II.CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ1.Khái niệm CPTTT: Là sự ngừng phát triển hoặc phát triển không hoàn chỉnh của trí tuệ với đặc điểm là các khả năng cấu thành trí tuệ như nhận thức, ngôn ngữ, v
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
CHẬM PHÁT TRIỂN
TRÍ TUỆ
Trang 2I KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ
Trí tuệ được xem như là tổng hợp nhiều mặt khác nhau của quá trình hoạt động nhận thức của con người
Trí tuệ có liên quan đến tất cả các hoạt động tâm thần đặc biệt là liên quan chặt chẽ với tư duy trong quá trình suy luận, phán đoán, lĩnh hội
Nói đến trí tuệ tức là nói đến năng lực sử dụng đến mức tối đa vốn tri thức và kinh nghiệm thực tiễn đã tích lũy được để hình thành nhận thức mới, phán đoán mới, giúp con người hoạt động
có hiệu quả nhất trong thực tế cuộc sống
Trang 3Cơ sở hình thành trí tuệ
- Cấu trúc của não bộ.
- Quá trình rèn luyện có hệ thống trong lao động trí óc và chân tay, trong sự tiếp xúc thực tiễn với xã hội loài người.
Khi vốn tri thức càng rộng, càng sâu thì trí tuệ của con người đó càng cao
Trang 4II.CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ
1.Khái niệm CPTTT: Là sự ngừng phát triển hoặc phát triển không hoàn chỉnh của trí tuệ với đặc điểm là các khả năng cấu thành trí tuệ như nhận thức, ngôn ngữ, vận động và xã hội đều bị yếu kém
Như vậy, CPTTT bao gồm hai yếu tố chủ yếu:
- Khả năng hoạt động trí tuệ duới mức trung
bình
- Khả năng thích nghi với các yêu cầu hàng ngày của môi trường xã hội bị yếu kém rõ rệt
Trang 5Hiện nay, người ta có khuynh hướng coi
cả hai bình diện hoạt động trí tuệ và ứng
xử thích nghi ở đối tượng bi CPTTT đều bị yếu kém Và vì như vậy, nếu chỉ một trong hai mặt nói trên có biểu hiện rõ, ví dụ trí tuệ thấp hoặc ứng xử thích nghi kém, thì chưa thể kết luận ngay là CPTTT được Một đặc điểm nữa cần được chú ý là CPTTT có thể kèm theo hoặc không kèm theo các dấu hiệu bất thường khác về tâm trí hoặc cơ thể.
Trang 6CPTTT bao gồm rất nhiều các trạng thái bệnh lý
có liên quan chặt chẽ đến các yếu tố sinh học, tâm lý hoặc xã hội
Ở nước ta theo con số thống kê vào năm 2000
do viện sức khỏe tâm thần Việt Nam cho thấy tỷ
lệ bị chậm phát triển trí tuệ ở các mức độ từ nhẹ đến trầm trọng là 0,92% (Hà Tây); 1,38% (Vĩnh Phúc); 0,39% (Đà Nẵng); 0,49% (Thái Nguyên) là những con số rất đáng quan tâm
Chúng ta cần phải quan tâm đúng đắn tới vấn
đề này để có thể đề xuất ra các biện pháp giải quyết thích đáng
Trang 7Đặc điểm chung của chậm
phát triển trí tuệ
+ Trí tuệ chậm phát triển thường có tính bẩm sinh hoặc xuất hiện vài năm đầu sau khi sinh, khi trí tuệ chưa phát triển toàn diện.
+ Khả năng hoạt động nhận thức rất yếu hay
không có, chỉ lĩnh hội được những cái giản đơn cụ thể + Ở những người trí tuệ chậm phát triển thường kèm theo nhiều dị dạng về mặt cơ thể.
Các bệnh lý trí tuệ chậm phát triển không chữa được hoàn toàn, điều trị chủ yếu chỉ can thiêp vào
những rối loạn kèm theo, những trường hợp nhẹ thông qua huấn luyện có thể cải thiện được phần nào về nhận thức.
Trang 8NGUYÊN NHÂN CPTTT
Do các yếu tố xảy ra
• Trước khi sinh
• Trong khi sinh
• Sau khi sinh
Trang 9+ Mẹ bị bệnh tuyến giáp trạng.
+ Mẹ tăng cân ít khi mang thai
+ Mẹ bị đái tháo đường khi mang thai
+ Mẹ lớn tuổi khi mang thai
+ Mẹ bị nhiễm độc chì nặng
Trang 10NGUYÊN NHÂN CPTTT
2.2 Yếu tố nguy cơ trong sinh:
+ Đẻ non dưới 37 tuần
+ Cân nặng khi sinh thấp
Trang 11NGUYÊN NHÂN CPTTT
2.3 Yếu tố nguy cơ sau sinh:
+ Chảy máu não - màng não
+ Nhiễm khuẩn thần kinh: Viêm não, viêm màng não
+ Suy hô hấp nặng vì các nguyên nhân khác nhau+ Chấn thương sọ não
+ Co giật do sốt cao đơn thuần
+ Động kinh
+ Bệnh chuyển hoá tiến triển
Và một số lớn trường hợp không rõ nguyên nhân
Trang 123 Phân loại:
- Trong CPTTT phân thành bốn mức độ
từ nặng đến nhẹ, bao gồm:
+ Hội chứng CPTTT trầm trọngChỉ số (IQ) 0-19 Tuổi khôn thường dưới 2.
+ Hội chứng CPTTT nặng Chỉ số (IQ) 20- 34 Tuổi khôn từ 3-6.
+ Hội chứng CPTTT vừa Chỉ số (IQ) 35- 49 Tuổi khôn từ 6 -9.
+ Hội chứng CPTTT nhẹ Chỉ số (IQ) 50- 75 Tuổi khôn từ 9- 12.
Trang 13Triệu chứng bệnh:
4.1 Hội chứng chậm phát triển trí tuệ trầm trọng:
Là mức độ nặng nhất của trí tuệ chậm phát triển
- Không có nhận thức, tất cả đời sống cảm tính của bệnh nhi gắn liền với các bản năng nguyên thuỷ thô lỗ, chủ yếu chỉ có đời sống sinh vật với bản năng sinh tồn
- Hạn chế hiểu và sử dụng ngôn ngữ đến mức tối đa, không có khả năng giao tiếp bằng lời nói
- Không thể đi học
- Các thiếu sót trầm trọng về thần kinh hoặc cơ thể ảnh hưởng đến vận động là phổ biến như là liệt nửa người, liệt hai bên, động kinh, vận động bât thường Hoặc có những dị dạng ở đầu, mặt, thân, tứ chi
- Bệnh nhân không tự phục vụ được bản thân, đời sống của bệnh nhân hoàn toàn phụ thuộc vào người thân
Trang 14
4.2 Hội chứng chậm phát triển trí tuệ nặng:
Đặc điểm chung:
- Có cảm giác và có phản ứng thô sơ với kích
thích của môi trường cũng như kích thích của cơ thể
- Hạn chế hiểu và sử dụng ngôn ngữ, không có khả năng giao tiếp bằng lời nói Không biết nói hoặc có thể có một số từ nhưng khả năng phát
âm không rõ, rời rạc
- Không thể đi học
- Hoạt động đơn điệu, động tác rời rạc
- Phản ứng cảm xúc thể hiện nhu cầu bản
năng.Ví dụ: đói thì khóc hoặc đòi ăn
- Bệnh nhân tự phục vụ bản thân kém, đời sống của bệnh nhân thường xuyên phụ thuộc vào
người thân
Trang 154.2 Hội chứng chậm phát triển trí tuệ vừa
Là mức độ trung bình của trí tuệ chậm phát triển
- Phản ứng với kích thích môi trường xung quanh linh hoạt hơn hội chứng chậm phát triển tâm thần nặng.
- Có ít vốn từ thông dụng để sử dụng hàng ngày
nhưng phát âm sai, giọng trẻ con.
- Có tư duy cụ thể, không tiếp thu được những ý niệm trừu tượng khái quát.
- Biểu hiện cảm xúc sơ đẳng song rất thô bạo có thể là khoái cảm, giận dữ, dễ bị ám thị, dễ bị sai khiến, lợi dụng.
- Một số có thể thông qua huấn luyện làm được một số việc lao động bằng chân tay Tuy nhiên, phải
thường xuyên nhắc nhở hướng dẫn, một số có thể tập đọc tập viết và đếm được.
- Thường thường xảy ra những hành vi mang tính chất thô bạo thiếu sự kiềm chế và dẫn đến nguy hiểm
cho tính mạng bản thân cũng như mọi người xung
quanh.
Trang 164.3 Hội chứng chậm phát triển trí tuệ nhe:
Là mức độ nhẹ của trí tuệ chậm phát triển.
Đặc điểm chung:
- Vốn từ dự trữ có khá hơn hội chứng chậm phát triển trí tuệ vừa song vẫn nghèo nàn, nói năng không lưu loát, khó khăn trong việc xử lý những tình huống thông
Trang 175.CHẨN ĐOÁN 5.1.Chẩn đoán xác định
sàng có hệ thống, đặc biệt chú trong tới
thăm khám thần kinh và sự đánh giá trình
độ phát triển tâm lý - vận động Hiện nay người ta thường sử dụng các trắc nghiệm
đã đựơc chuẩn hoá, ví dụ đối với các trẻ
em trước tuổi học có thể dùng nghiệm
pháp nổi tiếng như của Binet-Simon, Gille, Raven, WAIS, WISC
Trang 18• Về mặt lâm sàng, cần dựa vào các xét
nghiệm huyết học, sinh hoá, tế bào,
X-Quang, vi khuẩn, miễn dịch, di truyền đặc biệt đối với các trường hợp khả nghi thai có liên quan tới thể nhiễm sắc X cần được xét nghiệm nước ối.
• Những phương pháp hiện đại như chụp
cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, trắc nghiệm thần kinh cũng đang mang lại
thêm nhiều tài liệu quan trọng giúp cho
chẩn đoán thêm cụ thể.
Trang 195.2 Chẩn đoán phân biệt
• Đối với trẻ em cần đặc biệt chú ý:
- Chậm phát triển tâm lý- vận động nhất
là trong ba năm đầu
- Chậm phát triển tình cảm đơn thuần
Trang 21+ Khả năng ra quyết đinh chậm kể cả việc đơn giản
+ Khả năng tặp trung kém trong mọi hoạt động + Khả năng nhớ hạn chế: trí nhớ ngắn hạn bị ảnh hưởng nhiều, trí nhớ dài hạn ít bị ảnh
Trang 22- Dấu hiệu nhận biết một số bệnh liên quan đến chậm phát triển tâm thần thường gặp: + Hội chứng Down: bộ mặt đặc biệt như mắt xếch, mí mắt lộn lên đôi khi bị
lác, tai thấp.
+ Động kinh: tiêu chuẩn xác đinh cơn lâm sàng: xuất hiện đột ngột, cơn có tính chất định hình, cơn xảy ra ngắn chỉ vài
giây đến vài phút, rối loạn chức năng thần kinh trong cơn, hồi phục nhanh.
Trang 236 Điều trị CPTTT:
6 Điều trị CPTTT:
6.1 Các yêu cầu điều trị:
• Điều trị là quá trình lâu dài phức tạp, đòi hỏi sự quan
tâm của gia đình và xã hội ngày nay điều trị chủ yêu là ngoại trú, tại các trung tâm y tế-giáo dục và các bệnh
viện ban ngày.
• Việc điều trị tại cộng đồng tạo điều kiện cho người bệnh
phục hồi chức năng và tái thích ứng xã hội.
• Tuy vậy, khả năng phục hồi còn rất hạn chế chỉ phát huy
được những tiềm năng cón sót lại, làm cho trẻ có những tiến bộ về vận động, ngôn ngữ.
• Trẻ có thể thích ứng một phần với xã hội, việc giáo dục
và điều trị cho những đối tượng này nhằm đạt yêu cầu sau: ổn định về tâm lý cho trẻ, phục hồi các rối loạn
ngôn ngữ và các rối loạn vận động
• Thích nghi với môi trường sống, tạo quan hệ với mọi
người xung quanh.
Trang 246.2 Nguyên tắc điều trị:
+ Can thiệp sớm ngay sau khi phát hiện bệnh
+ Can thiệp toàn diện PHCN và giaó dục tiền học đường
+ Phối hợp can thiệp tại các trung tâm, trường
mầm non và chương trình can thiệp tại nhà
+ Khám đánh giá sự phát triển vận động, giao
tiếp-ngôn ngữ, cá nhân-xã hội, trí tuệ thường quy 6 tháng/ lần tại các khoa PHCN hoặc các trung tâm giáo dục đặc biệt tại địa phương
Trang 25- Nội dung can thiệp:
+ Hướng dẫn các sinh hoạt hàng ngày như vệ sinh cá
nhân, thu dọn nhà cửa , đi chợ nấu ăn, quan hệ và lễ
phép với mọi người, biết giúp đỡ người khác.
+ Học văn hoá như đọc, viết, đếm, tính toán đơn giản.
+ Hướng nghiệp, hướng dẫn cho bệnh nhân làm nghề thủ công như dệt chiếu, đan lát, làm đồ gốm để góp phần
tự nuôi sống bản thân Giảm bớt gánh nặng cho gia đình
và cho xã hội, làm cho bệnh nhân bớt đi mặc cảm về sự sống lệ thuộc của mình, tăng thêm niềm tin vào cuộc
sống.
+ Phương pháp giảng dạy chủ yếu là trưc quan và phải lặp đi lặp lại nhiều lần
Trang 26- Mục tiêu:
+ Kích thích sự phát triển về vận động thô (lẫy, bò, ngồi, đứng, đi)
+ Kích thích sự phát triển về vận động tinh (kỹ năng của hai bàn tay)
+ Kích thích kỹ năng giao tiếp và ngôn
ngữ
+ Kích thích sự phát triển trí tuệ
Trang 27- Các biện pháp can thiệp sớm:
+Ngôn ngữ trị liệu:
Kích thích kỹ năng giao tiếp sớm
Huấn luyện kỹ năng hiểu và diễn đạt ngôn ngữ + Hoạt động trị liệu
Huấn luyện kỹ năng vận động tinh bàn tay
Huấn luyện kỹ năng sinh hoạt hàng ngày
Trang 29Phòng bệnh
- Dự phòng cấp I: hạn chế tối đa sự mắc bệnh
+ Tuyên truyền phổ biến sâu rộng cho mọi người biết
nguyên nhân gây ra bệnh CPTTT Cần phát triển chuyên ngành di truyền học, tổ chức các phòng tư vấn tuyên
truyền cho các bà mẹ trước thời gian mang thai
+ Làm tốt công tác bảo vệ bà mẹ và trẻ em, sinh đẻ có
kế hoạch, các bà mẹ có thai ít nhất là 3 tháng đầu thai nghén tránh nhiễm tia X- không dùng thuốc bừa bãi,
phòng tránh các bệnh do virus, các bệnh nhiễm khuẫn như giang mai, lậu, mào gà
+ Phụ nữ có thai cần nghỉ ngơi điều độ, ăn uống đầy đủ tránh các sang chấn tâm lý, tránh các sang chấn khi
sinh.
+ Hướng dẫn các bà mẹ nuôi dạy con theo phương
pháp khoa học, tiến hành tiêm phòng mở rộng đầy đủ cho trẻ em đồng thời tích cực thực hiện vệ sinh phòng bệnh.
Trang 30Dự phòng cấp II:
- Điều trị kịp thời các bệnh nhiễm khuẩn thần kinh, bệnh nội tiết, động kinh, suy dinh dưỡng ở trẻ em, không để xảy ra các biến chứng nhiễm trùng gây ảnh hưởng đến
sự phát triển trí tuệ của trẻ Theo dõi quá trình phát triển tâm lý-vận động
- Hạn chế hậu quả của bệnh tật thuộc khu vực giác quan, mắt, tai đề phòng và điều trị các rối loạn tim phổi.
- Phát hiện sớm CPTTT, có kế hoạch thăm khám trẻ em một cách có hệ thống-lồng ghép vào chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu ở các địa phương.
-Giải quyết các khuyết tật bẩm sinh cho trẻ