Đối với mỗi hoạt động nên nêu rõ tên của hoạt động ,dự kiến cách tiến hành hoạt động đó theo quy trình hợp lí .Các hoạt động dạy học trong mỗi tiết học thường bao gồm ;Kiểm tra việc chuẩ[r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH C XÃ VĨNH PHÚ TÂY Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 5
NĂM HỌC: 2017-2018
I/ MỤC TIÊU DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 5
Dạy học môn Toán 5 nhằm giúp HS:
a) Về số và phép tính
- Bổ sung về phân số, hỗn số để chuẩn bị học số thập phân
- Biết khái niệm ban đầu về số thập phân; đọc, viết, so sánh, sắp thứ tự các số thập phân
- Biết cộng trừ nhân chia số thập phân (kết quả phép tính là số tự nhiên hoặc số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân); biết cộng, trừ các số đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo; biết nhân chia các số đo thời gian có đến hai tên đơn
vị đo với (cho) số tự nhiên (khác 0)
- Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng về số thập phân để tính giá trị của biểu thức có đến ba dấu phép tính, tìm một thành phần chưa biết của phép tính, tính bằng cách thuận tiện nhất, nhân (chia) nhẩm một số thập phân với (cho) 10,100, 1000, (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân )
- Ôn tập, củng cố , hệ thống hóa những kiến thức và kĩ năng cơ bản về số và phép tính (với số tự nhiên, phân số đơn giản, số thập phân)
b) Về đại lượng và đo đại lượng
c) Về các yếu tố hình học
d) Về giải toán có lời văn
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến bốn bước tính:
- Một số dạng bài toán về quan hệ tỉ lệ (bằng cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”)
- Các bài toán về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số phần trăm của hai số, tìm giá trị tỉ số phần trăm của một số cho trước, tìm một số biết giá trị tỉ số phần trăm của số đó
- Các bài toán có nội dung hình học liên quan đến các hình đã học
e) Về một số yếu tố thống kê và tỉ lệ bản đồ.
f) Về phát triển ngôn ngữ, tư duy và góp phần hình thành nhân cách học sinh
- Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc, tính chất, bằng ngôn ngữ (nói, viết dưới dạng công thức) ở dạng khái quát
- Tiếp tục phát triển (ở mức độ thích hợp) năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, cụ thể hóa, bước đầu hình thành và phát triển tư duy phê phán và sáng tạo, phát triển trí tưởng tượng không gian,
- Tiếp tục rèn luyện các đức tính cẩn thận, tự tin, trung thực, có tinh thần trách nhiệm
Trang 2II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
- Thao giảng giáo viên toàn trường
- Đối tượng tất cả GV và HS lớp 5
- Cô giáo : Nguyễn Thị Loan dạy minh họa bài 134: Thời Gian
III.NHIỆM VỤ CHUYÊN ĐỀ
- Thống nhất các bước lên lớp quy trình dạy
- cách vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Phù hợp nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh
- Thống nhất các phương pháp rèn cho hs những kĩ năng học toán
- Thống nhất cách trình bày bảng sử dụng đồ dùng trong dạy học
- Những biện pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy
3 Nội dung chương trình Toán 5 được chia làm năm chương :
Chương I :
- Phân số : Ôn tập khái niệm – Tính chất – So sánh - Cộng, trừ, nhân, chia
- Phân số thập phân
- Hỗn số
- Giải toán (ôn tập)
- Đo độ dài, khối lượng (ôn tập)
- dam2 , hm2 , mm2 , héc ta
Chương II :
- Số thập phân : Đọc, viết, so sánh số thập phân
- Viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
Các phép tính với số thập phân
- Phép cộng – Phép trừ
- Phép nhân với 1STN, với 10; 100; 1000;…
- Phép chia cho 1 STN, cho 10; 100; 1000; (bằng chuyển dấu phẩy trong STP)
- Tỉ số phần trăm
Máy tính bỏ túi : Giới thiệu - Sử dụng để giải toán
Chương III :
- Hình tam giác - Hình thang (Diện tích)
- Hình tròn (Chu vi - Diện tích)
- Biểu đồ hình quạt
- Hình hộp chữ nhật (Sxq + Stp)
- Hình lập phương
(DT, Thể tích: cm3, dm3, m3 )
- Hình trụ - Hình cầu
Chương IV :
Số đo thời gian :
- Bảng đơn vị đo
- Cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
Vận tốc
Trang 3Quãng đường
Thời gian
Chương V :
- Ôn tập : Số tự nhiên – Phân số – Số thập phân - Số đo đại lượng
- Ôn tập :Phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, phân số, số thập phân
- Ôn tập : Chu vi, diện tích, thể tích một số hình
- Ôn tập : - Giải toán (dạng đặc biệt)
- Biểu đồ
4. Mức độ trừu tượng khái quát…của toán 5 cao hơn so với toán 1, toán 2 , toán 3, toán 4 Do đó các hình minh họa trong toán 5 đã được lựa chọn sao cho chúng hỗ trợ đúng mức sự phát triển trình độ nhận thức và tư duy của học sinh ở lớp cuối cấp Tiểu học
- 5 Số lượng bài tập thực hành , luyện tập trong mỗi tiết học của SGK Toán 5
thường chỉ 3 đến 5 bài tập và đã dược tập thể tác giả lựa chọn theo hướng giảm nhẹ cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của hs lớp 5.các bài tập trong tiết dạy bài học mới thường it về số lượng và chủ yếu để thực hành trực tiếp kiến thức mới học.Các bài tập trong tiết luyện tập , luyện tập chung,thực
hành ,ôn tập thường có khong qua 5câu hỏi , bài tập hs không nhất thiết phải
hoàn thành tất cả các bài tậpngay trong tiết học.
6 SGK toán 5 được biên soạn để có thể sử dụng cho nhiều lượt hs,trong nhiều năm
học.Vì vậy:
- Cần giáo dục hs ý thức giữ gìn, bảo vệ SGK
- GV cần linh hoạt khi hướng dẫn hs thực hiện các “lệnh” nêu trong cấc bài tập
để vừa tiết kiệm thời gian vừa không để hs viết, vẽ, tô màu ,…vào SGK
- HS có điều kiện thì có thể dùng vở bài tập toán 5 trong thực hành, luyện tập,
tự học, ôn tập và để có thể tổ chức được nhiều hoạt động học tập khác
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 5 ( gồm 4 phương pháp cơ bản thường dùng nhất)
1/ Phương pháp vấn đáp:
1 Bản chất
Phương pháp vấn đáp là phương pháp, trong đó giáo viên đặt ra những câu hỏi
để HS trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và cả GV, qua đó HS lĩnh hội đuợc nội dung bài học
Căn cứ vào tính chất hoạt động nhân thức, người ta phân biệt 3 hình thức vấn đáp sau:
- Vấn đáp tái hiện: GV đặt ra những câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã biết và trả lơì dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Đó là hình thức được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức sắp học hoặc khi cần củng cố kiến thức vừa mới học
Trang 4- Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một vấn đề nào đó,
GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để HS dễ hiểu, dễ nhớ Hình thức này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe nhìn
- Vấn đáp gợi mở (hay còn gọi là vấn đáp tìm tòi): GV dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để dẫn dắt HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết
Trong quá trình dạy học, GV có thể sử dụng cả 3 hình thức, tuy nhiên cần khuyến khích GV sử dụng hình thức vấn đáp tìm tòi
2 Quy trình thực hiện
Ở Tiểu học, GV thường tổ chức hoạt động của HS trong phương pháp vấn đáp theo các bước sau:
Bước 1: GV đặt câu hỏi nhỏ, riêng rẽ
Bước 2: GV chỉ định từng HS trả lời hoặc để học sinh tự nguyện trả lời (mỗi học
sinh trả lời một câu hỏi và trước mỗi câu hỏi nên để thời gian cho HS suy nghĩ câu trả lời)
Bước 3: GV tổng hợp ý kiến và nêu ra kết luận dựa trên những câu trả lời đúng
của HS
3 Ưu điểm
- Kích thích tính tích cực, độc lập sáng tạo trong học tập của HS
- Bồi dưỡng cho HS năng lực diễn đạt những vấn đề học tập bằng lời
- Giúp GV thu thập thông tin từ phía HS để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học
- Tạo không khí học tập sôi nổi trong giờ học
4 Hạn chế
Nếu người giáo viên chưa có nghệ thuật tổ chức, điều khiển phương pháp đàm thoại thì mang một số hạn chế sau:
- Dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạch bài học
- Có thể biến đàm thoại thành cuộc tranh luận giữa GV và học sinh, giữa các thành viên của lớp với nhau
5 Một số lưu ý
- Giáo viên cần chuẩn bị thật tốt hệ thống câu hỏi Các câu hỏi có liên quan chặt chẽ với nhau, câu hỏi trước là tiền đề cho câu hỏi sau, câu hỏi sau là sự kế tục và phát triển kết quả của câu hỏi trước Mỗi câu hỏi là một cái “nút” của từng bộ phận mà HS cần lần lượt tháo gỡ thì mới được kết quả cuối cùng
Trang 5- Để tăng thêm hiệu quả của việc sử dụng phương pháp vấn đáp, GV cần tổ chức đối thoại theo nhiều chiều: GV " HS, HS "HS; và HS "GV
2/ Phương pháp trực quan :
A Bản chất
Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học toán ở tiểu học nghĩa là giáo viên tổ chức ,hướng dẫn học sinh hoạt động trực tiếp trên các hiện tượng sự vật cụ thể (hình vẽ ,đồ vật ,hiện tượng thực tế xung quanh ,…) để từ đó nắm được kiến thức kỹ năng môn toán
B.Quy trình
-Bước 1: Tổ chức cho học sinh hoạt động trực tiếp trên các đồ (hình vẽ ,đồ
vật ,hiện tượng cụ thể ) học sinh tự làm việc ,tự phát hiện (với sự hỗ trợ của giáo viên ).từ đó hình thành kiến thức mới
- Bước 2 : Củng cố các kiến thức mới thu nhận được thông qua các bài tập
vận dụng có gắn với hình ảnh trực quan
-Bước 3 : Luyện tập củng cố kiến thức ,kỹ năng thông qua các bài tập trên
các đối tượng toán học (số ,hình học ,sơ đồ biểu bảng ) mà không kèm theo các hình ảnh trực quan lúc này học sinh đã có thể làm việc trực tiếp với các đối tượng toán học thuần túy mà không cần phải dựa vào các hình ảnh trực quan ban đầu
C Ưu điểm :
-Phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh tiểu học
-Trong quá trình sử dụng PPTQ ,học sinh sẽ huy động được các giác quan thông qua các hoạt động như : nghe , nhìn ,thực hành ( tren các đồ dùng học tập ).điều đó sẽ giúp học sinh không chỉ phát triển năng lực thực hành mà còn giúp phát triển năng lực tư duy trừu tượng và trí tưởng tượng
D Hạn chế :
Nếu sử dụng các đồ dùng dạy học một cách tùy tiện hoặc có hình thức màu sắc quá cầu kỳ sẽ che lấp dấu hiệu bản chất của nội dung dạy học ,khi đó việc sử dụng đồ dùng dạy học sẽ trở nên phản tác dụng
Nếu không chuyển dần, chuyển kịp thời các phương tiện và đồ dùng trực quan từ dạng cụ thể sang dạng trừu tượng hơn để phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh thì sẽ hạn chế sự phát triển trí tuệ và khả năng tư duy của học sinh
Đặc biệt lưu ý là trong quá trình hình thành tri thức hoặc khái niệm mới ,nếu việc tổ chức cho học sinh hoạt động trên các phương tiện ,đồ dùng trực quan theo một tiến trình không phù hợp với quá tình nhận thức và tư duy của học sinh thì vô tình nghười giáo viên có thr dẫn học sinh đến những nhận thức không đúng hoặc khó tiếp thu các tri thức đó
E Một số lưu ý :
khi sử dụng PPTQ giáo viên cần luuw ý các yêu cầu sau đây :
-chuẩn bị chu đáo các phương tiện và dồ dùng trực quan phù hợp với từng giai đoạn học tập của học sinh
Trang 6-xác định rõ mục đích cũng như cách thức và tiến trình sử dụng các phương tiện ,đồ dùng trực quan
Xây dựng hệ thống câu hỏi và hoạt động làm mẫu nhằm giúp học sinh thực hiện các hoạt động thưc hành trên các phương tiện và đồ dùng trực quan dự kiến nhưnhx khó khăn ,sai lầm mà học sinh có thể mắc phải -bố trí ,sắp đặt vị trí các phương tiện và đồ dùng trực quan một cách hợp lý để thuận tiện trong sử dụng
-sử dụng đúng lúc ,đúng mức độ các phương tiện và đồ dùng trực quan tránh lạm dụng PPTQ
-chú ý bước đầu giúp học sinh hình thành kỹ năng thực hành với các phương tiện và đồ dùng trực quan trong quá trình dạy học
-ngoài bộ đồ dùngdạy học tối thiểu ,giáo viên cần tăng cường sử dụng phiếu học tập để tổ chức các hoạt động dạy học của học sinh
3/ Phương pháp giải quyết vấn đề
A Bản chất
- Giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó giáo viên tạo ra những tình huống sư phạm ció chứa vấn đề ; tổ chức hướng dẫn học sinh phát hiện vấn đề ,hoạt động tích cực ,chủ động sáng tạo để giải quyết vấn đề ; thông qua đó học sinh chiếm lĩnh tri thức ,rèn luyện kỹ năng và đạt được mục đích dạy học khác
B quy trình thực hiện
-Bước 1: phát hiện vấn đề
-Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề (thường do thầy tạo ra )
-Giải thích và chính xác hóa tình huống để hiểu đúng vấn đề được đặt ra -Phát hiện vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề đó
-Bước 2 : Vạch kế hoạch giải quyết vấn đề.
-Phân tích, tìm hiểu vấn đề , làm rõ mối liên hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm
- xác định lược đồ giải quyết vấn đề
- Bước 3: Thực hiện kế hoạch
- Tiến hành giải quyết vấn đề, đưa ra lời giải
- Bước 4 : Đánh giá kết quả; Phân tích, Khai thác lời giải.
- Kiểm tra tích hợp lí, Tối ưu lời giải
- Đề xuất những vấn đề mới cóliên quan nhờ xét tương tự, khái quát hóa , lật ngược vấn đề ,… Và giải quyết vấn đề nếu có thể
C.Ưu điểm :
- Phát triển tư duy và nâng cao tính tự lực, tích cực của hs
- Tạo hứng thú học tập cho hs
- Thông qua việc giải quyết vấn đề , hs lĩnh hội tri thức, kĩ năng và cả phương pháp nhận thức Hoạt động học tập này dần hình thành và phát triển ở
hs năng lực giải quyết vấn đề , một năng lực hết sức cần thiết để con người thích ứng với sự phát triển của xã hội
D Hạn Chế
- Trong một số trường hợp, việc tổ chức dạy họctheo phương pháp GQVĐ đòi hỏi phải có nhiều thời gian , chuẩn bị công phu hơn so với bình thường
Trang 7- Một trong những khó khăn đối với GV khi tiến hành dạy học GQVĐlà tạo tình huống có vấn đề
E Một số lưu ý :
- Dạy học GQVĐ cố thể áp dụng trong các giai đoạn của quá trình dạy học : hình thành kiến thức mới , cũng cố kiến thức và kĩ năng, vận dụng kiến thức
- Dạy học GQVĐ cần hướng tới mọi đối tượng hs chứ không chỉ áp dụng riêng cho hs khá giỏi
- Có nhiều mức độ khác nhau khi tiến hành dạy học GQVĐ, chẳng hạn như : + GV tạo tình huống có vấn đề HS đọc lập phat hiện và giải quyết vấn đề ,
GV hướng dẫn để hs hình thành tri thức mới
+ GV tạo tình huống có vấn đề , Gv tổ chức cho hs phát hiện vấn đề , Gv hướng dẫn để hs giải quyết từng bước vấn đề , hình thành tri thức mới
+GV tạo tình huống , Gv nêu vấn đề, hướng dẫn hs phát hiện vấn đề , hướng dẫn hs giải quyết vấn đề , hình thành tri thức mới
+ GV đưa ra tình huống và trực tiếp nêu vấn đề , hs tìm cách giải quyết vấn đề,
GV hướng dẫn hs để hình thành tri thức mới
Tùy từng trường hợp cụ thể mà GV cố thể vận dụng các mức độ dạy học GQVĐ cho phù hợp
- GV cần hiểu đúng các cách tạo tình huống có vấn đề và vận dụng các cơ hội
để tạo tình huống dó Một cách thông dụng để tạo tình huống có vấn đề laf: + Xây dựng tình huống có vấn đề từ thực tiễn
+ Tạo tình huống có vấn đề từ các kiến thức học thường ngày
+Xét tương tự
+ Lật ngược một câu khẳng định đã biết
+ Tổ chức hoạt động khái quát hóa
+ Tổ chức hoạt động trên các đồ vật thật , mô hình để rút ra một tri thức toán học
4 Phương pháp day học hợp tác theo nhóm nhỏ :
A Bản chất:
-Phương pháp dạy học hợp tác là cách dạy học trong đó GV tổ chức cho hs hoạt động hợp tác với nhau trong các nhóm nhỏ để giải quyết một vấn đề đặt ra, nhằm dạt được mục tiêu học tập
B.Quy trình thực hiện :
Bước 1: Tổ chức thành lập nhóm
Bước 2: Đề ra nhiệm vụ : GV xác định nhiệm vụ của từng nhóm và cách tiến
hành hoạt động của các nhóm ( trong trường hợp tất cả các nhóm đều thực hiện một nhiệm vụ thì việc giao nhiệm vụ có thể đưa lên bước 1)
Bước 3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Các đại diện nhóm trình bày kết quả , nhận xét, bổ sung, đánh giá Bước 5: Hoạt động chung cả lớp ( nếu cần thiết ), GV tổ chức chốt lại các kiến
thức mới xuất hiện, đánh giá hoạt động học tập của các nhóm
C Ưu điểm :
Trang 8Tổ chức dạy học theo nhóm giúp hình thành và phát triển cho hs những năng lực của người lao động hiện đại, trong đó hoạt động lao động hợp tác theo nhóm , hoạt động giao tiếp, có tính tích hợp là đặc điểm nổi bật của công việc lao động trong tương lai
- Tăng cơ hội thảo luận , trao đổi, hợp tác để từ đó hiểu sâu sắc kiến thức hơn,nâng cao chất lương học tập của từng hs
- Tăng cường sự đoàn kết trong công việc chung
- Giúp hs có cơ hội để tự khẳng định bản thân
- Tạo môi trường để giúp đỡ nhau trong học tập HS kém có điều kiện học tập các bạn trong nhóm , có điều kiện tiến bộ trong quá trình liên tục hoàn thành các nhiệm vụ được giao
- Phát huy tính tích cực trong học tập của hs phát triển tư duy sáng tạo , tư duy phê phán cho hs
D Hạn chế :
- Việc áp dụng phươn pháp day học hợp tác thường thường bị hạn chế bởi : + Không gian chật hẹp của từng lớp học
+ Thời gian hạn chế của tiết học
- Nếu tổ chức học nhóm không tốt , sẽ dẫn đến tình trạng nhiều hs không thực
sự làm việc , chỉ dựa vào thành quả của bạn khác
E Một số lưu ý:
- Khi tổ chức dạy học theo nhóm ,cần chú ý phân công hợp lí để mọi thành viên trong nhóm đều tích cực làm việc
-Không phải bất cứ lúc nào , việc sử dụng phương pháp này cũng đạt hiệu quả cao.Trong một số sau , có thể tổ chức dạy học teo nhóm:
+ Khi phải tiến hành một công vệc phức tạp gồm nhiều vấn đề nhỏ hơn , một người không làm được hết trong khoảng thời gian ngắn
+ Tổ chức thảo luận nhằm định hướng và đưa ra cách giải quyết một vấn đề nào đó
+ Tổ chức thực hành đo đại lượng
+ Thực hiện nhiệm vụ thu thập số liệu thống kê
+ Cần tổ chức thử nghiệm nhiều trường hợp để từ đó quan sát kết quả để đi đến một kết luận mang tính quy luật về một số vấn đề càn tới đo đạc và tính toán
+Tổ chức trò chơi theo nhóm
+ Không nênlạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hướng hình thức ( tránh lối suy nghĩ : đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm
V VỀ VIỆC SOẠI BÀI CỦA GIÁO VIÊN
Để dạy toán 5,GV cần phải soạn bài Khi soạn bài GV nên sử dụng tham khảo các tài liệu như :SGK Toán 5,Toán 5-SGV,tài liệu tập huấn dạy học toán 5 theo CTTH mới ,và một số tài liệu khác GV không nhất thiết phải soạn bài một cách chi tiết mà nên lập kế hoạch dạy học từng bài học ( gọi tắt là kế hoạch bài học)
Trang 9Kế hoạch bài học là kế hoạch tổ chức ,hướng dẫn học sinh hoạt động học tập tích cực chủ động ,sáng tạo nhằm đạt được mục đích dạy học một bài học cụ thể của môn học với sự trợ giúp của SGK và đồ dùng dạy học ( nếu cần thiết )
Mỗi kế hoạch bài học thường có :
-MỤC TIÊU: Nêu những gì GV cần guíp học sinh đạt được trong mỗi tiết học dạy
học cụ thể
- Đồ dùng dạy học : Nêu các đồ dùng dạy của GV và đồ dùng cần thiết của học
sinh
- Các hoạt động dạy học chủ yếu :Nêu kế hoạch tổ chức và hướng dẫn từng hoạt
động học tập của học sinh để đạt được mục tiêu đã xác định Đối với mỗi hoạt động nên nêu rõ tên của hoạt động ,dự kiến cách tiến hành hoạt động đó theo quy trình hợp lí Các hoạt động dạy học trong mỗi tiết học thường bao gồm ;Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS dạy học bài mới ( nếu có ),thực hành luyện tập củng cố kiến thức và kĩ năng của bài học , đánh giá kết quả học tập của học sinh một số hoạt động nối tiếp( chẳng hạn, GV hướng dẫn hs học và làm bài khi tự học, chuẩn
bị cho bài học sau…) GV nên dự kiến phân chia thời lượng cho từng hoạt động
GIAN”.
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
- Bài tập cần làm : Bài 1 ( cột 1,2) Bài 2
- Thái độ:
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài : (GV ghi bảng lớp –hs lớp nhắc lại ).
b Giảng bài
- Hướng dẫn học sinh hình thành cách tính thời gian
- Thực hành
c Củng cố, dặn dò
- GV gọi hs đọc lại bài trên bảng lớp hoặc SGK
-Dặn hs hoc bài và làm bài ở nhà
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN.
Quy định về kiểm tra, đánh giá môn Toán được nêu tại văn bản Đánh giá
và xếp loại học sinh tiểu học như sau :
1 Môn Toán được đánh giá bằng điểm số, cho điểm từ 1 đến 10, không
Trang 10cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
2 Việc đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì kết quả học tập của HS
về môn Toán được quy định :
a) Đánh giá thường xuyên
- Nhằm mục đích theo dõi, động viên, khuyến khích hay nhắc nhở HS học tập tiến bộ, đồng thời để GV thực hiện đổi mới phương pháp, điều chỉnh hoạt động giảng dạy nhằm đạt hiệu quả thiết thực
- Việc đánh giá thường xuyên được tiến hành dưới các hình thức kiểm tra thường xuyên (KTTX), gồm : kiểm tra miệng, quan sát HS học tập, bài tập thực hành, kiểm tra viết
- Số lần KTTX tối thiểu trong 1 tháng đối với môn là 2 lần
b) Đánh giá định kì
- Nhằm mục đích cung cấp thông tin cho các cấp quản lí chỉ đạo để quản lí quá trình học tập của HS và giảng dạy của GV ; tiến hành sau từng giai đoạn học tập : giữa học kì I (GKI), cuối học kì I (CKI), giữa học kì II (GKII), cuối học kì II (CKII)
- Việc đánh giá định kì được tiến hành dưới các hình thức kiểm tra định kì (KTĐK), gồm : kiểm tra viết bằng hình thức trắc nghiệm, tự luận trong thời gian 1 tiết
- Số lần KTĐK môn Toán ở mỗi lớp (mỗi năm học) là 4 lần : GKI, CKI, GKII, CKII
Vĩnh Phú Tây, ngày 26 tháng 03 năm 2017 BGH KÍ DUYỆT Người báo cáo:
Nguyễn Văn Trưởng