BÀI 4: MỘT SỐ HOẠT CHẤT TRONG MỸ PHẨM CHĂM SÓC DA HIỆN NAY 1 giờ Hoạt chất có tác dụng làm trắng da • Arbutin, acid Kojic, vit C và dẫn chất, niacin, niacinamid, nicotinamid, hydroquinon
Trang 1MỸ PHẨM
PMY 443
Trang 4Trình bày đặc điểm, vai trò các thành phần cơ bản của mỹ phẩm.
Trang 6BÀI 4: MỘT SỐ HOẠT CHẤT TRONG MỸ PHẨM
CHĂM SÓC DA HIỆN NAY (1 giờ)
Hoạt chất có tác dụng làm trắng da
• Arbutin, acid Kojic, vit C và dẫn chất, niacin, niacinamid, nicotinamid, hydroquinon và dẫn chất, tretinoin…
Hoạt chất có tác dụng trị mụn
• Retinol, tea tree oil, Sulfur, Benzoyl Peroxide, nhóm
acid AHAs và BHAs,…
Các hoạt chất lên men
Trang 71 Các hợp chất có tác dụng làm trắng da
Trang 81 Các hợp chất có tác dụng làm trắng da
Công thức cấu tạo của Arbutin
Chiết xuất từ quả Bearberry
Sử dụng rộng rãi trong các
dòng dưỡng trắng da của
Nhật Bản và Hàn Quốc
Kiểm soát sự sản sinh
melanin của arbutin đã được
chứng minh qua nhiều thử
nghiệm in vivo và in vitro
Trang 91 Các hợp chất có tác dụng làm trắng da
Công thức cấu tạo của Kojic Acid
Chiết xuất từ nấm và quátrình lên men của gạo
Kojic Acid có tác dụng ứcchế enzyme tyrosinase sảnsinh melanin
Thường Kojic Acid vớinồng độ 1-4% sẽ cho tácdụng làm trắng da
Trang 10ẩm, chống oxy hóa và bảo vệ
cho làn da của bạn khỏi những
tác động xấu từ môi trường bên
ngoài
Trang 111 Các hợp chất có tác dụng làm trắng da
Vitamin C (acid ascorbic)
Để kiểm soát sự sản sinh melanin:
+làm giảm hợp chất trung gian của melanin làdopaquinone trong phản ứng tyrosinase (phản ứng sảnxuất melanin từ tyrosine)
+làm giảm melanin bị oxy hóa sẫm màu thành cácdạng khử sáng màu hơn
Vitamin C rất an toàn nhưng không ổn định
Vitamin C phosphate (muối magnesium) đã được pháttriển do tính ổn định cao của nó trong dung dịch nước.Các dạng sử dụng của vitamin C thường là: LAA, MAP,SAP, AA2G,
Trang 12Kem làm trắng da
Trang 13Kem làm trắng da AZARETIN (INDIA)
Trang 14Hiện nay là các thành phần sẽ hoạt động theo cơ chế:
Tiêu diệt vi khuẩn gây mụn
Làm sạch tế bào chết, làm thông thoáng lỗ chân lông
Loại bỏ dầu thừa và kháng viêm
Trang 152 Các hợp chất có tác dụng trị mụn
Retinol là một loại vitamin A, thuộc nhóm các retinoids
1 Thúc đẩy tốc độ bong da chết và kiềm da tiết dầu, từ đó giúp lỗ chân lông khô thoáng hơn
2 Khả năng điều trị sẹo, thâm, nám nhờ chức năng kháng khuẩn, kích thích tái tạo tế bào da, tăng cường sản sinh collagen và chống sưng tấy
Trang 162 Các hợp chất có tác dụng trị mụn
Một vài lưu ý khi sử dụng
o Nồng độ khởi đầu 0.5 1.0% retinol (tốiđa)
o Retinol có khả năng tẩy đi lớp tế bào chếttrên cùng của da trong thời gian đầu da
có thể sẽ trải qua cảm giác da bị bong tróc
và sần sùi (cần rửa mặt sạch và làm khô davới khăn bông mềm để tẩy lớp tế bào chếtnày đi Việc làm khô da đồng thời cũng hạnchế tình trạng retinol phản ứng với nướckhiến hoạt tính của nó mạnh hơn, khiến làn
da bị kích ứng mạnh )
o Khi sử dụng nên nhớ bôi kem chống nắng,nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
Trang 172 Các hợp chất có tác dụng trị mụn
Tea Tree Oil (tinh dầu tràm trà)
Trong tinh dầu tràm trà có chứa
các hoạt chất như : Terpien-4-o,
α-terpineol và α-pinene giúp tiêu
diệt các vi khuẩn gây mụn P.acnes
Benzoyl peroxide
Chống khuẩn, giúp tiêu diệt khuẩn mụn P.acnes
găn ngừa các dạng mụn không viêm nhiễm Comedones (hayComedolytic) theo cơ chết thẩm thấu và xâm nhập sâu vào lỗchân lông, làm chậm sự tiến triểu của mụn và diệt vi khuẩn gâymụn, tạo điều kiện cho oxy diệt vi khuẩn gây mụn
2,5%; 5%;
10%
Trang 182 Các hợp chất có tác dụng trị mụn
Lưu huỳnh (Sulfur)
Có tác dụng trực tiếp lên hai trong số ba nguyên nhân chínhgây ra mụn và có nhiều khả năng tạo ra kết quả khả quan với
da nhờn và nhạy cảm
Giảm độ bóng dầu trên da
Hạn chế lỗ chân lông bị bí tắc, nó làm da bong tróc các tếbào chết một cách hiệu quả, do đó lỗ chân lông được thôngthoáng, sạch sẽ hơn
Trang 192 Các hợp chất có tác dụng trị mụn
Trang 202 Các hợp chất có tác dụng trị mụn
Một vài sản phẩm trị mụn chứa Lưu huỳnh (Sulfur)
Trang 212 Các hợp chất có tác dụng trị mụn
AHA–AlphaHydroxyAcid
Alpha hydroxy acid (AHA) có
nguồn gốc chủ yếu từ sữa,
trái cây và các loại đường
Các AHA phổ biến nhất là
Glycolic acid và Lactic acid
Hai acid này có tính tan trong
nước nên chỉ có tác dụng trên
bề mặt da Ngoài ra, AHA còn
có các acid khác như: malic
acid, citric acid và tartaric
acid
Trang 223 Các hợp chất lên men
Lên men là một quá trình tự nhiên trong đó tinh bột và đường được chuyển hóa thành những enzyme, acid amin, thông qua hoạt động trao đổi chất của các vi sinh vật có lợi như lactobacillus.
Sản phẩm chăm sóc da lên men
Được chuyển hóa chậm rãi trong thời gian dài, lên đến vài tuần lễ trong một môi trường nguyên sơ, không có oxy các thành phần sẽ được bẻ gãy và chia nhỏ
các vi khuẩn có hại cũng như chất độc được loại bỏ một cách tự nhiên, tạo thành những dưỡng chất tốt cho sức khỏe như axit amin, vitamin và chất chống oxy hóa
Trang 233 Các hợp chất lên men
Ngũ cốc ( sản sinh ra hai lợi khuẩn Galactomyces,Lactobacillus), Đậu nành/ đậu tương ( tạo ra men BacillusNatto, Lactobacillus/ferment soybean),
Thảo dược (các loại nấm, sâm, )
Hoa cúc (Chrysanthenum), Hoa bồ công anh (dandelion)
Hoa nhài (jasmine)
Lô hội (Aloe vera)
Mật ong (honey)
……
Trang 243 Các hợp chất lên men
Lợi ích của các thành phần lên men trong mỹ phẩm
Khả năng thẩm thấu cao
Hạn chế tối đa chất bảo quản
Nồng độ và hàm lượng dưỡng chất vượt trội
Khả năng cấp nước, cấp ẩm, tẩy tế bào chết dịu nhẹ
Kháng viêm hiệu quả cho những làn da mụn
Trang 253 Các hợp chất lên men
Một vài lưu ý khi sử dụng:
Hạn sử dụng ngắn do chứa ít chất bảo quản (Thời hạn sửdụng sau khi mở nắp của sản phẩm lên men thường daođộng từ 6 đến 12 tháng, và thời hạn cho sản phẩm chưa mởnắp là 24 đến 36 tháng)
Cần kiểm tra kĩ lưỡng nguồn gốc của sản phẩm
Trang 26Xem video
https://www.youtube.com/watch?v=lAx5gwhmsdo
Acne | Nucleus Health
Trang 28CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1.Trình bày các cơ chế làm trắng da chủ yếu hiện hay?
2.Trình bày một vài hợp chất có khả năng trị liệu làm trắng da có
trong mỹ phẩm
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 ASEAN, (2003) Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm, Bản dịch của Cục quản lý Dược
- 2008
2 Nguyễn Văn Long (2009), Chuyên đề tự chọn: Mỹ
phẩm, Bộ môn bào chế - Trường Đại học Dược Hà Nội
3 Bộ Y tế (2018), Công văn 6777/QLD-MP: Về việc
cập nhật quy định về các chất dùng trong mỹ phẩm
4 Cosmetic Ingredient Review (12/01/2019),
https://www.cir-safety.org/ingredients