục tiêu giúp cho học sinh có được năng lực tiếngAnh tốt để sau khi tốt nghiệp THPT, các em có thể làm việctrong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa
Một vấn đề quan trọng đặt ra ở đây là: Làm thế nào đểhình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh đểhọc sinh có thể tự tin, chủ động và hội nhập với cuộc sống trongthời đại bốn chấm không Câu trả lời ở đây là người dạy họctiếng Anh cùng lúc cần phải chú ý rèn 4 kỹ năng nghe, nói, đọc,viết, khả năng tư duy ngôn ngữ bằng Tiếng Anh
Để hoàn thành mục tiêu về kiến thức và kỹ năng cho họcsinh như trình bày ở phần trên, chương trình tiếng Anh ở THPT
được xây dựng theo cấu trúc vòng tròn đồng tâm (Vòng xoáy trôn ốc) - kiến thức ngày càng mở rộng nâng cao ở các lớp học
sau và thiết kế theo hệ thống các chủ điểm và chủ đề Việc lựachọn các chủ điểm, chủ đề để đưa vào chương trình học bao giờcũng đảm bảo tình phù hợp: Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lýlứa tuổi người học, phù hợp với thực tiễn học tập của người học
- Nội dung chương trình môn học Tiếng Anh ở trường