1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án chi tiết tuần 7

23 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép trừ
Chuyên ngành Toán; tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án chi tiết

Trang 1

Tuần 7

Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013 Buổi sáng Chào cờ

Toán Tiết 30 PHÉP TRỪ

- Yêu cầu 2 HS lên bảng đặt tính và tính, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài HS nêu lại cách đặt tính và tính

- GV đặt câu hỏi: Hai phép trừ trên có gì khác nhau? Giải thích cách làm trong trường hợp phép trừ thứ hai (phép trừ có nhớ)

→ GV nhấn mạnh lại cách trừ:

+ Đặt tính cột dọc sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

+ Trừ theo thứ tự từ phải sang trái

GV chú ý cho HS vị trí đặt dấu trừ giữa số bị trừ và số trừ; gạch phép tính dưới dòng kẻ chính 1 ô li

3 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Đặt tính và tính

- HS tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài

- GV yêu cầu HS nhận xét và nêu lại cách đặt tính và tính

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Đặt tính và tính

- HS tự làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng khi tính

- HS kiểm tra chéo, 2 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, đánh giá bài trên bảng

Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn

- 1 HS đọc to đề bài, lớp theo dõi SGK

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu cách tìm quãng đường từ Nha Trang đến TP HCM

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở GV chấm một số bài

Trang 2

- GV cùng HS chữa bài trên bảng, chốt lại bài giải đúng.

Bài 4: giải toán có hai phép tính cộng và trừ số có sáu chữ số

- HS đọc đề bài, nêu cách giải bài toán

- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài; GV nhận xét, chốt kết lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học, dặn HS ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài sau

Buổi chiều

Toán Tiết 31 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

HS:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu

- GV hướng dẫn HS thử lại bằng cách lấy tổng trừ đi một số hạng

- GV cho HS tự nêu cách thử lại phép cộng dựa trên cách thử lại phép cộng ( như SGK)

Bài 3 : Cho HS làm bài rồi chữa bài

GV hỏi về cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ chưa biết

+

+ +

Trang 3

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.

- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* KNS : Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm.

II Đồ dùng dạy- học

Tranh minh họa bài tập đọc SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Bài cũ

- Gọi 3 HS đọc phân vai truyện Chị em tôi và trả lời câu hỏi về nội dung bài

2 Giới thiệu bài

- Cho hs quan sát tranh, gt chủ điểm: “Trên đôi cách ước mơ”

- GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề bài

Trang 4

+ Đêm nay/ anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và gió núi bao la / khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu / và nghĩ tới các em.

+ Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên / và anh mong ước ngày mai đây / những tết trung thu tươi đẹp hơn nữa / sẽ đến với các em.

- HS đọc nối tiếp đoạn (2- 3 lượt), lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào,ước

mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi

- HS luyện đọc theo cặp; GV theo dõi giúp HS yếu luyện đọc

4 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào?

(Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.)

+ Trăng trung thu có gì đẹp?

(Trăng đẹp và vẻ đẹp của sông núi tự do, độc lập:Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng )

→ ý 1: Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.

- HS đọc đoạn 2, thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?

(Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ

đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.)

+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập?

(Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên.)

→ ý 2: Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai của đất nước.

- HS đọc đoạn 3, thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?(Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã thành hiện thực…)

+ Đoạn 3 nói lên điều gì ?

→ ý 3: Lời chúc của anh chiến sĩ với thiếu nhi.

? Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

- GV ghi bảng nội dung và gọi HS nhắc lại : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước

5 Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2

6 Củng cố- dặn dò

- 1 HS nêu lại nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài Ở vương quốc

tương lai.

Trang 5

Hoạt động ngoài giờ (ATGT) Bài 5 BIỂN BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ

Đi xe đạp thế nào là an toàn?

2 HD xem tranh và tìm hiểu ý nghĩa của các biển báo thường gặp

- Cho HS xem tranh ở trang trước bài học

- GV chia nhóm, tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 về ý nghĩa của từng biển báo

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV bổ sung, nhấn mạnh lại ý nghĩa của từng biển báo:

1 Biển báo “Cấm đi ngược chiều”

2 Biển báo “Cấm rẽ trái”; Biển báo “Cấm rẽ phải”

3 Biển báo nguy hiểm “Giao nhau với đường bộ”

4 Biển báo “Đường dành cho xe thô sơ”

5 Biển báo “Nơi đỗ xe”

6 Biển báo “Đường người đi bộ sang ngang”

* GV vừa hướng dẫn HS chỉ hình vừa giải thích hình dạng và ý nghĩa của 4 nhóm biển báo chính:

- Nhóm biển báo cấm - Nhóm biển báo nguy hiểm

- Nhóm biển hiệu lệnh - Nhóm biển chỉ dẫn

3 HD làm phần Góc vui

- Yêu cầu HS quan sát các biển báo phần Góc vui

- GV tổ chức cho các nhóm HS xem biển báo và giải thích ý nghĩa của các biển báo

- Các nhóm giải thích trước lớp, bổ sung ý kiến

- GV nhận xét, giải thích thêm giúp HS hiểu rõ hơn ý nghĩa của từng biển báo đó

A: Biển “Cấm ô tô và mô tô” B: Biển “Cấm xe súc vật kéo”

C: Biển “Công trường” D: Biển “Hướng đi phải theo”

E: Biển “Tốc độ tối thiểu cho phép” F: Biển “Đường dành cho ô tô”

- HS liên hệ thực tế: Trên đường đi học, em đã thấy những biển báo nào?

4 Củng cố, dặn dò

- 1 HS nêu nội dung phần ghi nhớ

- Dặn HS hãy quan sát thêm các biển báo đường bộ trên đường em đi học và nhớ ý nghĩa của chúng Nếu chưa biết hãy hỏi người thân về các biển báo đó

Trang 6

Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2013 Buổi sáng

Luyện từ và câu Tiết 13 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

I Mục tiêu

- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 mục III), tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam.(bt3)

* GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt

- HS đọc yêu cầu của bài

- Gv viết sẵn trên bảng lớp, yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết

+ Tên người : Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai …

+ Tên địa lý : Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Đông

- GV nêu câu hỏi :

+ Tên riêng gồm mấy tiếng ? mỗi tiếng cần viết như thế nào ?

(Gồm 2, 3, 4 tiếng, viết hoa những chữ cái đầu của tiếng.)

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần phải viết như thế nào ?

(Cần phải viết hoa chữ cái đầu của tiếng)

3 Hướng dẫn phần Ghi nhớ

- 2 HS đọc phần ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

- GV đặt câu hỏi để HS trả lời và thuộc nội dung ghi nhớ

- Một số HS lấy ví dụ minh họa

Lưu ý: Tên người VN thường gồm họ, tên đệm (tên lót) và tên riêng (tên)

4 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: HS viết tên của em và địa chỉ của gia đình em

- Một số HS nói miệng trước lớp tên của mình và địa chỉ của gia định mình

- GV yêu cầu HS viết vào vở, 2 HS viết trên bảng lớp

Trang 7

Bài 2:Viết tên một số xã thị trấn trong huyện của em

- HS nối tiếp nhau nêu tên một số xã, thị trấn trong huyện

- GV yêu cầu HS viết vào vở, 2 HS viết trên bảng lớp

- HS nhận xét bài trên bảng

- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Viết tên huyện, thành phố, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của tỉnh em

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi

- GV treo bản đồ hành chính

- Gọi HS lên chỉ và đọc tên các huyện, thành phố, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch

sử ở tỉnh mình

- GV nhận xét, tuyên dương HS có hiểu biết về dịa d phương mình

- GV liên hệ thực tế, GDHS ý thức bảo vệ các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh,

5 Củng cố, dặn dò

- GV củng cố lại kiến thức bài học

- Gv nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Luyện tập viết tên người, tên địa lý Việt Nam

Tập đọc

I Mục tiêu

HS:

- Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên

- Hiểu nội dung : mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (TL được câu hỏi 1, 2, SGK)

- Có ý thức học tập tốt để trở thành những người công dân có ích cho xã hội

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Bài cũ

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- GV nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu bài học

3 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung Màn 1 : “ Trong công xưởng xanh” a) Hướng dẫn luyện đọc Màn 1 : “ Trong công xưởng xanh”

- GV đọc mẫu màn kịch, lớp đọc thầm và chia đoạn (3 đoạn):

Trang 8

Đoạn 1: 5 dòng đầu ( lời thoại của Tin – tin với em bé thứ nhất

Đoạn 2: 8 dòng tiếp theo ( lời thoại của Tin – tin và Mi – tin với em bé thứ nhất và thứ hai )

Đoạn 3: 7 dòng còn lại ( lời của các em bé thứ ba, thứ tư, thứ năm )

- giải nghĩa từ:

- HS luyện đọc từ khó: sáng chế, trường sinh, tỏa ra, …

- GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng rõ ràng đủ để phân biệt đâu là tên nhân vật, đâu là lời nói của nhân vật ấy:

Tin – tin: // - Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy?

Em bé thứ nhất: // - Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất.

Tin – tin: // - Cậu sáng chế cái gì?

Em bé thứ nhất: // - Khi nào ra đời, mình sẽ chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc.

Mi – tin: // - Vật đó ăn ngon chứ? // Nó có ồn ào không?

- HS đọc nối tiếp đoạn (2- 3 lượt)

- HS luyện đọc theo cặp; GV theo dõi giúp HS yếu luyện đọc

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Màn 1 : “ Trong công xưởng xanh”

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và giới thiệu từng nhân vật có mặt trong màn1

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?

(… đến Vương quốc Tương Lai, trò chuyện với những người bạn nhỏ sắp ra đời.)

+ Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?

(Vì người sống trong Vương quốc này hiện nay vẫn chưa ra đời, chưa được sinh ra trong thế giới hiện tại của chúng ta…)

+ Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì?

(Các bạn sáng chế ra: Vật làm cho con người hạnh phúc- Ba mươi vị thuốc trường Một loại ánh sáng kì lạ- Một cái máy biết bay như chim- Một cái máy biết dò tìm kho báu giấu trên mặt trăng.)

sinh-+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ gì của con người?

(…thể hiện ước mơ của con người được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràng đầy ánh sáng, chinh phục vũ trụ.)

c) HD đọc diễn cảm Màn 1

- GV hướng dẫn HS đọc màn kịch theo phân vai

- Hướng dẫn HS đọc và thi đọc diễn cảm theo hình thức phân vai (có 7 nhân vật, 1

người dẫn truyện)

- GV yêu cầu HS thảo luận nêu ý chính của Màn 1: Nói lên những mong muốn tốt đẹp

của các bạn nhỏ ở Vương quốc tương lai

4 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung Màn 2 : “ Trong khu vườn kì diệu” a) Hướng dẫn luyện đọc Màn 2

- GV đọc mẫu màn kịch, lớp đọc thầm và chia đoạn (3 đoạn):

Trang 9

Đoạn 1: 6 dòng đầu ( lời thoại của Tin – tin với em bé cầm nho )

Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo ( lời thoại của Mi – tin với em bé cầm táo )

Đoạn 3: 5 dòng còn lại (lời thoại của Tin – tin với em bé có dưa)

- HS luyện đọc từ khó: sáng chế, trường sinh, tỏa ra, …

- HS đọc nối tiếp đoạn (2- 3 lượt)

- HS luyện đọc theo cặp; GV theo dõi giúp HS yếu luyện đọc

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Màn 2

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và giới thiệu từng nhân vật có mặt trong màn1

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác thường? ( Những trái cây to quá sức tưởng tượng: táo to như quả dưa đỏ; chùm nho to như quả lê; quả dưa to như bí đỏ.)

+ Em thích những gì ở Vương quốc Tương Lai?

(HS trả lời theo ý mình.)

- GV giảng: Con người ngày nay đã chinh phục vũ trụ, lên tới mặt trăng; tạo ra được những điều kì diệu; cải tạo giống để cho ra đời những thứ hoa quả to hơn ngày xưa

c) HD đọc diễn cảm Màn 2

- Hướng dẫn HS đọc và thi đọc diễn cảm theo hình thức phân vai

- GV yêu cầu HS thảo luận nêu ý chính của Màn 1: Nói lên những mong muốn tốt đẹp

của các bạn nhỏ ở Vương quốc tương lai

5 Củng cố, dặn dò

- GV cho HS thi đóng vai đọc toàn bài

- Nhận xét tiết học – Dặn dò

Toán Tiết 32 BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I Mục tiêu

- Bước đầu nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Biết tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ khi thay chữ bằng số cụ thể

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Bài cũ

Tìm X: X + 320 = 415 X - 213 = 87

2 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

- GV nêu ví dụ ( đã viết sẵn ở bảng phụ ) và giải thích cho HS biết mỗi chỗ …… chỉ số

cá do anh hoặc em câu được Vấn đề yêu cầu ở đây là hãy viết số ( hoặc chữ) thích hợp vào mỗi chỗ chấm đó

- GV nêu mẫu:

+ Anh câu được 3 con cá (Viết số 3 vào cột đầu bảng)

+ Em câu được 2 con cá (Viết 2 vào cột thứ 2 của bảng)

Trang 10

+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá? (HS trả lời, sau đó GV ghi 3 +2 vào cột thứ 3 của bảng)

- GV giới thiệu : a + b là biểu thức có chứa hai chữ

- Gọi vài HS nhắc lại

3 Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

- GV nêu biểu thức có chứa hai chữ, chẳng hạn a + b rồi hướng dẫn cho HS nêu : “ nếu

a =2 , b=3 thì a+ b = 2 + 3 = 5 ; 5 là một giá trị số của biểu thức a + b”

- Các trường hợp khác HS nêu tương tự

- GV hướng dẫn để học sinh tự nêu nhận xét : “ Môĩ lần thay chữ bằng số ta tính được

1 giá trị của biểu thức a + b”

- GV cho HS nhắc lại

4 Hướng dẫn thực hành

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

- HS đọc và nêu yêu cầu

? Để tìm giá trị của biểu thức chứa chữ, ta làm như thế nào?

- Yêu càu HS đọc từng biểu thức trong bài

- HS làm nháp, kiểm tra chéo; một số HS làm BT1 trên bảng lớp

- GV cùng HS chữa bài, ghi điểm

Bài 2(a,b):

- HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó tự làm vào vở

- HS cùng GV chữa bài

Bài 3:

- GV đưa bảng phụ, yêu cù HS đọc đề bài

- HS nêu nội dung các dòng trong bảng

? Để tìm giá trị của biểu thức chứa chữ, ta làm như thế nào?

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán của phép cộng

Trang 11

- HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học?

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điểu gì?

- GV hướng dẫn HS viết từ khó vào nháp và bảng lớp: hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co

cẳng, phường gian dối, …

- HS nêu lại cách trình bày, lưu ý:

+ Viết hoa tên riêng của hai nhân vật trong bài thơ là Gà Trống và Cáo

+ Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép

- HS viết bài vào vở; GV quan sát và nhắc nhở, giúp đỡ HS

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét chung

3 Hướng dẫn làm BT chính tả

Bài 2a: HS viết đúng chính tả

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS trao đổi nhóm đôi, hoàn thành bài vào VBTTV

- GV tổ chức cho HS 2 nhóm chơi thi tiếp sức trên 2 bảng phụ

- Đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đầy đủ và nói về nội dung đoạn văn

- HS cả lớp cùng GV nhận xét (chính tả, phát âm, chữ viết, nội dung bài) Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- HS chữa bài vào VBT

Bài 3a: Thi tìm nhanh các từ chứa tiếng chí hoặc trí

- GV tổ chức cho một số HS thi tìm từ nhanh: Mỗi HS được phát 2 băng giấy, HS ghi vào mỗi băng giấy từ tìm được ứng với mỗi nghĩa đã cho Sau đó từng em dán nhanh băng giấy lên bảng, mặt chữu quay vào trong

- Khi HS đã dán xong, các băng giấy được lật lại; HS dưới lớp cùng GV nhận xét, tính điểm

4 Củng cố- dặn dò

- GV nhận xét tiết học; yêu cầu HS xem lại các bài tập chính tả đã làm để nhớ được các hiện tượng chính tả giúp khi viết không mắc lỗi

Ngày đăng: 20/01/2014, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w