LuËn v¨n vËn dông c¸c nguyªn t¾c, ph-¬ng ph¸p luËn triÕt häc duy vËt biÖn chøng vµ duy vËt lÞch sö cña chñ nghÜa M¸c - Lªnin, t- t-ëng Hå ChÝ Minh... VÞ trÝ ®Þa lý kinh tÕ lµ mét lîi t[r]
Trang 1Đại học quốc gia hà nội Trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị
Mai thị thanh châu
Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
từ 1996 đến 2005
Tóm tắt Luận văn thạc sỹ lịch sử
Hà Nội - năm 2007
Trang 2Đại học quốc gia hà nội Trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị
Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
từ 1996 đến 2005
Chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Thu H-ơng
Hà Nội - năm 2007
Trang 3Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong 20 năm qua, thực hiện đ-ờng lối đổi mới, Đảng, Nhà n-ớc và nhân dân
ta đã đạt đ-ợc những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trên mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội Trong những thành tựu đó, có sự đóng góp quan trọng của ngành y tế trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Quan điểm chỉ đạo cơ bản xuyên suốt quá trình đổi mới đất n-ớc là vì dân do vậy công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân là một trong những mục tiêu h-ớng tới của công cuộc đổi mới Đặc biệt Nghị quyết Trung -ơng 4 của Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng khoá VII về một số vấn đề cấp bách trong công tác chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Nghị quyết đã nêu rõ con ng-ời là nguồn tài nguyên quý báu nhất của xã hội, trong đó sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con ng-ời và của toàn xã hội Do vậy, với bản chất nhân đạo và định h-ớng xã hội chủ nghĩa trong trong quá trình phát triển, ngành y tế n-ớc ta phải đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001) của Đảng đã khẳng
định: "Thực hiện đồng bộ các chính sách chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi Củng cố và hoàn thiện mạng l-ới y tế, đặc biệt là ở cơ sở Xây dựng một số trung tâm
y tế chuyên sâu, đẩy mạnh sản xuất d-ợc phẩm, bảo đảm các loại thuốc thiết yếu đến mọi địa bàn dân c- Thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khoẻ; đổi mới cơ chế chính sách viện phí, có chính sách trợ cấp và bảo hiểm y tế cho ng-ời nghèo, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân Nhà n-ớc ban hành chính sách quốc gia về y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền từ khâu đào tạo đến khâu khám bệnh và điều trị" [16,
tr.107]
B-ớc vào thế kỷ XXI, cùng với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, Đảng và Chính phủ đã chỉ đạo chặt chẽ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Chiến l-ợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 đã
Trang 4vạch ra ph-ơng h-ớng phát triển và các giải pháp tổng thể phát triển công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới Đặc biệt ngày 22/01/2002, Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng đã ra Chỉ thị 06 - CT/TW về củng cố và hoàn thiện mạng l-ới y tế cơ sở nhằm tăng c-ờng hơn nữa công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, nâng cao chất l-ợng các dịch vụ y tế
Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đối với một tỉnh nghèo, dân số đông là một thách thức đối với Ngành y tế Nghệ An
Trong hơn 10 năm qua, xác định rõ sức khoẻ là vốn quý, đầu t- cho sức khoẻ
có nghĩa là đầu t- cho phát triển, góp phần cùng địa ph-ơng xoá đói giảm nghèo Báo cáo Chính trị Đại hội lần thứ XV tỉnh Đảng bộ Nghệ An về phát triển y tế đã nêu rõ:
"Thực hiện tốt việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, nâng cao chất l-ợng khám chữa bệnh Thực hiện công bằng xã hội trong lĩnh vực y tế, đồng thời quan tâm thích đáng những ng-ời có công với cách mạng, ng-ời nghèo " [25, tr.31]
Đ-ợc sự quan tâm của Bộ y tế, Tỉnh ủy - UBND tỉnh, ngành y tế Nghệ
An đã đạt đ-ợc nhiều kết quả đáng kể góp phần chiến thắng dịch bệnh, nâng cao sức khoẻ nhân dân Chất l-ợng khám chữa bệnh ngày càng đ-ợc nâng lên, các quy trình làm việc trong bệnh viện, quy chế chuyên môn đ-ợc triển khai thực hiện đồng bộ và
có hiệu quả Tuy nhiên, tr-ớc quá trình chuyển đổi của nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, ngành y tế cũng đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết Do vậy, cần phải đánh giá lại một cách khách quan những thành công, hạn chế để đúc rút những kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo công tác chăm sóc và bảo vế sức khoẻ nhân dân của tỉnh nhà, để góp phần nâng cao hiệu quả của công tác này tr-ớc yêu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân, tôi chọn vấn đề: "Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân từ 1996 đến 2005" làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Cùng với những thành tựu của ngành y tế, rất nhiều cuốn sách, nhiều bài báo đã tổng kết, đánh giá và đ-a ra những giải pháp kịp thời đối với ngành y tế Bên cạnh đó, các công trình của các nhà khoa học trong lĩnh vực y tế, lịch sử đã góp phần đánh giá vai trò lãnh đạo của Đảng và các cấp chính quyền trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Nhìn tổng thể có thể chia thành những nhóm chủ yếu sau:
Trang 5Nhóm thứ nhất, là những nghiên cứu của các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý,
hoạch định chính sách, đáng kể nhất phải đề cập đến sách "Ngành y tế Việt Nam vững
b-ớc vào thế kỷ XXI ", Nxb Y học, Hà Nội 2002 Các tác giả tổng kết những thành tựu
cũng nh- đăng tải những văn bản pháp lý quan trọng có tính chất cơ sở cho ngành y tế trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đồng thời đề cập đến nhiệm vụ của ngành y tế trong thời kỳ mới và thông tin về công tác y tế của các địa ph-ơng trong cả
n-ớc; Cuốn sách " Y tế Việt Nam trong quá trình đổi mới " do GS TS Đỗ Nguyên
Ph-ơng chủ biên, Nxb Y học, Hà Nội 1999 tập hợp nhiều bài viết về những lĩnh vực khác nhau của ngành y tế trong quá trình đổi mới
Cuốn sách "Chính sách và giải pháp thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu" của
Bộ Y tế, Nxb Y học, Hà Nội 2002 đăng tải nhiều văn bản và chủ tr-ơng về chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các bài viết của lãnh đạo Bộ y tế
Nhóm thứ hai là những luận án, luận văn, các đề tài nghiên cứu khoa học trong
phạm vi cả n-ớc và địa ph-ơng về y tế nói chung Tuy nhiên, cũng chỉ mới dừng lại ở việc đ-a tin, nhận xét, báo cáo tổng kết, ph-ơng h-ớng, giải pháp và ch-ơng trình hành động của ngành y tế Cho đến nay, ch-a có một công trình khoa học nào đề cập một cách có hệ thống về quá trình lãnh đạo của một tỉnh Đảng bộ địa ph-ơng cũng nh- ở Nghệ An về thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Đây cũng là một thuận lợi nh-ng cũng là khó khăn cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Từ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An thực hiện công tác chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong giai đoạn từ 1996 đến 2005, luận văn làm rõ tầm quan trọng của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở tỉnh Nghệ An nói riêng và trong công cuộc đổi mới trên cả n-ớc nói chung Qua đó khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An và rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình lãnh
đạo, chỉ đạo thực hiện nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng công tác chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ nhân dân trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với việc thực hiện mục đích đó, nhiệm vụ của luận văn là:
Trang 6- Làm rõ đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của Nghệ An ảnh h-ởng đến công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
- Hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quán triệt, vận dụng của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân (từ 1996-2005)
- Quá trình Đảng bộ tỉnh Nghệ An tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân từ năm 1996 đến 2005
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về quá trình thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
từ năm 1996 đến 2005
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An đối với công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác y tế trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân với 4 mục tiêu cơ bản: giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, cải thiện giống nòi; ngoài ra còn có những vấn đề khác nh- thể dục thể thao, giáo dục - đào tạo liên quan đến công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân, trên địa bàn tỉnh Nghệ An, thời gian từ 1996-2006
5 Ph-ơng pháp luận, ph-ơng pháp nghiên cứu và nguồn t- liệu nghiên cứu
5.1 Ph-ơng pháp luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận văn đ-ợc thực hiện trên cơ sở vận dụng những quan điểm cơ bản của
Đảng và Nhà n-ớc trong sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc Luận văn vận dụng các nguyên tắc, ph-ơng pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh
Luận văn sử dụng chủ yếu ph-ơng pháp lịch sử và ph-ơng pháp lôgíc; ngoài ra kết hợp với các ph-ơng pháp khác nh-: Phân tích, đối chiếu, so sánh, thống kê, tổng kết, khảo sát thực tế Những ph-ơng pháp này đ-ợc sử dụng phù hợp với yêu cầu của từng nội dung
Trang 75.2 Nguồn t- liệu nghiên cứu
- Các văn kiện của Đảng qua các Đại hội, Hội nghị Trung -ơng từ 1986 - 2006 trong đó trọng tâm 1996 - 2005
- Các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XII, XIII, XIV, XV, XVI
- Các Quyết định, Nghị định của Chính phủ về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
- Các văn kiện Đại hội Đảng bộ của Sở y tế Nghệ An từ 1996 - 2005
- Nghị quyết Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng các khoá VI, VII, VIII, IX
- Ch-ơng trình hành động, Kế hoạch, Báo cáo hàng năm của Sở y tế Nghệ An
về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
- Sách, báo, tạp chí của Trung -ơng và Nghệ An về công tác chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ nhân dân
6 Những đóng góp của luận văn
Đánh giá một cách khách quan thực trạng của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân của tỉnh Nghệ An từ 1996-2005 Từ đó, rút ra một số kinh nghiệm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhằm góp phần định h-ớng cho sự lãnh đạo của Đảng bộ Nghệ An về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời gian tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 ch-ơng, 6tiết
Trang 8Ch-ơng 1
Đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội
và những yêu cầu đặt ra đối với công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở tỉnh Nghệ An
1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội Nghệ An và những tác động đối với công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Nghệ An là tỉnh thuộc Bắc Trung bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp N-ớc Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào Tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.648.7km2, đứng đầu cả n-ớc
Tỉnh Nghệ An ở vị trí trung tâm của tiểu vùng Bắc bộ, trên tuyến giao l-u Bắc - Nam và đ-ờng xuyên á Đông - Tây, cách Thủ đô Hà Nội 297km về phía bắc, cách biên giới Việt - Lào khoảng 80km Nghệ An hội tụ đủ các tuyến giao thông quốc gia qua địa bàn là: đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, đ-ờng thuỷ, đ-ờng hàng không Vị trí địa lý kinh
tế là một lợi thế so sánh của Nghệ An trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
* Về địa hình: Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc dãy Tr-ờng Sơn, có độ dốc thoải
dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Diện tích đồi núi chiếm 83% diện tích tự nhiên, tập trung ở phía Tây của tỉnh Dải đồng bằng nhỏ hẹp chiếm 17% diện tích tự nhiên chạy
từ Nam đến Bắc giáp biển Đông và bị các dãy núi bao bọc Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc và những dãy núi xen kẽ Đó cũng là trở ngại lớn cho sự phát triển, giao thông và tiêu thụ sản phẩm
* Về khí hậu: Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính
chuyển tiếp của khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam Số giờ nắng trong năm từ 1.500 - 1.700 giờ, bức xạ mặt trời 74,6kalo/cm2 Nhiệt độ trung bình năm khoảng
230C, cao nhất 430C, thấp nhất 20C L-ợng m-a trung bình năm 1.800 - 2.000mm Hàng năm Nghệ An còn chịu ảnh h-ởng gió Tây Nam, khô nóng Do địa hình phân dị
phức tạp nên khí hậu cũng phân dị theo tiểu vùng và mùa vụ
* Về hành chính- dân số: Tỉnh Nghệ An có 19 đơn vị hành chính gồm thành
phố Vinh, thị xã Cửa Lò, 10 huyện miền núi (Thanh Ch-ơng, Kỳ Sơn, T-ơng D-ơng, Con Cuông, Anh Sơn, Tân kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn) và 7 huyện đồng bằng (Đô L-ơng, Nam Đàn, H-ng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh
Trang 9L-u, Yên Thành) Nghệ An có hơn 3 triệu ng-ời dân, phần lớn dân c- sống trên địa bàn miền núi Tổng nguồn lao động xã hội có khoảng 1,5 triệu ng-ời, trong đó làm việc trong các ngành nghề kinh tế quốc dân là 1.380 nghìn ng-ời Hiện nay, toàn tỉnh
có 103 tiến sỹ, 406 thạc sỹ, 23.677 ng-ời có trình độ đại học, 13.544 có trình độ cao
đẳng, 60 nghìn cán bộ kỹ thuật trung cấp, 58 nghìn công nhân kỹ thuật, lao động
đ-ợc đào tạo chiếm 14,5% số lao động đang làm việc
* Về văn hoá - nhân văn: Nghệ An là vùng đất giàu truyền thống văn hoá và
giáo dục Con ng-ời Nghệ An nổi tiếng bởi sự cần cù, c-ơng trực, thông minh, hiếu học, có lòng yêu n-ớc nồng nàn, có ý chí, tinh thần cách mạng và đổi mới Xứ Nghệ, mảnh đất địa linh nhân kiệt, đã xuất hiện nhiều bậc hiền tài mà kết tinh là Chủ tịch
Hồ Chí Minh vĩ đại, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
Trên quê h-ơng Nghệ An có nhiều di tích lịch sử văn hoá đ-ợc xếp hạng và nhiều danh thắng nổi tiếng, nhiều nét văn hoá dân tộc đậm đà bản sắc xứ Nghệ đ-ợc giữ gìn tôn tạo và phát triển Những sản phẩm văn hoá vật thể và phi vật thể đó là cội nguồn tinh hoa giá trị dân tộc đang hấp dẫn du khách trong n-ớc và quốc tế đến nghiên cứu, tham quan
* Về truyền thống y học: Ngoài các kinh nghiệm đấu tranh chống ngoại xâm, đấu
tranh với thiên nhiên để bảo vệ quê h-ơng xứ sở, bảo vệ cuộc sống
Trang 10Danh mục tài liệu tham khảo
1 Ban Khoa giáo trung -ơng (2006), Một số văn kiện của Đảng Cộng sản Việt
Nam về công tác khoa giáo, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
2 Bộ Y tế (1994), Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và kế hoạch hoá gia đình, Nxb Y
học, Hà Nội
3 Bộ Y tế (1996), Kỹ năng t- vấn và chất l-ợng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ
em, Nxb Y học, Hà Nội
4 Bộ Y tế (1997), Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác bảo vệ sức khoẻ, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội
5 Bộ Y tế (2001), Chiến l-ợc quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Nxb Y
học, Hà Nội
6 Bộ Y tế (2001), Quản lý y tế, Nxb Y học, Hà Nội
7 Bộ Y tế (2002), Các chính sách và giải pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu,
Nxb Y học, Hà Nội
8 Bộ Y tế (2002), Ngành y tế Việt Nam vững b-ớc vào thế kỷ XXI, Nxb Y học,
Hà Nội
9 Bộ Y tế (2002), Viện phí, bảo hiểm y tế và sử dụng dịch vụ y tế, Nxb Y học,
Hà Nội
10 Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội
11 Đảng Cộng sản Việt Nam (1982), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ V, Nxb Sự thật, Hà Nội
12 Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội
13 Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội
14 Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Nghị quyết về những vấn đề cấp bách
của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
15 Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội