, có lẽ - Lan tràn trật tự theo hệ - Lan -ngoài hạch - Triệu chứng toàn thể và - Ít gặp triệu chứng toàn thể có giá trị tiên lượng -Tổn thương hạch trung - Thường tổn thương hạch... Chẩ
Trang 1U lympho ác tính
Trang 3, có lẽ
- Lan tràn trật tự theo hệ - Lan
-ngoài hạch
- Triệu chứng toàn thể và - Ít gặp triệu chứng toàn thể
có giá trị tiên lượng
-Tổn thương hạch trung - Thường tổn thương hạch
Trang 4Giai đoạn
A Không có triệu chứng.
B Sốt 38 o C, đổ mồ hôi ban đêm, sút cân trên 10% thể trọng trong vòng 6 tháng và không giải thích được.
Trang 5Nodes larger than 1.5 cm are considered
abnormal
Trang 6CT:
PET-Đánh giá giai đoạn, đáp ứng điều trị
Trang 7Chẩn đoán xác định
• Dựa vào giải phẫu bệnh
• Hóa mô miễn dịch: xác định thể bệnh
Trang 8Hodgki n
Trang 9Hodgki n
• Là U lympho
c cùng các biến thể trên nền TB viêm
phản ứng
– 1832, Thomas Hodgkin mô tả bệnh.
– TB reed- Sternberg do Carl Sternberg (l898) và
Dorothy Reed (l902) mô tả.
– Phân loại (WHO):
• Dạng cổ điển: 4 thể
• Dạng ưu thế lympho bào dạng nốt
• Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là trước
30 tuổi.
• Nam có xu hướng mắc bệnh nhiều hơn nữ.
Trang 10• Tế bào Reed- Sternberg (RS) là dấu hiệu chẩn đoán
bệnh Hodgkin Tế bào rất to, có 2 hoặc nhiều nhân và có nhiều
Trang 11Lâm sàng
đường tiêu hóa, não
• Ở giai đoạn muộn của bệnh, thường xuất hiện các
Trang 12Cận lâm sàng
calci, giảm albumin.
• Beta2 microglobulin thường
Trang 13Thể bệnh
Xơ nốt Xơ phát triển chia cắt nhu mô hạch thành nhiều nốt, có
nhiều tế bào Reed-Sternberg và biến thể dạng tế bào khuyết.
Gặp chủ yếu biến thể dạng lympho-histocytic trên nền
mô bào
và lymphocyte nhỏ.
lymphocyt
e
Trang 14Chẩn đoán giai đoạn theo Ann
Arbor
Giai
đoạn Biểu hiện
I Tổn thương một vùng hạch hoặc một vị trí ngoài
Tổn thương lan tỏa rải rác nhiều tạng hoặc mô ngoài hạch
(như: tủy xương, gan, phổi…), có kèm hoặc không kèm tổn
Trang 15Chẩn đoán phân biệt
Trang 16Điều trị
• Điều trị hóa trị kết hợp xạ trị theo giai
Xạ trị
Trang 17• Giai đoạn sớm: giai đoạn I, II; không có triệu chứng B; không
có bulky– Không có yếu tố nguy cơ (Favourable risk):2 chu kỳ ABVD
+ Xạ trị20Gy
– Có yếu tố nguy cơ (Tốc độ lắng máu > 50mm, tổn thương hạch ≥ 3 vị
trí, hạch trung thất lớn): 4CK ABVD + Xạ trị 30Gy
– Bệnh nhân COPD/chức năng phổi giảm;tuổi > 60: hạn
chế dùngbleomycin
Favourable risk:
Xạ trị 20Gy hoặc ABVD 2 CK PET (-)
PET (+)
Unfavourable risk:
ABVD 2CK +30Gy hoặc ABVD 4CK ABVD 2CK
ABVD 2CK
BEACOPP 2CK + Xạ trị 30Gy
GĐ sớm
Xạ 20Gy hoặc ABVD 2-4CK (2: CR sau 2CK)
Favourable risk
ABVD 2CK +30Gy Unfavourabl
e risk hoặc ABVD 4CK
Trang 18• Giai đoạn tiến triển: giai đoạn III, IV hoặc có triệu
chứng B hoặcBulky
– 6CK ABVD hoặc BEACOPP ± Xạ trị (bulky hoặc nếu
còn tổn
thương ≥ 2,5cm sau hóa trị)
– Đánh giá yếu tố tiên lượng (IPI): Tuổi ≥45, Nam giới, Giai đoạn
IV, Albumin < 40 g/L, Hb < 105 g/L, BC >15 G/L,
Lymphocyte<0,6G/L
AVD 4 CK PET (-)
PET (+)
IPI: 0-2
IPI: 3-7
± Xạ trị ABVD 2CK
BEACOPP/ABVD
6CK
± Xạ trị
Trang 20Tiên lượng
Trang 21Kết quả điều trị Hodgkin
Trang 22U lympho không Hodgkin
Trang 23U lympho không Hodgkin
• Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến từ 45-55
tuổi, hiếm gặp ở trẻ em.
Trang 24Lâm sàng
• 60% -100% người bệnh có hạch to, thường gặp ở vùng cổ,
hố thượng đòn, nách, bẹn, có thể gặp hạch trung thất, hạch ổ
đêm, sút cân trên 10% trong 6 tháng).
• Ở giai đoạn muộn của bệnh, thường xuất hiện thiếu máu,
nhiễm khuẩn, xuất huyết và các biểu hiện chèn ép,
xâm lấn
của tổ chức lympho.
Trang 25Vị trí ngoài hạch
Trang 26Cận lâm sàng
• Sinh thiết hạch hoặc tổ chức lympho: Tổn thương dạng nang hoặc
lan toả; tế bào to hoặc tế bào nhỏ hoặc hỗn hợp
Trang 27Xếp loại u lympho không
Hodgkin theo
Tổ chức y tế thế giới
Trang 30U lympho non hodgkin tb B (85%)
Trang 31U lympho non hodgkin tb T (15%)
Trang 32Xếp loại u lympho không
– U lympho thể nang (giai đoạn I,II);
– U lympho vùng rìa (hạch, lách, thể MALT);
– Hội chứng Sezary/ Mycosis fungoides;
– U lympho da nguyên phát tế bào T lớn kém
Trang 33Xếp giai đoạn: Lugano
2014 Giai
đoạn
I
Biểu hiện
Tổn thương một vùng hạch hoặc một
vị trí ngoài hạch (IE).
II Tổn thương hai vùng hạch trở lên trên
cùng một phía cơ hoành.
Tổn thương hạch gđ I hay II có tổn thương
vị trí ngoài hạch liền kề (IIE)
II bulky Giai đoạn II có bulky III hoành. Tổn thương hạch nằm hai phía cơ
liền
kề.
Trang 34Chẩn đoán phân biệt
Trang 35VD: U lympho non Hogkin
Trang 38B
Hóa mô miễn dịch
Trang 39Điều trị
thường chỉ dùng để sinh thiết chẩn đoán
• Phác đồ thường dùng là CHOP ± anti CD20 (nếu
• Giai đoạn muộn: Hóa trị ± Xạ trị
– Thể tiến triển nhanh: Hóa trị ±
Xạ trị
– Tái phát: Hóa trị hoặc ghép tủy
tự thân
Trang 40xạ trị (phổi, gan) có thể hóa trị.
– Giai đoạn III,
IV: • Theo dõi khi chưa đạt tiêu chuẩn
– Lách to ngang rốn
– Biểu hiện chèn ép cơ quan (ruột, niệu quản,…)
– Tràn dịch màng phổi, màng bụng – Số lượng bạch cầu < 1 G/L và/ hoặc số lượng tiểu cầu <
100 G/L – Chuyển dạng Lơxêmi với tế bào ác tính ≥ 5G/L
– Phác đồ lựa chọn: CHOP, CVP, FC,
Bendamustine Thêm rituximab nếu tế bào U có
CD20+.
Trang 41liệu: – Lựa chọn đầu tiên: CHOP; Phối hợp
rituximab nếu tế bào U có
RCHOP 4CK + 2R IPI=0
PR sau 3CK:
RCHOP 6CK ± Xạ
Không Bulky
RCHOP 3CK + Xạ RCHOP 6CK ± Xạ IPI ≠ 0
Gđ I, II
Có Bulky aaIPI=1
RCHOP 6CK + Xạ
U lympho tế bào
B lớn lan tỏa RCHOP 6CK ± Xạ
GĐ III,IV
RCHOEP14 6CK ± Xạ
RCHOP21 6CK ± Ghép
aaIPI=2,3
Trang 42– Dự phòng thần kinh trung ương: • Các bệnh nhân U lympho tế bào B lớn lan tỏa có ≥4/6
yếu tố nguy cơ (Tuổi>60, LDH tăng, PS≥2, giai đoạn ≥3,
> 1 tổn thương ngoài hạch, tổn thượng thận hoặc
thượng thận) cần điều trị dự phòng tái phát TKTW bằng
methotrexate liều cao.
Trang 43Đánh giá đáp ứng điều trị
Trang 4440% trường hợp tái phát/tiến triển xảy ra trong 2
năm đầu tiên
Trang 45Kết quả Điều trị
U lympho non Hodgkin tế bào T
Trang 46Theo dõi sau điều trị
Mục đích: phát hiện tái phát, tác dụng phụ hóa trị,…
• Nhóm tiến triển
nhanh– 3 tháng/ lần trong năm 2 năm đầu
– 6 tháng/ lần trong 3 năm tiếp và sau đó 1
năm/ lần.
• Nhóm tiến triển chậm
– 3-6 tháng/ lần
– Sau 3 năm: 1 năm/ lần.
• Với mỗi lần tái khám:– Khám lâm sàng: Chú ý các triệu chứng lâm sàng, hạch to,
gan to, lách to.
– Xét nghiệm: Tổng phân tích tế bào máu, sinh hóa máu; CT bụng ngực hoặc
PET, PET/CT mỗi 6 tháng trong 2 năm đầu, sau đó chụp khi có biểu hiện lâm
sàng Làm lại sinh thiết khi có hạch to trở lại hoặc có tổn
thương mới.
• Các trường hợp đặc biệt: Xuất hiện hạch to, sốt, gầy sút cân…phải táikhám
ngay
Trang 47Tiên lượng
• U lympho non Hodgkin: Chỉ số tiên lượng quốc tế (IPI)
73%51%43%26%3
≥ 4
Trang 48VD: điều trị U lympho không Hodgkin
Trang 49Kết quả điều trị RCHOP
Trang 50Xin chân thành cảm ơn