1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN

10 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ VĂN THẠNHEmail: havanthanhds@gmail.com Tel: 0985 009 164 Tổ bộ môn: Thực hành Dược khoa & KNN BÀI 3 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG & NHÀ NƯỚC VỀ CHĂM SÓC BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN phần I Theo cá

Trang 1

DSCK2 HÀ VĂN THẠNH

Email: havanthanhds@gmail.com

Tel: 0985 009 164

Tổ bộ môn: Thực hành Dược khoa & KNN

BÀI 3

QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG & NHÀ NƯỚC

VỀ CHĂM SÓC BẢO VỆ SỨC KHỎE

NHÂN DÂN (phần I)

Theo các Anh/Chị sức khỏe có vai trò như thế nào trong đời sống của nhân dân?

TOÀN CẢNH: Phiên khai mạc Đại hội Đảng toàn quốc lần

thứ XIII

MỤC TIÊU:

1 Trình bàyđược các quan điểm và những định hướng phát triển của Đảng và nhà nước trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

2 Trình bàyđược mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các giải pháp trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân qua các giai đoạn

NỘI DUNG

B QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ QUYẾT

ĐỊNH CỦA THỦ TƯỞNG “PHÊ DUYỆT

CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE VIỆT NAM”

ĐẾN NĂM 2030.

A QUAN ĐIỂM VỀ CSBVSKND CỦA ĐẢNG

VÀ NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA

6

NỘI DUNG

I Hội nghị lần thứ tư BCHTW khoá VII (1991) ban hành Nghị quyết số 04 /NQ :“Về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân”

A QUAN ĐIỂM VỀ CSBVSKND CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Ảnh tư liệu

Trang 2

NỘI DUNG

II Nghị quyết số 37-CP ngày 20 tháng 6 năm

1996 về định hướng chiến lược công tác chăm

sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời

gian 1996 - 2000 và chính sách quốc gia về

thuốc của việt nam.

A QUAN ĐIỂM VỀ CSBVSKND CỦA ĐẢNG VÀ

NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA

8

III Báo cáo chính trị tại đại hội lân thứ IX của đảng (4/2001)

IV Quyết định của thủ tướng chính phủ số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19 / 3 / 2001 về việc phê duyệt chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001-2010

V Nghị quyết của bộ chính trị số 46-NQ/TW (2005)

về “công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sknd trong tình hình mới”

A QUAN ĐIỂM VỀ CSBVSKND CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA

9

VI Quyết định số: 243/2005/QĐ-TTg ngày

05 /10 /2005 chương trình hành động của

chính phủ thực hiện nghị quyết số

46/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của BCT

A QUAN ĐIỂM VỀ CSBVSKND CỦA ĐẢNG VÀ

NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA

10

Câu hỏi thảo luận:

1 Anh/chị trình bày hiểu biết của mình về khái niệm Nghị quyết của Đảng và Nghị quyết của chính phủ?

2 Tổ chức nào trực tiếp triển khai thực hiện các chương tình chăm sóc sức khỏe nhân dân?

3 Bạn đã được thụ hưởng chương trình chăm sóc sức khỏe nào chưa từ phía nhà nước?

NỘI DUNG

B QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ QUYẾT

ĐỊNH CỦA THỦ TƯỞNG “PHÊ DUYỆT

CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE VIỆT NAM”

ĐẾN NĂM 2030.

Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015 và năm 2020

2010

Năm 2015

Năm 2020

2 Số dược sỹ đại học/vạn dân 1,78 2,0 2,2

3 Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động (%)

85 90 >90

4 Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động (%)

5 Tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc

y sỹ sản nhi (%)

>95 >95 >95

6 Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân (không bao gồm giường trạm y tế xã)

20,5 23,0 26,0

Trang 3

TT Chỉ tiêu Năm

2010

Năm 2015

Năm 2020

7 Tỷ lệ trẻ em <1 tuổi được tiêm chủng đầy

đủ (%)

>90 >90 >90

8 Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế - 60 80

9 Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%) 60 75 >80

10

Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ

truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học

hiện đại (%)

11 Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử

lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn

12 Tuổi thọ trung bình (tuổi) 72,8 74,0 74,5

Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015 và năm 2020

2010

Năm 2015

Năm 2020

13 Tỷ suất chết mẹ (100.000 trẻ đẻ ra sống)

68,0 58,3 <52,0

14 Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống)

15,8 14,0 11,0

15 Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống)

23,8 19,3 16,0

16 Quy mô dân số (triệu người) 86,9 <93,0 <98,0

17 Tốc độ tăng dân số hàng năm (%) 1,04 1,00 1,00

18 Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái) 111 <113 <115

Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015 và năm 2020

TT Chỉ tiêu Năm

2010

Năm 2015

Năm 2020

19

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy

dinh dưỡng (cân nặng/tuổi)

(%)

18,0 15,0 10,0

20 Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

trong cộng đồng (%)

<0,3 <0,3 <0,3

21

Tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia

đình cho chăm sóc sức khoẻ

trong tổng chi cho y tế (%) 52 <45 <40

Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015 và năm 2020 B/ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỞNG “PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE VIỆT NAM” ĐẾN NĂM 2030.

I Nghị quyết số 20-NQ/TW - Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành trung ương khoá XII (2017) về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới

Quan điểm 1: SK là vốn quý nhất của mỗi người

dân vàcủa cả xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng

cao SK là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người

dân,của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, đòi

hỏi sự tham gia tích cực của các cấp uỷ, chính

quyền, MTTQ và các đoàn thể, các ngành, trong

đó ngành Y tế là nòng cốt

I Nghị quyết số 20-NQ/TW - Hội nghị lần thứ

sáu ban chấp hành trung ương khoá XII (2017)

1 Quan điểm

I Nghị quyết số 20-NQ/TW - Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành trung ương khoá XII (2017)

1 Quan điểm

Trang 4

Quan điểm 2:

- Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe là đầu

tư cho Phát triển;

- Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính

sách huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ công, bảo đảm các dịch vụ cơ

bản, đồng thời khuyến khích hợp tác công - tư, tư nhân,

cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu.

Quan điểm 3:

⚫Pháttriển nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại

chúng;

⚫ Xâydựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu

quả và hội nhập theo phương châm phòng bệnh hơn

chữa bệnh;

⚫Ytế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế

chuyên sâuđồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng;

⚫Gắn kết YHCT với y học hiện đại, quân y và dân y Phát

triển dược liệu, công nghiệp dược và thiết bị y tế

Quan điểm 4:

⚫Thực hiện bao phủ chăm sóc sức khoẻ và bảo

hiểm y tế toàn dân;

⚫Mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức

khoẻ;

⚫Bìnhđẳng về quyền và nghĩa vụ trong bảo hiểm

ytế và thụ hưởng các dịch vụ y tế;

⚫Tínhđúng, tính đủ giá dịch vụ y tế và có cơ chế

giá,cơ chế đồng chi trả nhằm phát triển vững

chắc hệ thống y tế cơ sở

⚫ Câu hỏi:

1 Đối tượng nào được thụ hưởng mức chi trả của BHYT:

- Mức 100%

- Mức 95%

- Mức 80%

2 Sinh viên được nhà nước hổ trợ bao nhiêu % mức phí BHYT?

Trang 5

Quan điểm 5:

⚫Nghề y là một nghề đặc biệt;

⚫Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và

y đức; cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt;

⚫Mạng lưới y tế phải rộng khắp, gần dân; được chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ

2 Mục tiêu tổng quát

Nâng cao sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam.

Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả

và hội nhập quốc tế.

Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và đại chúng.

https://www.youtube.com/wat ch?v=RlyFaqCOeHM

`

2 Mục tiêu tổng quát

Bảo đảm mọi người dân đều

được quản lý, chăm sóc sức

khoẻ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ y

tế "Thầy thuốc phải như mẹ

hiền", có năng lực chuyên

môn vững vàng, tiếp cận

trình độ quốc tế.

Nâng cao năng lực cạnh

tranh trong chuỗi sản xuất,

cung ứng dược phẩm, dịch

vụ y tế.

- Tuổi thọ TB 74,5 tuổi, số năm sống khoẻ đạt 67 năm;

- Tỉ lệ tham gia BHYT đạt 95% dân số Tỉ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho y tế giảm còn 35%;

- Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với

12loại vắc xin;

- Giảm tỉ suất tử vong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn 18,5‰; dưới 1 tuổi còn 12,5‰

3 Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

Trang 6

Tỷ lệ SDD < 5 tuổi

(<20%)

Chiều cao nữ giới trung

bình 156 cm

Béo phì < 12% ở người trưởng thành

Chiều cao nam giới Trung bình:

167 cm

3 Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

- - Phấn đấu > 90% dân số được quản lý sức khoẻ; 95% trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lâynhiễm

- - Đạt 30 giường BV, 10 BS, 2,8 DS đại học, 25 điều dưỡng/10.000 dân Tỉ lệ giường bệnh tư đạt 10%

- - Tỉ lệ hài lòng của người dân với DVYT đạt >

80%

3 Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

- Tuổi thọ 75 tuổi, số năm

sống khoẻ đạt 68.

- Tỉ lệ tham gia BHYT > 95%

DS Tỉ lệ chi tiền túi của hộ

gia đình cho CSYT giảm còn

30%.

- Bảo đảm tỉ lệ tiêm chủng

mở rộng đạt 95% với 14 loại

vắc xin Giảm tỉ suất tử vong

trẻ em: < 5 tuổi còn 15‰; < 1

tuổi còn 10‰.

4 MT Đến năm 2030:

Người cao tuổi của Việt Nam đạt 121

tuổi Nguyễn Thị Trù quê ở Bình Chánh

-Tỉ lệ SDD thể thấp còi của trẻ em < 5 tuổi < 15%;

khống chế tỉ lệ béo phì ở người trưởng thành <10%

Chiều cao ở 18 tuổi đối với nam đạt 168,5 cm, nữ 157,5 cm

-Phấn đấu trên 95% dân

số được quản lý SK; 100%

TYT xã, phường, dự phòng,quản lý, điều trị một

số bệnh không lây nhiễm

4 MT Đến năm 2030:

- Đạt 32 giường bệnh

viện, 11 BS, 3,0 DSĐH,

33 ĐD trên 10.000 dân

Tỉ lệ giường bệnh tư đạt

15%

-Tỉ lệ hài lòng của người

dânvới DVYT đạt > 90%

- Cơ bản chấm dứt các

dịch bệnh AIDS, lao và

loại trừ sốt rét

4 MT Đến năm 2030:

5.1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, phát huy sự tham gia của MTTQVN, các đoàn thể CT-XH và của toàn XH trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao SKND

5.2 Nâng caosức khoẻ nhân dân

5.3 Nâng caonăng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Trang 7

5.4 Nâng cao CL khám, chữa bệnh, khắc phục

tìnhtrạng quá tải bệnh viện

5.5.Đẩy mạnh phát triển ngành Dược và thiết bị y

tế

- Bảo đảm thuốc đủ về số lượng, tốt về chất

lượng, giá hợp lý

-Tăng cường đấu thầu tập trung, giảm giá thuốc,

thiết bị, hoá chất, vật tư y tế

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

- Quản lý NK thuốc Hệ thống phân phối thuốc, bán theo đơn, nhà thuốc BV, kết nối mạng, giá thuốc

- NC, SX thuốc, vacxin, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong nước

-Đẩy mạnh nghiên cứu, KN, chứng minh các bài thuốc, vị thuốc, công nhận sở hữu trí tuệ

- Có chính sáchđặc thù trong phát triển dược liệu

-Đẩy mạnh phòng, chống buôn lậu, SXKD thuốc, thực phẩm chức năng, kiểm soát dược liệu nhập

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Câu Hỏi Thảo Luận

Theo các Anh/Chị làm thế nào để nâng cao chất

lượng khám, chữa bệnh, khắc phục căn bản tình

trạng quá tải bệnh viện?

https://www.youtube.com/watch?v=AUsdQTHFyXQ

5.6 Phát triển nhân lực và khoa học - công nghệ

y tế

-Đổi mới đào tạo nhân lực, cả về y đức và chuyên môn, tíchcực hội nhập quốc tế

- Xâydựng khung trình độ QG trong đào tạo nhân lực y tế, phát huy trách nhiệm, vai trò các bệnh viện trongđào tạo, phát triển bệnh viện đại học

- Thành lập hội đồng y khoa QG, tổ chức thi, cấp CCHN có thời hạn phù hợp thông lệ QT Thí điểm giao chocơ quan độc lập tổ chức cấp CCHN

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

-Tăng cường bồi dưỡng, rèn luyện, nâng cao trình độ

CM,ĐĐ cho cán bộ y tế Xử lý nghiêm các hành vi vi

phạm quy chế CM và đạo đức NN, xâm hại đến nhân

phẩm và sức khoẻ thầy thuốc; bảo đảm AN, TT, AT cơ

sở y tế

5.6 Phát triển nhân lực và khoa học - công nghệ y tế

Nâng cao năng lực NCKH- CN

y tế, dược, y sinh

Thực hiện đãi ngộ, tiền lương khởi điểm phù hợp với thời gian đào tạo.

Khuyến khích làm việc tại y

tế cơ sở, các lĩnh vực y tế

dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, phong,

Trang 8

-Đổi mới hệ thống tổ chức tinh gọn, hội nhập, thống

nhất chỉ đạo từ TW đến ĐP

- Sắp xếp các trung tâm CDC, kiểm soát dịch bệnh

đồng bộ ở tất cả các cấp và kết nối với mạng lưới KS

bệnh tật thế giới

-Sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ KN, kiểm định

để hình thành hệ thống cơ quan KS dược phẩm và

thực phẩm, thiết bị y tế phù hợp, hội nhập quốc tế

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

5.7 Đổi mới hệ thống quản lý và cung cấp DV YT

-Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn

-Tổ chức trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của địa phương

Phát triển hệ thống cấp cứu tại cộng đồng và trước khi vào bệnh viện

- Trừ BCA, BQP có BV các ngành ko có bv, BYT tập trung số ít BV đầu ngành, chuỗi BV, BV tư

5.7 Đổi mới hệ thống quản lý và cung cấp DV y tế

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp dịch

vụ, giảm phiền hà, tạo thuận lợi cho người dân

- Nâng cao quản lý nhà nước, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và sức khoẻ nhân dân

-Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm Đẩy mạnh cải cách hành chính

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

5.7 Đổi mới hệ thống quản lý và cung cấp DV y tế

-Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh quá trình cơ cấu lại

ngân sách NN tronglĩnh vực y tế

-Ưu tiên bố trí NS, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế

caohơn tốc độ tăng chi NS nhà nước

-Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hoá có

hại cho sức khoẻ

- Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do NS nhà

nước bảo đảm là chủ yếu Khám, chữa bệnh do BHYT

vàngười dân chi trả

5.8 Đổi mới mạnh mẽ tài chính y tế

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

- NSNN, BHYTbảo đảm chi trả cho các dịch vụ ở mức

cơ bản;

-Đổi mới hoạt động của các ĐV sự nghiệp YT công lập;

-Đẩy mạnh thực hiện tự chủ về chuyên môn, tổ chức

bộ máy, nhân sự và tài chính, công khai, minh bạch

-Đẩy mạnh XHH huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế

-Đa dạng các hình thức hợp tác công - tư, bảo đảm minhbạch, công khai, cạnh tranh bình đẳng

5.8 Đổi mới mạnh mẽ tài chính y tế 5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Trang 9

-Tăng cường quản lý

NN khôngđể lạm dụng

cácnguồn lực công

- Nâng cao hiệu quả

quỹ hỗ trợ KCB cho

người nghèo

- Triển khai đồng bộ

cácgiải pháp để thực

hiện bảo hiểm y tế

toàn dân

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

5.8 Đổi mới mạnh mẽ tài chính y tế

Từng bước chuyển từ ngân sách NN cấp trực tiếp cho

cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người tham gia BHYT gắn với lộ trình tính đúng, tính đủ giá DVYT

5.8 Đổi mới mạnh mẽ tài chính y tế 5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

-Tăng cường hợp tác và

chủ động hội nhập

-Tăng cường quảng bá,

đưa YDCT Việt Nam ra

cácnước trên thế giới

- Hài hoà hoá các thủ

tục, quy trình với ASEAN

vàthế giới về y tế

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

2.9.Chủ động, tích cực hội nhập và nâng cao hiệu

quả hợp tác quốc tế

5- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

-Chủ động đàm phán và thực hiện có hiệu quả các hiệp định hợp tác song phương và đa phương về y tế

2.9 Chủ động, tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế

Toàn văn phát biểu bế mạc Hội nghị TƯ 11 khóa XII của Tổng Bí thư, Chủ tịch

nước Nguyễn Phú Trọng.

https://www.youtube.com/watch?v=YhxUau2jvDY

Công tác cán bộ nhìn từ Nghị quyết TW 4 Khóa XI | Tin Chính Trị.

https://www.youtube.com/watch?v=9Lbt3FzkfFI

ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP

https://www.youtube.com/watch?v=YSttPkKtmLE

Một số link youtube liên quan tới bài học

Câu Hỏi Lượng Giá

Câu 1:

Nghị quyết số 20-NQ/TW - Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành trung ương khoá mấy?

a X

b XI

c XII

d XIII

Trang 10

Câu Hỏi Lượng Giá

Câu 1:

Câu nào không phải là chương trình mục tiêu

quốc gia trong quyết định số 1092/QĐ-TTg?

a Chương trình Sữa học đường;

b Chương trình Mục tiêu Y tế - Dân số;

c Chương trình Mục tiêu phát triển kinh tế

d Chương trình Cộng đồng chung tay phòng chống

dịch bệnh;

Ngày đăng: 24/11/2021, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w