1. Trang chủ
  2. » Tất cả

U nang buồng trứng xoắn Đề cương sản tổng hợp

4 307 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 29,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ năng − Tiền sử: BN có thể đã đc phát hiện u nang BT từ trớc or ko − Đau bụng đột ngột, dữ dội, đau khắp bụng nhng sau đó khu trú ở vùng cuống u bị xoắn − Kèm theo buồn nôn, nôn, RLTH,

Trang 1

Cõu 92: UNBT xoắn: tr/c, cđ và xử trớ

I Đại cương.

• U nang BT là khối u có vỏ bọc ngoài, bên trong chứa dịch nhày or 1 vài loại mô nào đó

• U nang BT xoắn là BC hay gặp nhất của u nang BT, thờng xra ở các nang có cuống dài, ko dính, kích thớc ko to lắm (8 – 15cm)

1 Triệu chứng

1.1 Lâm sàng

a Cơ năng

− Tiền sử: BN có thể đã đc phát hiện u nang BT từ trớc or ko

− Đau bụng đột ngột, dữ dội, đau khắp bụng nhng sau đó khu trú ở vùng cuống u bị xoắn

− Kèm theo buồn nôn, nôn, RLTH, RL nhu động ruột (bí trung đại tiện, bụng trớng dần lên)

− Thờng ko có RL kinh nguyệt

b Toàn thân

− Có thể choáng do đau: hốt hoảng, lo lắng, mạch nhanh, HA tụt, vã mồ hôi, chi lạnh

Mạch, HA ổn định???

c Thực thể

− Khỏm bụng:

+ Bụng trớng dần lên, phản ứng thành bụng (+), ấn có điểm đau chói

+ Nắn bụng có thể sờ thấy khối u vựng bụng dưới

− Thăm ÂĐ kết hợp với nắn ngoài thấy:

+ Sờ thấy khối u cạnh TC, ranh giới rừ

+ Ấn vào khối u BN đau chói (đb khi chạm vào cuống khối u)

+ Di động hạn chế??? (?di động TC thấy khối u di động theo)

1.2 CLS

− SÂ: giúp chẩn đoán xđ

+ Thấy khối u ranh giơi rừ, cạnh TC bỡnh thường

+ Gđ muộn có thể thấy dịch, lẫn máu trong khối u

− hCG (-) loại trừ CNTC

− CTM: ko có dh thiếu máu cấp -> loại trừ CM trong ổ bụng

2 Chẩn đoán

2.1 Ch/đ xác định: dựa vào LS, CLS (SA + hCG (-)).

− Nếu BN đã đc chẩn đoán là u nang BT thì chẩn đoán dễ hơn

Trang 2

+ Đau bụng đột ngột, dữ dội

+ Phản ứng khắp bụng, đb vị trí xoắn

+ Thăm ÂĐ: có khối cạnh TC, to hơn trớc, di động TC và khối u rất đau

+ SÂ: giúp ch/đ xđ

− Nếu cha đc chẩn đoán u nang BT từ trớc thì dựa vào tr/ch LS, CLS (đb SÂ)

2.2 Chẩn đoán phân biệt

• Cú thai dọa sảy:

+ Chậm kinh, nghộn

+ Tử cung to, mềm, kớch thước tương xứng tuổi thai

+ Khỏm ko thấy khối cạnh tử cung

+ hCG (+), SA cho CĐXĐ

• UXTC dưới phỳc mạc cú cuống xoắn:

+ Khú phõn biệt

+ Chẩn đoỏn dựa vào SA, chụp CLVT

• Viờm phần phụ, nhất là VPP cấp

+ Triệu chứng nhiễm trựng rừ: khớ hư nhiều, hụi, sốt nhẹ

+ CTC, TC bỡnh thường

+ Tỳi cựng bờn dày dớnh, ranh giới ko rừ

+ Thường thấy khối nề cả 2 bờn vũi trứng

+ CTM: BC tăng, chủ yếu BCĐNTT

+ Điều trị KS, chườm mỏt cỏc triệu chứng giảm rừ

• Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang vỡ thỡ 2:

+ Tiền sử:

o Chậm kinh, nghộn

o Ra mỏu đen õm đạo, ớt một, dai dẳng

o Đau bụng õm ỉ hạ vị

+ Khỏm:

o Tử cung to hơn bỡnh thường

o Tiểu khung cú khối u ranh giới ko rừ, dớnh vào tử cung, ấn đau, ko di động

+ hCG cú thể (+) hoặc (-)

+ Siờu õm: buồng tử cung rỗng, cú khối õm vang ko đồng nhất ở 1 bờn phần phụ, bờ dày, cú thể thấy õm vang thai

• Đỏm quỏnh ruột thừa;

+ Tiền sử: đau, PUTB hố chậu phải, sốt nhẹ trước đú vài ngày

+ Khỏm HCP cú 1 mảng ranh giới ko rừ, ấn đau ớt

+ Thăm õm đạo: CTC, TC bỡnh thường

Chửa ngoài TC vỡ

− Giống: Đau bụng đột ngột, dữ dội

Choáng

Trang 3

− Khác: TS tắt kinh, nghén

Ra máu ÂĐ ít một, dai dẳng

Có dh chảy máu trong ổ bụng Thăm ÂĐ: khối cạnh TC nhỏ, cảm giác TC bồng bềnh nh trong nớc, khó xđ thể tích TC, túi cùng sau đầy, đau

hCG (+) SÂ: giúp chẩn đoán phân biệt

Vỡ nang DeGraff

− Giống: Đau bụng đột ngột, dữ dội

Ko có TS chậm kinh, hCG (-)

− Khác: Cạnh TC ko có khối ấn đau

Di động TC ko đau

U xơ TC dới PM có cuống Phân biệt bằng SÂ thấy âm vang đồng nhất Viêm phần phụ: ứ nớc, ứ mủ vòi trứng

Vỡ tạng trong ổ bụng ko do sang chấn

− Giống: Đau bụng đột ngột, dữ dội

Choáng

Ko có TS chậm kinh, nghén, hCG (-)

− Khác: HC chảy máu trong ổ bụng

Dh mất máu cấp trên LS và CTM SÂ: dịch trong ổ bụng, hình ảnh đng vỡ tạng

3 Xử trí

• Khi đó chẩn đoỏn xỏc định UNBT xoắn phải mổ cấp cứu ngay: mổ mở hoặc mổ nội soi

• Phẫu thuật:

+ Nếu khối u hoại tử: cặp cắt cuống nang, ko thỏo xoắn, ko để chất độc từ khối u vào mỏu

+ Nếu khối u chưa hoại tử: cú thể bảo tồn, gỡ xoắn

+ Kiểm tra buồng trứng bờn đối diện, nhất là u nang bỡ

+ Sau khi cắt khối u gửi GPB: xỏc định u lành tớnh hay ỏc tớnh

+ Nếu u ỏc tớnh: phải cắt cả 2 buồng trứng, tử cung, cú thể cắt cả mạc nối lớn cú thể lấy rộng hơn: nạo vột hạch và tổn thương đường tiờu húa Húa trị liệu kết hợp

+ Trường hợp kốm theo cú thai: phải bảo tồn tối đa buồng trứng, hoặc dựng hormone trợ thai sau mổ

• Theo dừi sau mổ: phỏt hiện tỏi phỏt, ung thư húa

Trang 4

− Khi đã chẩn đoán xđ là u nang BT xoắn phải mổ cấp cứu ngay, mổ mở or nội soi

− Nếu BN lớn tuổi, đủ con: Cặp, cắt khối u, ko tháo xoắn, kiểm tra BT bên kia

− Nếu BN cha có con, khối u hồng => mổ bóc tách u

− Nếu khối u nang BT xoắn đã vỡ -> mổ cc: cặp, cắt khối u, rửa sạch ổ bụng, ko cần dẫn lu

− Nếu BN sau nạo trứng đang theo dõi K NBN mà bị xoắn nang hoàng tuyến

+ Cắt bỏ nang hoàng tuyến bị xoắn

+ Kiểm tra BT bên kia

+ Nếu BN còn trẻ, ko thấy di căn bộ phận SD, ko cần cắt BT ngay nếu ko nghi ngờ

− Bất kỳ TH nào cũng phải ktra BT bên đối diện

− Cắt khối u phải gửi GPB khối u để biết tính chất khối u -> có thái độ xử trí tiếp

− HS chống sốc, hậu phẫu tốt, KS sau mổ

− Theo dõi tái phát, K

− Nếu kèm có thai phải bảo tồn tối đa BT or dùng hormon trợ thai sau mổ

Ngày đăng: 01/05/2017, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w