1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 2

41 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tin học 12
Trường học Trường THPT Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Tin học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 651,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bạn khác trong lớp đóng vai trò như “khách tham quan”, không được quyền thay đổi dữ liệu, cách truy xuất thông tin, dạng báo cáo,… Câu 3: Trong hệ CSDL khách – chủ, em hãy nêu một số[r]

Trang 1

Tiết PPCT: 27

I Chuẩn kiến thức

 Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng

 Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản

 Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm, biết sử dụng các hàm gộp nhóm ởmức độ đơn giản

II Chuẩn kỹ năng

 Tạo các mẫu hỏi đơn giản từ một bảng

- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi theo

yêu cầu Bài 3 - Trường To, Van, Toan.

- Tạo mẫu hỏi Ki_Luc_diem:

Bài 3: Sử dụng CSDL

Quanli_HS tạo mẫu hỏiKi_luc_diem thống kêđiểm cao nhất của cácbạn trong lớp về từngmôn Toán, Lí , Hoá,Văn, Tin

V Củng cố

Chọn vừa đủ dữ liệu nguồn

Chỉ chọn các trường cần thiết cho mẫu hỏi của từng bài tập

Trong các trường đã chọn, trường nào cần hiển thị, trường nào cần xoá dấu hiểnthị

Hàng Total dùng để làm gì ?

Chọn trường nào để đăt điều kiện hỏi cho phù hợp với yêu cầu ?

Đặt tên mới cho trường như thế nào ?

Trang 2

I Chuẩn kiến thức

 Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng

II Chuẩn kỹ năng

 Củng cố và rèn luyện kỹ năng tạo mẫu hỏi

nguồn của các mẫu hỏi ở

Bài 1 là bao nhiêu bảng ?

- Các trường cần đưa vào ở

đây là các trường nào ?

- Yêu cầu HS xác định

trường cần gộp (phân)

nhóm là trường nào?

- Trường tính toán?

- Yêu cầuThực hiện tạo

mẫu hỏi cho bài 1

- Yêu cầu HS đọc kỹ BTH 7

và hãy xác định dữ liệu

nguồn của các mẫu hỏi ở

Bài 2 là bao nhiêu bảng ?

- Yêu cầu HS xác định các

trường đưa vào mẫu hỏi và

sử dụng các hàm thống kê

theo yêu cầu của bài?

- Kiểm tra kết quả làm bài

thực hành của HS, giải thích

một số thắc mắc của học

sinh như khi các em tạo liên

- Do mẫu hỏi bài tập này cầnphải lấy thông tin từ nhiềubảng

Dữ liệu nguồn là 2 bảng

- Các trường cần đưa vào mẫuhỏi là: Ten_mat_hang ở bảngMathang, trường Sodon ởbảng Hoadon

- Sử dụng tạo thêm các trường

để thống kê số lượng trungbình, cao nhất, thấp nhất trongcác đơn đặt hàng theo tên mặthàng: Avg, Max, Min

- HS tạo mẫu hỏi của Bài 2:

Bài 2: Sử dụng hai bảng

HOADON và MATHANG,dùng các hàm Avg, Max,Min để thống kê số lượngtrung bình, cao nhất, thấpnhất trong các đơn đặt hàngtheo tên mặt hàng

BTTH 7: MẪU HỎI TRÊN NHIỀU BẢNG

Trang 3

kết giữa các trường không

Một số bài tập:

BT1: Thống kê theo tênkhách hàng cùng số lầnđược đặt hàng

BT2: Tạo mẫu hỏi hiển thị

số hoá đơn, tên khách hàng,tên mặt hàng và thành tiềncủa hoá đơn đó, với thànhtiền = số lượng* đơn giá

V Củng cố

 Chọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn

 Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi

VI Dặn dò

Xem trước nội dung bài 9

Trang 4

Tiết PPCT: 30

I Chuẩn kiến thức

 Thấy được ích lợi của báo cáo trong công việc quản lý

 Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản

 Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ

 Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo

II Chuẩn kỹ năng

 Biết thao tác tạo báo cáo đơn giản

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

 Sách giáo viên, SGK tin 12, Giáo án

2 Học sinh

 Sách giáo khoa, vở ghi

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khái niệm báo cáo

GV: Sau mỗi kỳ thi ta phải

làm các báo cáo về tình hình

chất lượng của kỳ thi

Chúng ta thường xuyên phải

báo cáo công việc trong cuộc

sống, Vậy theo em báo cáo là

gì?

GV: Theo em với những báo

cáo như trên giúp chúng ta

những điều gì?

GV: Để tạo một báo cáo, cần

trả lời cho các câu hỏi

- Báo cáo được tạo ra để kết

xuất thông tin gì?

HS trả lời: báo cáo đểtổng hợp, trình bày và

in dữ liệu theo khuôndạng

HS: Trả lời câu hỏi

- Thể hiện được sự sosánh, tổng hợp thôngtin từ các nhóm dữliệu

- Trình bày nội dungvăn bản

- HS lắng nghe, ghinhớ

1 Khái niệm báo cáo:

Báo cáo là hình thức thích hợpnhất khi cần tổng hợp, trình bày

và in dữ liệu theo khuôn dạng

Ví dụ:Từ bảng HOCSINH trong CSDL QuanLy_HS, giáo viên có

thể tạo một báo cáo thống kêđiểm môn toán theo tổ

Báo cáo có những ưu điểm sau:

- Thể hiện được sự so sánh, tổnghợp thông tin từ các nhóm dữliệu

- Trình bày nội dung văn bản(hóa đơn, đơn đặt hàng, nhãn thư,báo cáo, …) theo mẫu quy định

* Để tạo một báo cáo cần trả lời các câu hỏi sau:

- Báo cáo được tạo ra để kết xuấtthông tin gì?

- Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏinào sẽ được đưa vào báo cáo?

- Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?

Để tạo nhanh một báo cáo, thường thực hiện: Chọn Reports

§9 BÁO CÁO VÀ KẾT XUẤT BÁO CÁO

Trang 5

GV: Hướng dẫn cách tạo

nhanh một báo cáo - HS lắng nghe, ghinhớ

trong bảng chọn đối tượng

1 Dùng thuật sĩ tạo báo cáo

2 Dùng chế độ thiết kế sửa đổithiết kế báo cáo được tạo ra ởbước trên

Hoạt động 2: Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo.

- GV: Ta sẽ tạo báo cáo đơn

giản từ bảng Hoc_Sinh lấy

thông tin từ 3 trường Ten, To,

Toan và gộp nhóm theo mỗi tổ

để tính ĐTB môn Toán cho tất

cả các bạn trong tổ

- GV yêu cầu HS trả lời 3 câu

hỏi:

- Báo cáo được tạo ra để kết

xuất thông tin gì?

- Đưa ra các bước chính để tạo

được báo cáo

- GV đưa ra 1 số chú ý:

+ Khi đang ở chế độ thiết kế

có thể nháy nút để

xem báo cáo

+ Để tạo báo cáo được đẹp,

cân đối và hiển thị đúng Tiếng

Việt cần chỉnh sửa thêm trong

chế độ thiết kế

- HS lắng nghe và suynghĩ

- HS trả lời:

+ Tên, Tổ, Điểm toán

- Bảng Hoc_Sinh

- Nhóm theo mỗi tổ để tính ĐTB môn Toán của cả tổ

- HS quan sát, ghi nhớ

- HS lắng nghe và ghi bài

2.Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo.

Tạo báo cáo tính điểm trungbình môn Toán của tất cả cácbạn trong Tổ trong bảng

HOC_SINH.

* Bước 1: Trong trang báo cáo

nháy đúp vào Create report by using Wizard.

* Bước 2: Trong hộp thoạiReport Wizard:

- Chọn thông tin đưa vào báocáo:

- Chọn bảng hoặc mẫu hỏi ở mụcTables/Queries

- Chọn các trường vào báo cáo

ở ô Available Fields sang ôSelected Fields

- Chọn Next

* Bước 3: Chọn trường để gộpnhóm trong báo cáo

* Bước 4: Chỉ ra các trường đểsắp thứ tự các bản ghi và cácyêu cầu thống kê theo nhóm.Chọn Summary Option : chọnhàm tính Sum, Avg, Max, Min.Chọn OK Chọn Next

* Bước 5: Chọn cách bố trí báocáo và kiểu trình bày báo cáo.Chọn next

* Bước 6: Đặt tên cho báo cáo.Chọn Preview the report(xembáo cáo), hoặc Modify thereport's design (sửa đổi thiết kếbáo cáo) Chọn Finish

V Củng cố

 Nhắc lại khái niệm báo cáo và các bước để thực hiện một báo cáo

 Nêu các ưu điểm của báo cáo

VI Dặn dò

 Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3 (Trang 74 SGK)

 Yêu cầu HS đọc trước bài tập và thực hành 8

Trang 6

Tiết PPCT: 31+32

I Chuẩn kiến thức

 Củng cố những kiến thức đã học về cách tạo báo cáo

II Chuẩn kỹ năng

 Biết thực hiện các kĩ năng cơ bản để tạo báo cáo đơn giản bằng thuật sĩ

BTTH 8 TẠO BÁO CÁO

- HS thực hiện theo yêucầu của GV

- HS: Chú ý lắng nghe, ghinhớ

Bài 1: Từ bảng HOC_SINH trongCSDL Quanli_HS, tạo một báocáo để in ra danh sách các họcsinh gồm họ tên, ngày sinh, địachỉ Hãy nhóm theo giới tính vàtính số HS nam, HS nữ

Bài 2: Tạo báo cáo in danh sách học sinh khá

- Yêu cầu học sinh tạo

báo cáo theo yêu cầu

bài 2

+ Hướng dẫn: Tạo

mẫu hỏi cho danh sách

học sinh khá

+ Tạo báo cáo dựa trên

mẫu hỏi này

GV: Theo dõi, hướng

dẫn cho những em

không làm được

GV: Nhận xét

- HS: thực hiện

Trang 7

I Chuẩn kiến thức

 Củng cố các kĩ năng cơ bản sử dụng Access

II Chuẩn kỹ năng

 Tạo được các đối tượng của Access: Bảng, Biểu mâu, Mẫu hỏi, Báo cáo

 Tạo được mối liên kết giữa 2 bảng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

 Sách giáo viên, SGK tin 12, SBT tin 12, Giáo án, Phòng máy

2 Học sinh

 Sách giáo khoa, vở ghi chép,

IV Tiến trình lên lớp

tạo tạo bảng, tạo biểu mẫu,

tạo liên kết, tạo mẫu hỏi, tạo

báo cáo

-Yêu cầu HS thực hiện Bài 1

GV: Theo dõi, uốn nắn,

hướng dẫn cho những em

không làm được

- Yêu cầu HS tạo liên kết

giữa các bảng

- Yêu cầu HS tạo biểu mẫu

- Yêu cầu HS nhập dữ liệu

cho các bảng

- GV yêu cầu học sinh tạo

mẫu hỏi theo yêu cầu bài 4

- GV đưa ra 1 số câu hỏi gợi

HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS: Chú ý lắng nghe,ghi nhớ

- HS thực hiện tạo liên kết

b) Tạo các bảng dữ liệu trongCSDL HOC_TAP với cấu trúcđược mô tả trong bảng sau, đặtkhoá chính cho mỗi bảng, mô

tả tính chất cho các trườngtrong mỗi bảng

Bài 2: Thiết lập các mối liên

kết

Giữa bảng BANG_DIEM vàbảng HOC_ SINH

Giữa bảng BANG_DIEM vàbảng MON_HOC

Bài 3:

Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệucho bảng BANG_DIEM

Nhập dữ liệu cho cả babảng(dùng cả hai cách: Trựctiếp trong trang dữ liệu và dùngbiểu mẫu vừa tạo)

Bài 4: Thiết kế một số mẫu

hỏi để đáp ứng các yêu cầusau:

a) Hiển thị Họ tên của một học

BTTH 9 BÀI THỰC HÀNH TỔNG HỢP

Trang 8

+ Dữ liệu đưa vào:

+ Bảng sử dụng:

+ Điều kiện tạo mẫu hỏi ?

- Yêu cầu tạo mẫu hỏi

- GV quan sát, sửa sai

+ Điều kiện tạo mẫu hỏi ?

- Yêu cầu tạo mẫu hỏi

- GV quan sát, sửa sai

Câu 4c:

+ Dữ liệu đưa vào:

+ Bảng sử dụng:

+ Chọn trường sắp xếp:

+ Điều kiện tạo mẫu hỏi ?

- Yêu cầu tạo mẫu hỏi

- GV quan sát, sửa sai

- Yêu cầu HS tạo báo cáo

theo yêu cầu của bài 5

- Lấy theo tên 1 HS

- Lấy theo ngày kiểm tra

- Sắp xếp theo ngày kiểm tra

- Lấy theo tên môn học( Toán)

- HS thực hiện

- Chú ý theo dõi

- Đọc kỹ yêu cầu đề bài

và trả lời các câu hỏi gợi ýcủa GV

- HS trả lời: Ho_Dem, Ten, Diem_So, Mon_hoc

Bài 5: Tạo báo cáo danh sách

học sinh của từng môn gồm:

họ tên, điểm và tính điểmtrung bình theo môn

Trang 9

Câu 1 (1đ): Tạo một tệp CSDL có tên QUANLIHS.MDB lưu tại ổ D, thiết kế 3 Tables như

sau được mô tả như sau:

Tên bảng Tên trường Khóa chính Kiểu dữ liệu Ghi chú

HOC_SINH Ma_hoc_sinh

Ho_demTen

TextTextText

BANG_DIEM ID

Ma_hoc_sinhMa_mon_hocNgay_kiem_traDiem_so

AutoNumberText

TextDate/TimeNumber

Ở thuộc tính

Field Size

chọn Single (số thực)

Format:Fixed Decimal place:1 Câu 2(1đ): Thiết lập mối quan hệ giữa bảng HOC_SINH với BANG_DIEM qua trường

Ma_hoc_sinh, giữa bảng MON_HOC với BANG_DIEM qua trường Ma_mon_hoc để đảmbảo tính toàn vẹn dữ liệu

Câu 3: (1đ)Nội dung dữ liệu nhập vào cho các bảng như sau:

Câu 4: (2 đ) Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng 2 bảng một lần:HOC_SINH và

BANG_DIEM (form chính và phụ)

Câu 5: (5 đ) Thiết kế một số mẫu hỏi theo yêu cầu sau đây:

a) Thống kê (điểm trung bình, điểm cao nhất, điểm thấp nhất ) theo từng học sinh trong lớp.Danh sách hiển thị học sinh theo 05 cột: họ đệm,tên, cột điểm trung bình, cột điểm cao nhất,

cột điểm thấp nhất Đặt tên Q1

b) Thống kê theo từng môn học, trên trường điểm , để biết trị trung bình, cao nhất, thấp nhất Danh sách hiển thị 04 cột : tên môn học, và 3 cột thống kê Đặt tên Q2

c) Hiển thị danh sách gồm 04 cột, họ đệm, tên, tên môn học và điểm số Đặt tên Q3

d) Như câu c) nhưng có thêm ngày kiểm tra Đặt tên Q4

e) Hiển thị danh sách gồm các điểm của tất cả học sinh trong lớp theo một môn học nào đó

(họ đệm, tên và điểm) Đặt tên Q5

Trang 10

g) Hiển thị danh sách gồm các cột: Ten_mon_hoc, Diem_so, Ngay_kiem_tra, ngày chỉ định

lọc ra là 09/02/2017 Đặt tên Q6

Tiết PPCT: 36

§10 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

Trang 11

I Chuẩn k iến thức

 Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL

 Biết khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này

II Chuẩn k ỹ năng

hệ CSDL thường được tiến

hành qua mấy bước?

GV: Như trong chương I

các em đã được học một

CSDL bao gồm những yếu

tố nào?

GV: Các khái niệm dùng

để mô tả các yếu tố trên

tạo thành mô hình dữ liệu

GV: Theo mức mô tả chi

- Các ràng buộc dữ liệu

- HS lắng nghe, ghi bài

1 Mô hình dữ liệu quan hệ.

a Mô hình dữ liệu

Một CSDL bao gồm các yếutố:

- Cấu trúc dữ liệu

- Các thao tác và các phéptoán trên dữ liệu

- Các ràng buộc dữ liệu

* Khái niệm: Mô hình dữ

liệu là một tập các khái niệm,dùng để mô tả CTDL, cácthao tác dữ liệu, các ràngbuộc dữ liệu của một CSDL

Các loại mô hình dữ liệu

-Mô hình DL hướng đốitượng

-Mô hình DL quan hệ

- Mô hình dữ liệu phân cấp

- Mô hình mạng

GV: Mô hình quan hệ

được E.F.Codd đề xuất

năm 1970 Trong khoảng

hai mươi năm trở lại đây

các hệ CSDL theo mô hình

quan hệ được dùng rất phổ

biến

GV: Em hãy nhắc lại khái

niệm về CSDL, khái niệm

- HS lắng nghe

HS: Trả lời câu hỏi:

Một CSDL là 1 tập hợp các

b Mô hình dữ liệu quan hệ.

Trong mô hình quan hệ cócác đặc trưng :

+ Về mặt cấu trúc dữ liệuđược thể hiện trong các bảng.Mỗi bảng thể hiện thông tin

về một loại đối tượng (mộtchủ thể) bao gồm các hàng vàcác cột Mỗi hàng cho thôngtin về một đối tượng cụ thể

Trang 12

về hệ QTCSDL? dữ liệu có liên quan với

nhau, chứa thông tin của 1

tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.

- Hệ QT CSDL: Là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL

(một cá thể) trong quản lí.+ Về mặt thao tác trên dữliệu: có thể cập nhật dữ liệunhư : thêm, xóa hay sửa bảnghi trong một bảng

+ Về mặt ràng buộc dữ liệu:

dữ liệu trong các bảng phảithỏa mãn 1 số ràng buộc.Chẳng hạn, không được có 2

bộ nào trong 1 bảng giốngnhau hoàn toàn; với sự xuấthiện lặp lại của 1 số thuộctính ở các bảng, mối liên kếtgiữa các bảng được xác lập.Mối liên kết này thể hiện mốiquan hệ giữa các chủ thểđược CSDL phản ánh

V Củng cố

 Đặc điểm của một mô hình DL quan hệ

 Khi học bài nên liên hệ đến kiến thức chương I

VI Dặn dò

 Học các nội dung về mô hình dữ liệu quan hệ

Trang 13

Tiết PPCT : 37

I Chuẩn k iến thức

 Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng, các thao tác vớiCSDL quan hệ

 Có sự liên kết với các thao tác cụ thể đã trình bày trong chương II

II Chuẩn k ỹ năng

 Chọn được khoá cho các bảng đơn giản và các lập được liên kết giữa một số bảngđơn giản

III Chuẩn bị

1 Giáo viên:

 Sách giáo viên, SGK Tin 12, Giáo án, sơ đồ hoặc máy chiếu

2 Học sinh

 Sách giáo khoa, vở ghi

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Mô hình DL quan hệ có những đặc trưng nào? Cho VD về một mô hình DL quan hệ mà

miền: để chỉ kiểu dữ liệu

của mỗi thuộc tính

- Giáo viên lấy ví dụ SGK

minh hoạ cho thuộc tính đa

để chỉ kiểu dữ liệu

- HS lắng ghe, ghi bài

- HS nghiên cứu SGK, lắngnghe

2 Cơ sở dữ liệu quan hệ

- Một quan hệ trong hệCSDL quan hệ có các đặctrưng chính:

+ Mỗi quan hệ có một tênphân biệt với tên các quan

hệ khác

+ Các bộ là phân biệt và thứ

tự các bộ không quan trọng.+ Mỗi thuộc tính có một tên

để phân biệt, thứ tự cácthuộc tính không quan trọng.+ Quan hệ không có thuộctính là đa trị hay phức hợp

§10 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (t2)

Trang 14

- GV nhận xét

HS: thuộc tính đa trị(H69/SGK) tách thành haihàng Thuộc tính phứchợp(H70/SGK) tách thànhhai thuộc tính

quản lý thông tin

- Sự xuất hiện lặp lại thuộc

tính Số thẻ và Mã số sách ở

bảng MƯỢN SÁCH trong

2 bảng NGƯỜI MƯỢN và

bảng SÁCH -> thể hiện

mối liên kết giữa học sinh

mượn và sách trong thư

viện

- Nhờ mối liên kết này ta

biết thông tin gì?

- HS: Tình hình mượn sách,các HS có thẻ mượn sách,Sách trong thư viện

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- HS: Biết HS đã mượn cuốnsách nào, thông tin HSmượn sách

b Ví dụ.

Xét ví dụ về hoạt độngmượn sách ở thư viện củatrường ở mức mô hình đểthấy một số nét đặc trưngcủa hệ CSDL quan hệ

V Củng cố.

 Một số thuật ngữ sử dụng trong mô hình quan hệ dữ liệu

 Các đặc trưng chính trong hệ CSDL quan hệ

VI Dặn dò

 Câu hỏi và bài tập trang 86/SGK

Trang 15

Tiết PPCT: 38

I Chuẩn k iến thức

Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng, các thao tác với CSDL quan hệ.

 Có sự liên kết với các thao tác cụ thể đã trình bày trong chương II

II Chuẩn k ỹ năng

 Chọn được khoá cho các bảng đơn giản và các lập được liên kết giữa một số bảng đơn giản

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

 Sách giáo viên, SGK Tin 12, Giáo án, sơ đồ hoặc máy chiếu

2 Học sinh

 Sách giáo khoa, vở ghi

IV Tiến trình lên lớp

hiện thông tin về 1 đối tượng nên sẽ

không có 2 hàng giống nhau hoàn

toàn Tuy nhiên, thông thường

Như vậy cần phải thêm thuộc tính

Ngày mượn để phân biệt -> có 3

thuộc tính để phân biệt các bộ và sẽ

là khoá của bảng

GV: Khi các em gửi thư , các em

phải ghi đầy đủ địa chỉ của người

gửi và địa chỉ người nhận, như vậy

địa chỉ của người gửi và địa chỉ của

người nhận chính là các khóa:

Song nếu các em không ghi 1 trong

2 địa chỉ thì điều gì sẽ xảy ra?

GV:Vậy địa chỉ người nhận chính

- HS lắng nghe, đọcSGK

-HS: Trong bảngMượn Sách Số thẻ,

Mã số sách không đủphân biệt vì 1 HS cóthể mượn đi mượn lại

1 cuốn sách

HS: Có thể không ghiđịa chỉ người gửi,nhưng bắt buộc phải

2 Cơ sở dữ liệu quan hệ

b) Khoá và liên kết giữa cácbảng

* Khoá

Khóa của một bảng là một tậpthuộc tính gồm một hay một sốthuộc tính của bảng có hai tínhchất:

- Không có 2 bộ khác nhau trongbảng có giá trị bằng nhau trênkhóa

- Không có tập con thực sự nàocủa tập thuộc tính này có tínhchất trên

* Khoá chính

- Một bảng có thể có nhiều khoá

§10 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (t3)

Trang 16

là khóa chính.

GV: Để đảm bảo sự nhất quán về

dữ liệu, tránh trường hợp thông tin

về 1 đối tượng xuất hiện hơn 1 lần

sau những lần cập nhật Do đó

người ta sẽ chọn 1 khóa trong các

khóa của bảng làm khóa chính

GV: Mục đích chính của việc xác

định khóa là thiết lập sự liên kết

giữa các bảng Điều đó cũng giải

thích tại sao ta cần xác định khóa

sao cho nó bao gồm càng ít thuộc

tính càng tốt

- Dựa vào liên kết bảng Mượn Sách

và Sách ta biết thông tin gì?

- Thuộc tính đóng vai trò liên kết 2

bảng là gì?

Dựa vào mối liên kết giữa các bảng

Người Mượn, Sách, Mượn Sách để

biết được thông tin về người mượn

sách, và sách được mượn, thời gian

mượn tạo thành CSDL quan hệ

đơn giản phục vụ việc quản lí

mượn sách thư viện

ghi địa chỉ ngườinhận

- HS lắng nghe, ghibài

- HS: Biết thông tinchi tiết về cuốn sáchđược mượn, ngàymượn

- Thuộc tính Mã SốSách

Trong các khóa của 1 bảngngười ta thường chỉ định 1 khóalàm khóa chính

Khi nhập dữ liệu cho một bảng,giá trị của mọi bộ tại khóa chínhkhông được để trống

Chú ý :

-Mỗi bảng có ít nhất một khóa.Việc xác định khóa phụ thuộcvào quan hệ lôgic của các dữliệu chứ không phụ thuộc vàogiá trị của các dữ liệu

- Nên chọn khóa chính là khóa

có ít thuộc tính nhất

Liên kết:

Thực chất sự liên kết giữa cácbảng là dựa trên thuộc tính khóa.Chẳng hạn thuộc tính số thẻ làkhóa của bảng người mượn xuấthiện lại ở bảng mượn sách đã tạonên liên kết giữa 2 bảng này

V Củng cố.

 Khái niệm mô hình DL quan hệ

 Khái niệm CSDL quan hệ

 Các đặc trưng của một quan hệ

 Khoá, khoá chính và liên kết giữa các quan hệ

VI Dặn dò

 Trả lời các câu hỏi sau bài học ở SGK

 Xem trước bài thực hành 10

Trang 17

Tiết PPCT : 39.

I Chuẩn k iến thức

 Biết chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản

 Biết cách xác lập liên kết giữa các bảng thông qua khóa để có thể tìm được nhữngthông tin liên quan đến một cá thể được quản lý

 Khái niệm liên kết và cách xác lập liên kết giữa các bảng

II Chuẩn k ỹ năng

 Tạo bảng và chọn được khoá cho bảng

 Xác lập được các thao tác liên kết giữa các bảng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

 Sách giáo viên, SGK Tin 12, Giáo án, máy chiếu hoặc phòng máy

2 Học sinh

 Sách giáo khoa, vở ghi, SBT

IV Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra trong quá trình làm bài tập.

- Những yêu cầu về kiến thức,

kỹ năng, thái độ của HS

- Xem nội dung bài tậpthực hành

- Nêu các yêu cầu kiếnthức cần vận dụng để hoànthành thực hành

- Chú ý lắng nghe, quansát ghi nhớ những yêu cầucủa GV

* Tổ chức làm bài tập thực hành

Nội dung bài:

Sở Giáo dục của 1 tỉnh tổchức kì thi để kiểm tra chấtlượng môn Toán cho cáclớp 12 của tỉnh TrongCSDL quản lý kì kiểm tranày có ba bảng dưới đây:Bảng Thí Sinh: STT, SBD,

Họ tên thí sinh, Ngày sinh,Trường Bảng Đánh phách:STT, SBD, Phách Bảngđiểm thi: STT, Phách,Điểm

Bảng Kết quả thi được tạo

từ 3 bảng trên: STT, SBD,

Họ tên thí sinh, Ngày sinh,Trường, Điểm

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ nội

dung bài tập, suy nghĩ cách

làm

- Yêu cầu HS xác định khóa

Gọi HS lên bảng xác định

- HS nghiên cứu bài tập

- HS trả lời câu hỏi:

Bảng Thí Sinh khoá là

*Bài tập

1 Bài 1/88: Em hãy chọn khoá cho mỗi bảng trong CSDL dưới và giải thích

sự lựa chọn đó.

BTTH10 HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (t1)

Trang 18

khóa và giải thích lý do.

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

những phần sai, thiếu và đánh

giá

- Liên kết giữa các bảng thông

qua trường nào?

- Mục đích của việc liên kết

giữa các bảng nhằm mục đích

gì?

GV yêu cầu HS thể hiện mối

liến kết giữa các bảng đó

- GV yêu cầu HS nêu mối

quan hệ logic giữa các bảng

- GV yêu cầu học sinh tạo 3

bảng trên máy tính

SBD.Bảng Đánh pháchkhoá là STT.Bảng Điểmthi khoá là Phách

- Tạo mối liên kết giữa cácbảng thông qua các trườnglàm khoá

- Mục đích của việc liênkết giữa các bảng là nhằmtổng hợp, kết xuất và biểudiễn dữ liệu một cách đầy

đủ Vì mỗi bảng trongCSDL là quản lý một đốitượng

- HS tiến hành thực hiệntrên vở tạo liên kết giữacác bảng

- HS suy nghĩ và trả lời

- Thực hiện tạo 3 bảngtheo yêu cầu của GV

+ Bảng Thí Sinh có khoá

là SBD do hai thí sinh khácnhau chắc chắn có hai sốbáo danh khác nhau, và cóthể lấy số báo danh làthông tin ngắn gọn chomỗi thí sinh

+ Bảng Đánh phách cókhoá là STT, hoặc SBD,hoặc Phách: do không thể

có 2 HS cùng SBD, hoặc 2

HS có cùng số Phách , thì

đó là đánh sai Phách.+ Bảng Điểm thi có khoá

là Phách: do nếu chọnĐiểm thì có thể có HS cóbài bằng điểm nhau

2 Bài 2/88 Hãy chỉ ra các mối liên kết cần thiết của ba bảng để có được kết quả thi thông báo cho HS.

V Củng cố.

 Cách lựa chọn khoá cho bảng

 Cách thao tác tạo liên kết và tổng hợp thông tin từ nhiều bảng

VI Dặn dò

 Xem và suy nghĩ cách thực hiện Bài 3- Trang 88 SGK

Trang 19

Tiết PPCT : 40

I Chuẩn k iến thức

 Biết chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản

 Biết cách xác lập liên kết giữa các bảng thông qua khóa để có thể tìm được nhữngthông tin liên quan đến một cá thể được quản lý

II Chuẩn k ỹ năng

 Tạo bảng và biết cách lấy thông tin từ nhiều bảng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

 Sách giáo viên, SGK Tin 12, Giáo án, máy chiếu, phòng máy

2 Học sinh

 Sách giáo khoa, vở ghi, SBT

IV Tiến trình lên lớp

1 Tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra trong quá trình làm bài tập.

- Những yêu cầu về kiến thức,

kỹ năng, thái độ của HS

- Xem nội dung bài tậpthực hành

- Nêu các yêu cầu kiếnthức cần vận dụng để hoànthành thực hành

- Chú ý lắng nghe, quansát ghi nhớ những yêu cầucủa GV

* Tổ chức làm bài tập thực hành

Nội dung bài:

Trong CSDL quản lý kìkiểm tra này có ba bảngdưới đây:

Bảng Thí Sinh: STT, SBD,

Họ tên thí sinh, Ngày sinh,Trường Bảng Đánh phách:STT, SBD, Phách Bảngđiểm thi: STT, Phách,Điểm

Bảng Kết quả thi được tạo

từ 3 bảng trên: STT, SBD,

Họ tên thí sinh, Ngày sinh,Trường, Điểm

- GV yêu cầu mở CSDL đã

tạo bảng tiết trước

- Yêu cầu HS xác định khóa

cho các bảng đã được tạo, tạo

liên kết giữa các bảng trên

Access

- Yêu cầu tạo mẫu hỏi

- HS mở CSDL tạo bảng,nhập dữ liệu

- HS tạo liên kết giữa cácbảng

- HS: Tạo mẫu hỏi Chạyxem kết quả mẫu hỏi, quan

Bài 3 Hãy dùng hệ quản trị CSDL Access để làm các việc sau:

a Tạo lập CSDL nói trên(nhập dữ liệu giả định ítnhất 10 bản ghi)

b Đưa ra kết quả thi thôngbáo cho thí sinh

BTTH10 HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ( tt)

Trang 20

- Yêu cầu tạo báo cáo cho câu

- HS thực hiện tạo báo cáotheo yêu cầu đề bài

- HS trả lời: Gộp nhómtheo Trường

- HS trả lời: sắp xếp điểmthi giảm dần

- HS trả lời: trường cần sắpxếp là Điểm

- HS làm theo sự phâncông của GV

- HS chú ý nghe giảng

- HS thực hành trên máytheo yêu cầu của GV

V Củng cố.

 Cách lựa chọn khoá cho bảng

 Cách thao tác tạo liên kết và tổng hợp thông tin từ nhiều bảng

VI Dặn dò

 Đọc trước nội dung §11 Các thao tác với CSDL quan hệ

Ngày đăng: 22/11/2021, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng.  Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản. - Giao an hoc ki 2
m quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng.  Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản (Trang 1)
 Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng. - Giao an hoc ki 2
o mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng (Trang 2)
 Chọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn.  Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi. - Giao an hoc ki 2
h ọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn.  Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi (Trang 3)
làm các báo cáo về tình hình chất lượng của kỳ thi... - Giao an hoc ki 2
l àm các báo cáo về tình hình chất lượng của kỳ thi (Trang 4)
trong bảng chọn đối tượng. 1. Dùng thuật sĩ tạo báo cáo. 2. Dùng chế độ thiết kế sửa đổi thiết   kế   báo   cáo   được   tạo   ra   ở bước trên - Giao an hoc ki 2
trong bảng chọn đối tượng. 1. Dùng thuật sĩ tạo báo cáo. 2. Dùng chế độ thiết kế sửa đổi thiết kế báo cáo được tạo ra ở bước trên (Trang 5)
Bài 1: Từ bảng HOC_SINH trong CSDL   Quanli_HS,   tạo   một   báo cáo   để   in   ra   danh   sách   các   học sinh  gồm họ tên,  ngày  sinh,  địa chỉ - Giao an hoc ki 2
i 1: Từ bảng HOC_SINH trong CSDL Quanli_HS, tạo một báo cáo để in ra danh sách các học sinh gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ (Trang 6)
 Tạo được các đối tượng của Access: Bảng, Biểu mâu, Mẫu hỏi, Báo cáo  Tạo được mối liên kết giữa 2 bảng - Giao an hoc ki 2
o được các đối tượng của Access: Bảng, Biểu mâu, Mẫu hỏi, Báo cáo  Tạo được mối liên kết giữa 2 bảng (Trang 7)
+ Bảng sử dụng: - Giao an hoc ki 2
Bảng s ử dụng: (Trang 8)
Tên bảng Tên trường Khóa chính Kiểu dữ liệu Ghi chú HOC_SINHMa_hoc_sinh - Giao an hoc ki 2
n bảng Tên trường Khóa chính Kiểu dữ liệu Ghi chú HOC_SINHMa_hoc_sinh (Trang 9)
Câu 2(1đ): Thiết lập mối quan hệ giữa bảng HOC_SINH với BANG_DIEM qua trường - Giao an hoc ki 2
u 2(1đ): Thiết lập mối quan hệ giữa bảng HOC_SINH với BANG_DIEM qua trường (Trang 9)
 Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng, các thao tác với CSDL quan hệ. - Giao an hoc ki 2
i ết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng, các thao tác với CSDL quan hệ (Trang 13)
- Xây dựng 3 bảng lưu dữ liệu   trên.(Hình   71   SGK). Từ   3   bảng   ta   thấy   có   sự liên   kết   giữa   ba   bảng   để quản lý thông tin. - Giao an hoc ki 2
y dựng 3 bảng lưu dữ liệu trên.(Hình 71 SGK). Từ 3 bảng ta thấy có sự liên kết giữa ba bảng để quản lý thông tin (Trang 14)
- Dựa vào liên kết bảng Mượn Sách và Sách ta biết thông tin gì? - Giao an hoc ki 2
a vào liên kết bảng Mượn Sách và Sách ta biết thông tin gì? (Trang 16)
- Liên kết giữa các bảng thông qua trường nào? - Giao an hoc ki 2
i ên kết giữa các bảng thông qua trường nào? (Trang 18)
 Biết chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản. - Giao an hoc ki 2
i ết chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản (Trang 19)
 Cách lựa chọn khoá cho bảng. - Giao an hoc ki 2
ch lựa chọn khoá cho bảng (Trang 20)
- Tạo bảng. - Giao an hoc ki 2
o bảng (Trang 21)
bảng. - Giao an hoc ki 2
b ảng (Trang 22)
+ Xem toàn bộ bảng. - Giao an hoc ki 2
em toàn bộ bảng (Trang 24)
- Tuỳ theo mô hình và đặc thù hoạt   động   mà   mỗi   tổ   chức   lựa chọn kiến trúc CSDL phù hợp GV: Em hiểu thế nào là cụm từ"cá - Giao an hoc ki 2
u ỳ theo mô hình và đặc thù hoạt động mà mỗi tổ chức lựa chọn kiến trúc CSDL phù hợp GV: Em hiểu thế nào là cụm từ"cá (Trang 25)
IV. Tiến trình lên lớp - Giao an hoc ki 2
i ến trình lên lớp (Trang 31)
Bảng phân quyền truy cập: - Giao an hoc ki 2
Bảng ph ân quyền truy cập: (Trang 31)
ra khi không có bảng phân quyền?  - Giao an hoc ki 2
ra khi không có bảng phân quyền? (Trang 32)
 Tạo bảng và chọn được khoá cho bảng. Biết cách lấy thông tin từ nhiều bảng. - Giao an hoc ki 2
o bảng và chọn được khoá cho bảng. Biết cách lấy thông tin từ nhiều bảng (Trang 36)
Bảng MAT_HANG (mặt - Giao an hoc ki 2
ng MAT_HANG (mặt (Trang 36)
 Tạo bảng và chọn được khoá cho bảng. Biết cách lấy thông tin từ nhiều bảng. - Giao an hoc ki 2
o bảng và chọn được khoá cho bảng. Biết cách lấy thông tin từ nhiều bảng (Trang 38)
*. Mô hình dữ liệu quan hệ *. Cơ sở dữ liệu quan hệ - Khái niệm - Giao an hoc ki 2
h ình dữ liệu quan hệ *. Cơ sở dữ liệu quan hệ - Khái niệm (Trang 40)
-GV: Bảng thông tin này không   là   một   quan   hệ     vì sao?  - Giao an hoc ki 2
Bảng th ông tin này không là một quan hệ vì sao? (Trang 41)
w