Khái niệm tâm lý học :*Trí nhớ là qúa trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm,tri thức của con người bằng khả năng ghi nhận- bảo tồn và tái hiện những tri thức cũ dưới dạng biểu tượng ,ý
Trang 1RỐI LOẠN TRÍ NHỚ-TRÍ TUỆ
Mục tiêu bài giảng :
Sau khi học xong bài này các học viên sẽ
1 Trình bày được khái niệm về trí nhớ -trí tuệ
2 Trình bày được các triệu chứng lâm sàng của rối loạn trí nhớ
3 Mô tả được cách khám đánh giá một bệnh nhân có rối loạn trí nhớ - trí tuệ
Trang 2I Khái niệm tâm lý học :
*Trí nhớ là qúa trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm,tri thức của con người bằng khả năng ghi nhận- bảo tồn và tái hiện những tri thức cũ dưới dạng biểu tượng ,ý niệm và ý tưởng
Như vậy trí nhớ không không phản ánh những cái đang tác động mà là những cái đã qua ,đã trở thành kinh nghiệm ,kiến thức
*Trí tuệ được xem như là tổng hợp nhiều mặt
khác nhau của các quá trình hoạt động nhận thức của con người
Trang 3
1 Quá trình ghi nhận :
Là khả năng tiếp nhận và ghi lại những thông tin nhờ quá trình hưng phấn ở những vùng tương ứng của vỏ não
Trong lúc ghi nhận phải có quá trình tri giác tham gia
Tri giác + Tình cảm cảm xúc ấn tượng
Trí nhớ
Quá trình ghi nhận có thể là chủ động, tích cực có thể là không chủ định,không cố ý
Trang 42.Quá trình bảo tồn (Lưu trữ ):
Qúa trình bảo tồn là quá trình hình thành những đường liên hệ tạm thời duy trì dấu vết của những kích thích
đã tác động vào vỏ não
- Các kích thích trên sẽ hình thành nên những đường liên
hệ tạm thời trên võ não hay còn gọi là tạo vết
- Các kích thích càng mạnh và được lặp đi lặp lại nhiều lần (còn gọi là củng cố vết) thì sự bảo tồn càng bền vững
(duy trì vết)
Trang 53.Quá trình tái hiện :
• Là sự tái hiện (nhớ lại) các kiến thức đã có
- Sự tái hiện này có thể là tự nhiên tái hiện không cần thông qua giác quan mà chỉ cần hiện lại ,tưởng
tượng lại hình ảnh tan đọng Vdụ : hiện lại khuôn
mặt người đã mất
- Hoặc là sự nhớ lại (nhận lại) này xày ra khi có đối
tượng xuất hiện đang trực tiếp tác động vào các giác quan
Trang 64.Phân loại trí nhớ
- Phân loại theo quá trình tri giác : Tùy theo giác quan thu nhận thông tin để nhớ vd trí nhớ thị giác ,trí nhớ thính giác
- Phân loại theo trí nhớ trực tiếp – gián tiếp
+Trực tiếp : phải nhìn thấy đối tượng
+Gián tiếp : qua mô tả ,qua từ ngữ
- Phân loại theo trí nhớ máy móc ,trí nhớ logic
- Phân loại theo thời gian : Trí nhớ lập tức ,trí nhớ gần ,trí nhớ xa
Trang 7II Các rối loạn trí nhớ :
1.Giảm nhớ : là sự suy yếu các quá trình của trí nhớ Thường những sự việc mới xãy ra khó nhớ hơn các sự việc cũ Biểu hiện sớm nhất là hiện tượng suy yếu khả năng tái hiện gặp trong loạn thần tuổi già ,suy nhược thần kinh …
2.Tăng nhớ : Nhớ những sự việc cũ dù không có ý nghĩa nhưng bệnh nhân vẫn nhớ Ở đây chủ yếu là nhớ theo kiểu liên hệ máy móc.Thường gặp trong bệnh nhân hưngcảm ,sốt nhiễm khuẩn 3.Mất nhớ (Quên):
Trang 8Rối loạn trí nhớ (tt )
+Quên toàn bộ mọi sự việc (mất nhớ toàn bộ )
+Quên từng phần : quên một số sự kiện, một số sự việc mà thôi
3.2.Quên theo thời gian :
+ Quên thuận chiều : quên những sự việc mới xãy ra ngay sau khi bị bệnh
+ Quên ngược chiều : quên những sự việc xãy ra
trước khi bị bệnh ,quên xãy ra ngay khi bị bệnh
Trang 94 Loạn nhớ :
4.1.Nhớ giả : còn gọi là ảo tưởng trí nhớ Những sự
việc của thời gian không gian này lại nhớ vào thời
gian và không gian khác hoặc lẫn lộn sự việc này với
sự việc nọ
4.2.Nhớ bịa (Bịa chuyện)còn gọi là ảo giác trí nhớ :
Không có sự kiện nào xãy ra vào thời điểm đó
nhưng bệnh nhân bịa ra sự kiện đó nhưng bản thân bệnh nhân không hề biết mình bịa ra và khẳng định những sự việc ấy là có thật
- Bịa chuyện xuất hiện khi bệnh nhân không nhớ sự kiện đã xãy ra nên bịa chuyện cho phù hợp
Trang 104.3.Nhớ nhầm :
- Nhớ vơ vào mình : những điều nghe người khác kể
hoặc thấy ở đâu đấy ,hay những ý nghĩ ,sáng kiến của người khác lại nhớ là của mình ,mình đã trãi qua
- Nhớ việc mình thành việc người ; sự việc ,ý nghĩ của mình lại nhớ ra là của người khác hay đã đọc ,đã thấy ở đâu đó
- Nhớ đang sống trong dĩ vãng : kết hợp với quên tiến
triển BN tưởng mình đang sống trong dĩ vãng (10-20 năm trước)
Trang 11• Hội chứng Korsacov : Được Korsacov miêu tả năm
1887 ở bệnh nhân nghiện rượu mạn tính có viêm đa dây thần kinh , gồm có :
- Quên thuận chiều : Bn mất định hướng và quên tất cả những sự việc vừa xãy ra ( do khả năng ghi nhận
kém )
- Loạn nhớ : có thể nhớ giả và bịa chuyện
- Còn nhớ tốt các sự việc cũ :
Trang 12III.Cách khám đánh giá RLTN :
Khám đánh giá rối loạn trí nhớ đòi hỏi tốn nhiều thời gian nên ngoài cách khám thông thường qua việc hỏi bệnh
để khách quan hơn người ta thường sử dụng bộ test công cụ sàng lọc đánh giá tình trạng tâm thần tối thiểu
(Mini Mental Status Examination) có bảng phụ lục đi
kèm
Trang 13Cách khám RLTN (tt)
* Trong khám đánh giá rối loạn trí nhớ người ta thường dùng các thuật ngữ : Vong ngôn ,Vong hành ,Vong tri để xác định mức độ của sự suy giảm nhận thức của bệnh nhân
* Vong ngôn : bệnh nhân có lời nói mơ hồ,nói lặp
từ ,nói định hình Bn rất khó khăn trong việc tìm
từ ,gọi tên đồ vật Bn biết công dụng của đồ vật nhưng không thể goi tên nó
Trang 14*Vong tri : Gi m ho c m t kh năng nh n bi t,g i ảm hoặc mất khả năng nhận biết,gọi ặc mất khả năng nhận biết,gọi ất khả năng nhận biết,gọi ảm hoặc mất khả năng nhận biết,gọi ận biết,gọi ết,gọi ọi
tên đ v t,đ i t ng ồ vật,đối tựợng ận biết,gọi ối tựợng ựợng
* Vong hành : R i lo n kh năng ho t đ ng B nh ối tựợng ạn khả năng hoạt động Bệnh ảm hoặc mất khả năng nhận biết,gọi ạn khả năng hoạt động Bệnh ộng Bệnh ệnh
nhân không làm đ c nh ng công vi c thông ượng ững công việc thông ệnh
th ng nh ch i tóc m c qu n áo ,không x p đ c ường như chải tóc mặc quần áo ,không xếp được ư ảm hoặc mất khả năng nhận biết,gọi ặc mất khả năng nhận biết,gọi ần áo ,không xếp được ết,gọi ượng ,không v đ c m t hình theo yêu c u ẽ được một hình theo yêu cầu ượng ộng Bệnh ần áo ,không xếp được