MỤC TIÊU Định nghĩa lóet dạ dày & tá tràng So sánh lóet dạ dày & tá tràng Trình bày nguyên nhân gây loét dạ dày-tá tràng Trình bày các triệu chứng lâm sàng Trình bày các xét ng
Trang 1BỆNH LÝ LÓET DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
Nguy ễn thị Đoàn Hương
Trang 2MỤC TIÊU
Định nghĩa lóet dạ dày & tá tràng
So sánh lóet dạ dày & tá tràng
Trình bày nguyên nhân gây loét dạ dày-tá tràng
Trình bày các triệu chứng lâm sàng
Trình bày các xét nghiệm cận lâm sàng
Trang 3THẾ NÀO LÀ LÓET DẠ DÀY
Tế bào biểu bì niêm
mạc bề mặt bị vỡ và
ăn sâu vào lớp cơ
niêm mạc
Trang 4CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 6BÀI TIẾT ACID TẾ BÀO THÀNH
Trang 7LÓET DẠ DÀY
Trang 9NGUYÊN NHÂN
Trang 10LÓET TÁ TRÀNG-DẠ DÀY
TÁ TRÀNG DẠ DÀY
Tỷ lệ mắc phải Thường gặp Ít gặp hơn
Giải phẫu Phần đầu tá tràng
– thành trước
Bờ cong nhỏ của
dạ dày Thời gian Cấp tính hay mãn
tính
Mãn tính
Ác tính Hiếm Lành hoặc ác tính
Trang 11LẤY BỆNH SỬ
Cần hỏi yếu tố nguy cơ
Trang 12YẾU TỐ NGUY CƠ
Helicobacter Pylori
Thuốc kháng viêm không Steroid
Điều trị với thuốc Steroid
Trang 13H PYLORI
Khuẩn hình que gram (-), sản xuất Urease
Phát triển ở nhiều nước
1983 được Warren và Marshall phát hiện và
nuôi cấy thành công
Nhiễm khuẩn tăng theo tuổi
Niêm mạc dạ dày bị nhiễm khuẩn > đáp ứng
viêm > viêm dạ dày > tăng tiết gastrin > dị sản
dạ dày > niêm mạc bị tổn thương > lóet
Tăng nguy cơ phát triển thành ung thư tế bào tuyến (adenocarcinoma)
Trang 14HP
Trang 16HP
Kích thước : 0,2 – 0,5µm, có 4-6 chiên mao
300 chủng loại : không độc, độc tính vừa, độc tính mạnh
Sống trong lớp chất nhày của dạ dày
Một số ít bám dính trên bề mặt niêm mạc
Hai dạng tồn tại:
-Xoắn khuẩn : dạng hoạt động, gây bệnh và tiết
ra men urease (thủy phân urê thành NH3 tạo môi trường đệm)
- Cầu khuẩn : tồn tại trong điều kiện không
thuận lợi, không tiết men urease
Trang 17HP
Sản xuất men urease
Sản xuất protein bề mặt, hóa ứng động + với
Trang 18Nguồn lây truyền :
- DNA của Hp được tìm thấy trong nguồn nước ngầm, nước giếng, nước thải chưa qua xử lý
- Ký chủ chính : người
Trang 20HP
Các yếu tố gây độc của vi khuẩn:
- Các yếu tố giúp vi khuẩn cư trú ở dạ dày: chiên mao, men urease, các yếu tố giúp bám dính
Các yếu tố gây tổn thương mô:
- Lipopolysaccharide: nội độc tố, kích thích sự phóng thích cytokine, làm mất sự toàn vẹn của
niêm mạc, ức chế bài tiết chất nhày, kích thích tiết pepsinogen
- Hoạt hóa và kết tập tiểu cầu (Cag: cytotoxic
associated gene A và OipA: outer inflammatory protein A)
Trang 21HP
Độc tố gây hiện tượng không bào hóa (VacA :
vacuolating cytotoxin A)
Kháng nguyên gây độc tế bào (CagA): một số Hp
có gen CagA có độc lực cao -> đáp ứng viêm
mạnh - loét + ung thư
Protein gây viêm màng ngoài(OipA) : làm tăng đáp ứng viêm như CagA
Protein sốc nhiệt: vai trò chưa rõ
Trang 24BỆNH SINH
Nhiễm Hp gây đáp ứng viêm : thâm nhiễm tế bào đa nhân và đơn nhân
Đáp ứng miễn dịch kéo dài: kích thích sản xuất
KT và qua trung gian tế bào
Hiện tượng điều hòa xuống : không loại trừ
được Hp mãn tính
Diễn tiến tùy thuộc: Chủng Hp, các yếu tố của
ký chủ, yếu tố môi trường
Trang 25CƠ CHẾ BỆNH SINH
Loét tá tràng :
VDD mạn ưu thế hang vị -giảm số lượng TB
D -giảm somatostatin -Tăng bài tiết tăng tiết acid niêm mạc chuyển sản dạ dày ở
gastrintá tràng nhằm thích ứng với môi trường pH thấp viêm loét tá tràng
Trang 26CƠ CHẾ BỆNH SINH
Loét-ung thƣ biểu mô tuyến dạ dày
Dạng viêm toàn bộ dạ dày (VDD mạn teo đa ổ )
Thay đổi bài tiết hormon tương tự như loét tá tràng
Bài tiết ít acid hơn
Trang 27UNG THƢ DẠ DÀY
Trang 28CƠ CHẾ
Lymphome dạ dày:
Hp trình diện Kháng nguyên kích thích lympho T tạo nên dạng mô liên kết với niêm mạc
(mucosal –associated lymphoid tissue, MALT)
Làm nặng thêm tình trạng thiếu máu ác tính
Biermer
Thiếu máu thiếu sắt
Trang 29Nhiễm Hp
Đáp ứng viêm
Tăng tiết HCl Kích thích do Ag Viêm dạ dày mạn teo ?
Loét tá tràng Lymphome dạ dày
tế bào B Ung thư biểu mô tuyến dạ dày Viêm thực quản Trào ngược
Trang 30CÁC GIAI ĐOẠN BIẾN ĐỔI MÔ HỌC
H.Pylori
CagA VacAs1 BabA2+
Niêm mạc DD BT ViêmDD
mạn nông
Viêm DD mạn teo
Chuyển sản ruột Nghịch sản
Ung thư biểu mô Tuyến DD
Nhiều muối
Ít vitamin
Tính đa dạng
Về IL-1B và các Cytokines tiền viêm khác
Chế độ ăn Ký chủ
Trang 31LIÊN QUAN GIỮA DẠNG VIÊM DD DO HP VÀ NGUY CƠ BỆNH LÝ
Các yếu tố môi trường
Viêm DD cấp
Viêm mạn teo đa ổ
Trang 34Thủng một cơ quan nội tạng
Viêm ruột thừa cấp
Trang 35DẤU HIỆU BÁO ĐỘNG CHO CƠN ĐAU
VÙNG THƢỢNG VỊ
Xuất huyết tiêu hóa mãn
Thiếu máu thiếu sắt
Trang 38CHẨN ĐÓAN
Xét nghiệm xâm lấn (nội soi tiêu hóa)
Xét nghiệm urease nhanh dựa trên mẫu mô sinh thiết
Giải phẫu bệnh
Nuôi cấy
Xét nghiệm không xâm lấn
Huyết thanh chẩn đoán
Xét nghiệm hơi thở C13/C14
Kháng nguyên trong phân
Chụp cản quang ruột
Trang 40Urease nhanh dựa trên mẫu
mô sinh thiết
Trang 41CHÚ Ý
Bệnh nhân ngưng sử dụng kháng sinh và
Bismuth ít nhất 4 tuần và các thuốc nhóm ức
chế bơm proton ít nhất 2 tuần trước khi tiến
hành xét nghiệm kiểm tra Hp
Xét nghiệm kiểm tra hiệu quả điều trị tiệt trừ Hp:
- - xét nghiệm hơi thở
- - xét nghiệm uresase dựa trên mẫu mô sinh
thiết
- -tìm kháng nguyên trong phân (ngưng kháng
sinh trước đó ít nhất 8 tuần)
Trang 42ĐIỀU KIỆN TIỆT TRỪ Hp THÀNH CÔNG
Ức chế toan thật tốt (dùng thuốc ức chế bơm proton liều chuẩn)
Phối hợp 2 kháng sinh trở lên
Kháng sinh có tính hợp đồng và độ nhạy cảm với Hp cao
Khả năng kháng thuốc ít
Ít gây tổn thương gan hoặc thận
Kháng sinh chịu đựng được ở môi trường
acid
Trang 45Rockall score
Trang 46 Nguyên nhân thường gặp là do H pylori
Chẩn đóan H pylori bằng C urea breath test, tìm kháng nguyên trong phân hoặc kháng thể trong huyết thanh
Biến chứng : xuất huyết đường ruột trên cấp
Trang 47PHÕNG NGỪA
1- Tránh ăn thức ăn nhiều gia vị
2- Tránh thức uống có chứa xanthine
Trang 48ĐIỀU TRỊ
Bộ ba trong 14 ngày
Chất ức chế bơm proton + clarithromycin và amoxicillin
Omeprazole (Prilosec): 20 mg PO 2 lần/ngày hoặc Lansoprazole (Prevacid): 30 mg PO 2 lần/ngày hoặc Rabeprazole (Aciphex): 20 mg PO 2 lần/ngày hoặc Esomeprazole (Nexium): 40 mg PO ngày 1 lần + Clarithromycin (Biaxin): 500 mg PO 2 lần/ngày + Amoxicillin (Amoxil): 1 g PO Có thể dùng Flagyl 500 mg PO 2 lần/ngày nếu