1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG

124 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Du Lịch
Thể loại Luận Văn
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG LÀ SẢN PHẨM DU LỊCH CHÍNH CỦA ĐÀ NẴNG, VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG LUÔN LÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA DU LỊCH ĐÀ NẴNG, ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG LÀ ĐỀ TÀI ĐƯỢC NGHIÊN CỨU RẤT CÔNG PHU VÀ BÀI BẢN CÓ SỐ LIỆU KHẢO SÁT, CĂN CỨ KHOA HỌC, VỚI NỘI DUNG GẦN 200 TRANG TÀI LIỆU LUẬN VĂN CAO HỌC THẬT SỰ LÀ ĐỀ TÀI QUÝ BÁU CHO NHỮNG AI THẬT SỰ CẦN KHI NGHIÊN CỨU VỀ DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài : 4

2 Lịch sử nghiên cứu 6

3 Mục tiêu nghiên c ư ́ u và nhiệm vụ của đề tài 12

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 12 3.2 Nhiệm vụ của đề tài 12

4 Đối t ư ợng, phạm vi nghiên cứu 12

4.1 Đối t ươ ̣ ng nghiên c ư ́ u: 12

4.2 Phạm vi nghiên c ư ́ u 12 5 Ph ươ ng pháp nghiên cứu 12

6 Kết quả dự kiến của đề tài 14

7 Kết cấu và nội dung chủ yếu của luận văn 14

CH ƯƠ NG 1(Tên chương?) Cơ sở lý luận về thực tiễn phát triển phát triển du lịch biển 16

1.1 Kh ái niệm du lịch biển 16

1.2 Đặc điểm của du lịch biển 17

1.2.1 Du lịch biển có sức hấp dẫn lớn 17

1.2.2 Thời gian tổ chức hoạt động và không gian tổ chức các dịch vụ rộng lớn 18

1.2.3 Đối t ư ợng khách du lịch biển 19

1.2.4 Các dịch vụ hỗ trợ 19

1.2.5 Các qui định đảm bảo an toàn 19

1.3 Điều kiện phát triển du lịch biển 20

1.3.1 Bãi biển du lịch 20

1.3.2.Các yếu tố t ư ̣ nhiên, cảnh quan, môi tr ươ ̀ ng 21

1.4 Nhu cầu con ng ươ ̀ i đối v ơ ́ i du lịch biển và một số loại hình du lịch biển phổ biến 24

1.4.1 Nhu cầu của con ng ươ ̀ i đối v ơ ́ i du lịch biển 24

1.4.2 Một số loại hình du lịch biển phổ biến 25

1.5.Th ư ̣ c tiễn phát triển du lịch biển 31

1.5.1 Mô hình phát triển du lịch biển ơ ̉ một số quốc gia 31

1.5.2 Mô hình phát triển du lịch biển trong n ươ ́ c 36

Trang 2

1.6 Tiểu kết ch ươ ng 1 41

Chương 2 Thực trạng phát triển du lịch biển thành phố Đà Nẵng c hương thỰc trẠng phát triỂn du lỊch biỂn thành phỐ đà nẴng 42

2.1 Khái quát về du lịch thành phố Đà Nẵng 42

2.1.1 S ơ l ư ợc về thành phố Đà Nẵng 42

2.1.1.1 Vị trí địa lý 42

2.1.1.4 Diện tích, dân số, các quận huyện của thành phố 43

2.1.2 S ơ l ư ợc quá trình hình thành và phát triển của ngành du lịch Đà Nẵng 44 2.1.3 Thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2005 - 2009 46

2.1.3.1 Tình hình khai thác khách du lịch giai đoạn 2005 - 2009 46

2.2 Th ư ̣ c trạng điều kiện phát triển du lịch biển tại thành phố đà nẵng 51

2.2.1.Tài nguyên du lịch biển Đà Nẵng 51

2.2.2 C ơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 54

2.2.3 Các c ơ sở vật chất kỹ thuật, tiện nghi và dịch vụ khác phục vụ du lịch 59

2.2.4 Nguồn nhân lực 62

2.2.5 Điều kiện về tổ chức quản lý và đầu t ư 65

2.2 6 Mối quan hệ liên kết h ơ ̣ p tác trong phát triển du lịch 70

2.2.7 Điều kiện môi tr ươ ̀ ng xã hội 75

2.3 Th ư ̣ c trạng hoạt động động khai thác phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng 76

2.3 1 Thực trạng hoạt động của các c ơ sở kinh doanh l ư u trú ven biển Đà Nẵng 76

2.3.4 Đặc điểm về khách du lịch biển 83

2.4 L ơ ̣ i thế và hạn chế của việc phát triển du lịch biển Đà Nẵng 84

2.4.1 Thế mạnh 84

2 4 .2 Nh ư ̃ ng hạn chế 86

2.4.3 Nh ư ̃ ng c ơ hội 89

2.4.4 Nh ư ̃ ng thách thức 90

CH ƯƠ NG 3 (Tên) Định hướng phát triển một số loại hình du lịch biển Đà Nẵng 92

3.1 Quan điểm, định h ư ớng và mục tiêu phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng trong thời gian tới 93

Trang 3

3.1.1 Quan điểm trong phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng 93

3.1.2 Định h ư ớng phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng 94 3.1.3 Mục tiêu: 102

3.2 Ph ươ ng h ư ớng phát triển loại hình du lịch biển 103

3.2.1 Xác định việc p hát triển du lịch biển là một chiến l ư ợc quan trọng cho du lịch Đà Nẵng 103

3.2.2 Phát triển du lịch biển kết hợp với văn hóa, sinh thái, công vụ 103

3.2.3 Phát triển du lịch biển gắn liền với việc bảo vệ môi tr ư ờng biển 105 3.2.4 Đa dạng hóa thị tr ư ờng khách du lịch biển 105

3.2.5 Phát triển du lịch biển trong mối quan hệ với các vùng phụ cận 106 3.3 Một số giải pháp phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng 107

3.3.1 Qui hoạch phát triển du lịch biển Đà Nẵng: 107

3.3 2 Hoàn thiện c ơ sở hạ tầng và điều kiện đón tiếp 107

3.3.3 Giải pháp bảo vệ môi tr ư ờng 108

3.3.4 Giải pháp liên kết trong phát triển các loại hình du lịch biển 109

3.3.5 Giải pháp quảng bá các loại hình du lịch biển tại Đà Nẵng 109

3.3.6 Giải pháp trồng cây xanh và các công trình kiến trúc ven biển 99

3.3.7 Giải pháp hỗ trợ……….100

3.4 Một số kiến nghị nhằm phát triển du lịch ven biển Đà Nẵng 116

3.4.1 Kiến nghị đối với UBND thành phố 116

3.4.2 Kiến nghị đối với Sở Văn hóa Thể thao& Du lịch, trung tâm xúc tiến du lịch

116

3.4.3 Kiến nghị với các doanh nghiệp 117

3.4.4 Kiến nghị với ng ư ời dân, cộng đồng dân c ư 117

3.5 Tiểu kết 118

KẾT LUẬN 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ xa xưa, những vùng ven biển đã thu hút con người khi có thời gian nhàn rỗi điđến để nghỉ dưỡng và du lịch Khu vực ven biển không chỉ có không gian yên tĩnh, khíhậu trong lành mà con người còn được bơi và ngâm mình trong nước biển để chữabệnh Bãi cát dài và trắng tạo cho con người có thể phơi mình suốt ngày để tận hưởngkhông khí, ánh nắng mặt trời và chữa bệnh Ngoài ra họ còn được tham gia vào các loạihình du lịch đa dạng như: lặn biển, lướt ván, bơi thuyền, vượt sóng Vùng ven biểncung cấp cho con người nhiều nguồn thuỷ, hải sản có lượng đạm cao nhằm bồi bổ sứckhỏe

Nhiều bãi biển nổi tiếng trên thế giới và khu vực đã thu hút một số lượng lớn khách

du lịch như: biển Địa Trung Hải, Biển Caribê, các đảo trên Thái Bình Dương (Hawai,Fiji ), đảo Bali (Iđônêxia), Phuket, Pattaya (Thai lan), Hải Nam (Trung Quốc) Theotài liệu nghiên cứu của TS Trịnh Xuân Dũng trình bày tại hội thảo: ”Phát triển DuLịch biển, đảo các tỉnh Bắc miền Trung (5/2009)” Thực tế cho thấy, trong vòng 10năm trở lại đây, vùng ven biển là khu vực thu hút trên 73% số lượt khách du lịch quốc

tế đến các địa phương VViệt Nam hằng hàng năm với tốc độ tăng trưởng trung bìnhkhoảng 31%/năm Năm 1997 số lượt khách du lịch quốc tế đến vùng ven biển đạt2,127 triệu, năm 2002 gần 5,3 triệu lượt và năm 2008 các tỉnh ven biển đón khoảng 9triệu lượt khách quốc tế Thu nhập từ du lịch của các địa phương ven biển luôn chiếm

tỷ lệ lớn (trên 70%) trong tổng thu nhập xã hội từ du lịch của cả nước (TRích dẫn thầyDũng theo quy định)

Trang 5

Tài nguyên du lịch biển của Việt Nam rất phong phú, đa dạng với hàng ngàn ditích lịch sử, văn hoá, lễ hội truyền thống điển hình nằm ở miền duyên hải Bờ biển dàihơn 3.260 km, có hơn 125 bãi biển lớn nhỏ và các hệ sinh thái biển; có nhiều đảo ven

bờ là tiềm năng to lớn để phát triển du lịch biển Đa số bãi biển ở Việt Nam còn khánguyên sơ, đây chính là yếu tố tạo ra sức hấp dẫn đối với khách nước ngoài Giá trị của

du lịch biển Việt Nam còn được tạo thành bởi các khu bảo tồn biển với sự đa dạng sinhhọc biển Trong chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đãxác định du lịch biển là một trong bốn ngành kinh tế biển chủ đạo được ưu tiên đầu tưphát triển (giao thông, vận tải; đánh bắt hải sản; dầu khí và du lịch - dịch vụ biển)

Đà Nẵng, với bờ biển dài 60km, chạy dọc từ chân chân đèo Hải Vân đến điểmdanh lam thắng cảnh nổi tiếng Ngũ Hành Sơn, tạo thành một đường vòng cung baoquanh thành phố bởi các bãi biển đẹp như: bãi biển Làng Vân, bãi biển Xuân Thiều -Nam Ô, bãi biển quanh bán đảo Sơn Trà, Mỹ Khê, Bắc Mỹ An, Non Nước… Bãi cáttrắng, mịn sạch, nguyên sơ, môi trường cảnh quan đẹp lại nằm gần trung tâm thànhphố, giao thông đi lại thuận lợi là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡngbiển, giải trí biển Chính điều này đã làm cho biển Đà Nẵng được tạp chí Forbes bìnhchọn là một trong sáu bãi biển đẹp nhất thế giới, có thể nói đây là một lợi thế đối với

du lịch biển Đà Nẵng

Tuy sở hữu một trong sáu bãi biển đẹp nhất thế giới, nhưng hiện nay tiềm năng

du lịch biển Đà Nẵng chưa được khai thác phù hợp để đủ sức thu hút khách du lịch.Vấn đề làm cản trở sức hấp dẫn của du lịch biển Đà Nẵng đã được không ít du kháchcho rằng: các dịch vụ vui chơi giải trí ở các khu du lịch biển dường như quá thiếu vànghèo nàn; đồng thời với chất lượng giá cả các loại hình kinh doanh dịch vụ tại các khu

du lịch biển còn quá nhiều bất cập

Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do sự thiếu ý thức của người dân, củakhách du lịch; đồng thời việc xử lý nước thải, rác thải của các dịch vụ phục vụ du lịch,các nhà hàng khách sạn trên bờ biển đã làm ảnh hưởng lớn đến môi trường Cùng với

Trang 6

đó là tình trạng chèo kéo khách du lịch vẫn diễn ra tại một số bãi tắm, khu du lịch biểngây nhiều phiền nhiễu cho du khách đã và đang trở thành yếu tố cản trở sự phát triển

du lịch biển Đà Nẵng

Vào mùa du lịch biển, các bãi biển Đà Nẵng luôn đông khách, nhưng phần lớn

là người dân thành phố, khách nội địa chiếm vị trí thứ hai Khách du lịch nước ngoài cóchăng chỉ tập trung ở khu vực bãi biển trước khách sạn 5 sao Furama

Loại hình du lịch lặn biển tuy đã được quan tâm phát triển từ những năm gầnđây nhưng do công tác quảng bá, tiếp thị còn hạn chế, nên chưa thuyết phục khách dulịch đến với những sản phẩm đặc thù của du lịch biển Đà Nẵng

Vấn đề làm thế nào để khai thác các tiềm năng, lợi thế vốn có để phát triểnmạnh du lịch biển Đà Nẵng đã trở thành nhiệm vụ cấp bách trước Thành phố, các nhàquản lý du lịch

Trong bối cảnh đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch

biển Đà Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

sở cho các nghiên cứu liên quan

Bên cạnh đó, còn nhiều đề tài cấp Bộ của Tông cục du lịch, các viện nghiên cứu,nhiều bài báo nghiên cứu đề cập đến loại hình du lịch biển đảo của Việt Nam Cụ thể,viện Khoa học xã hội Việt Nam (Năm ) đã triển khai đề tài cấp Bộ “Điều kiện kinh tế

xã hội – nhân văn vùng ven biển Việt Nam –” Đề tài đã nghiên cứu tất cả các điềukiện kinh tế, xã hội – nhân văn của các vùng ven biển của cả nước, từ đó đề xuất cácgiải pháp thực hiện phát triển bền vững kinh tế xã hội vùng ven biển Việt Nam

Trang 7

Liên quan đến du lịch biển, tác giả Lê Trọng Bình (2009) đã phân tích được thếmạnh, nguồn lợi của vùng biển và đảo ở nước ta từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả khai thác hơn nữa nguồn tài nguyên biển đảo của nước ta cho sự pháttriển du lịch

Đối với du lịch Đà Nẵng nói chung và du lịch biển Đà Nẵng nói riêng, cũng đã cónhững nghiên cứu đề cập tới Cụ thể, Đề tài cấp thành phố do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Đà Nẵng chủ trì, năm 2002 đã triển khai đề tài: Một số giải pháp cơ bảnnhằm khai thác có hiệu quả kinh tế biển của thành phố Đà Nẵng Đề tài được nghiêncứu nhằm đưa ra những căn cứ khoa học cho hoạch định các chủ trương chính sáchphát triển, các kế hoạch đầu tư và hợp tác, đồng thời đón nhận cơ hội đẩy nhanh quátrình phát triển, từng bước đưa Đà Nẵng trở thành một thành phố phát triển mạnh vềkinh tế biển

Đề tài cấp thành phố thứ hai cũng được Sở Khoa học và Công nghệ thành phố

Đà Nẵng chủ trì năm 2006 về: Điều tra rạn san hô vùng biển Bán đảo Sơn Trà và vùngbiển từ Hòn Chảo đến Nam đèo Hải Vân Đề tài xác định được những dẫn liệu cơ bản

về rạn san hô (phân bố, diện tích, đa dạng sinh học, năng suất sinh học, hiện trạng khaithác và sử dụng rạn san hô) và đặc điểm các hệ sinh thái liên quan làm cơ sở đề xuấtcác biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên trong vùng biển ven bờ Đà Nẵng

từ Hòn Chảo đến nam đèo Hải Vân và bán đảo Sơn Trà

Đề tài cấp thành phố thứ 3 do Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng chủ trì năm

2002 về Kiến trúc đô thị ven biển thành phố Đà Nẵng, định hướng và giải pháp.đề tài

đã đã nghiên cứu đưa ra những định hướng về chính sách và giải pháp tổ chức kiến trúccảnh quan hợp lý phục vụ cho phát triển du lịch mang tính bền vững cho dải đô thị venbiển, góp phần tích cực vào bộ mặt đô thị và nhấn mạnh đặc trưng của môi trường cảnhquan bờ biển Đà Nẵng

Năm 2003, Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng đã có báo cáo: Nghiên cứuphát triển các loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 8

Đề tài đã nghiên cứu và phát triển các loại hình sản phẩm và hoạt động dịch vụ du lịchtrên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2003-2010 Cụ thể, đề tài đã nghiêncứu các sản phẩm du lịch, các hoạt động dịch vụ du lịch của Đà Nẵng trong mối liên hệtác động với môi trường trên cơ sở đó, nghiên cứu và đề xuất hệ thống các giải phápphát triển các sản phẩm và hoạt động dịch vụ du lịch Đà Nẵng

Ngoài ra, nhiều luận văn thạc sĩ đã đề cập đến du lịch Đà Nẵng trong thời gianqua Tác giả Lê Đức Viên (2008) đã triển khai đề tài: Chiến lược phát triển du lịchthành phố Đà Nẵng đến 2015» Tác giả đã hệ thống hóa về mặt lý luận những nội dungliên quan đến du lịch và chiến lược phát triển du lịch, phân tích thực trạng phát triểncủa du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn 2001– 2007, đồng thời đề xuất chiến lược pháttriển du lịch của thành phố Đà Nẵng đến 2015

Tác giả Cao Cẩm Hương (2008) đã triển khai đề tài: Phát triển loại hình du lịchMICE trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” và đã làm rõ các vấn đề liên quan đến loạihình du lịch MICE Đề tài đã tổng hợp một khối lượng lớn thông tin, dữ liệu lớn liênquan đến hoạt động kinh doanh dul lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng và đưa racác phương hướng, giải pháp phát triển du lịch MICE

Tác giả Phan Thanh Nam (2008) đã thực hiện đề tài: “Xây dựng chiến dịchtruyền thông cổ động cho ngành du lịch thành phố Đà Nẵng” luận văn vận dụng nhữngnghiên cứu về lý luận, tổ chức thu thập tài liệu về thực trạng phát triển các sản phẩm

du lịch và hoạt động truyền thông cổ động của du lịch thành phố Đà Nẵng trong thờigian qua Trên cơ sở đó, Luận văn đã xây dựng được một chiến dịch truyền thông cổđộng cho ngành xác định thị trường mục tiêu, từ đó xác định mục tiêu và lựa chọnkênh truyền thông từng đoạn thị trường

Tác giả Nguyễn Lê Giang Thiên (2006) đã triển khai đề tài: ”Giải pháp thu hútkhách quốc tế đến Đà Nẵng” Tác giả đã phân tích được thực trạng phát triển du lịchquốc tế tại Đà Nẵng, chỉ ra các điều kiện, thế mạnh của Đà Nẵng đối với thị trường

Trang 9

khách du lịch quốc tế từ đó đưa ra giải pháp để đẩy mạnh khai thác khách quốc tế đến

Đà Nẵng trong tương lai

Mặc dù tiềm năng du lịch biển Đà Nẵng là rất lớn nhưng tình hình khai thác tàinguyên du lịch biển của Đà Nẵng chưa tương xứng với tiềm năng do chưa có sự quantâm đầu tư đúng mức của các cấp ban ngành và chính quyền địa phương, dưới góc độkhoa học nghiên cứu phát triển du lịch biển Đà Nẵng là một đề tài thiết thực cho dulịch Đà Nẵng

Mặc dù tiềm năng du lịch biển Đà Nẵng là rất lớn nhưng tình hình khai thác tàinguyên du lịch biển của Đà Nẵng chưa tương xứng với tiềm năng do chưa có sự quantâm đầu tư đúng mức của các cấp ban ngành và chính quyền địa phương, dưới góc độkhoa học nghiên cứu phát triển du lịch biển Đà Nẵng là một đề tài thiết thực cho dulịch Đà Nẵng

Thứ nhất : Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế biểnsinh thái biển, kiến trúc đô thị biển và dịch vụ du lịch của thành phố

Đề tài cấp thành phố: thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng, chủnhiệm đề tài: Huỳnh Văn Thanh (2002) về: «Một số giải pháp cơ bản nhằm khai thác

có hiệu quả kinh tế biển của thành phố Đà Nẵng » Đề tài được nghiên cứu nhằm đưa

ra những căn cứ khoa học cho hoạch định các chủ trương chính sách phát triển, các kếhoạch đầu tư và hợp tác, đồng thời đón nhận cơ hội đẩy nhanh quá trình phát triển,từng bước đưa Đà Nẵng trở thành một thành phố phát triển mạnh về kinh tế biển

Đề tài cấp thành phố: thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng, chủnhiệm đề tài: ths Nguyễn Văn Long (2006): « Điều tra rạn san hô vùng biển Bán đảoSơn Trà và vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam đèo Hải Vân » Đề tài xác định đượcnhững dẫn liệu cơ bản về rạn san hô (phân bố, diện tích, đa dạng sinh học, năng suấtsinh học, hiện trạng khai thác và sử dụng rạn san hô) và đặc điểm các hệ sinh thái liênquan làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên trong vùngbiển ven bờ Đà Nẵng từ Hòn Chảo đến nam đèo Hải Vân và bán đảo Sơn Trà

Trang 10

Đề tài cấp thành phố: thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng, chủ nhiệm đề tàikiến trúc sư Nguyễn Ngọc Tuấn (2002) Trong Đề tài: Kiến trúc đô thị ven biển thànhphố Đà Nẵng, định hướng và giải pháp”, kiến trúc sư Nguyễn Ngọc Tuấn đã nghiêncứu đưa ra những định hướng về chính sách và giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quanhợp lý phục vụ cho phát triển du lịch mang tính bền vững cho dãi đô thị ven biển, gópphần tích cực vào bộ mặt đô thị và nhấn mạnh đặc trưng của môi trường cảnh quan bờbiển Đà Nẵng

Đề tài cấp thành phố: Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học thuộc Sở Khoa học vàCông nghệ, chủ nhiệm đề tài Nguyễn Đăng Trường (2003) «Nghiên cứu phát triển cácloại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng», Đề tài đãnghiên cứu và phát triển các loại hình sản phẩm và hoạt động dịch vụ du lịch trên địabàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2003-2010 Cụ thể nghiên cứu các sản phẩm

du lịch, các hoạt động dịch vụ du lịch của Đà Nẵng trong mối liên hệ tác động với môitrường trên cơ sở đó, nghiên cứu và đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển các sảnphẩm và hoạt động dịch vụ du lịch Đà Nẵng

Thứ hai: công trình nghiên cứu được đăng trên tạp chí du lịch Việt Nam số 9/2009của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ( Tổng cục du lịch) bài viết: “Đẩy mạnh pháttriển du lịch biển đảo Việt Nam TS.KTS Lê Trọng Bình.Tác giả đã phân tích được thếmạnh, nguồn lợi của vùng biển và đảo ở nước ta từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả khai thác hơn nữa nguồn tài nguyên biển đảo của nước ta cho sự pháttriển du lịch

Đề tài cấp bộ: Điều kiện kinh tế xã hội – nhân văn vùng ven biển Việt Nam – việnKhoa học xã hội Việt Nam, đề tài đã nghiên cứu tất cả các điều kiện kinh tế, xã hội –nhân văn của các vùng ven biển của cả nước từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện pháttriển bền vững kinh tế xã hội vùng ven biển Việt Nam

Thứ ba:Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển du lịch Đà Nẵng

Trang 11

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Lê Đức Viên (2008) «Chiến lượcphát triển du lịch thành phố Đà Nẵng đến 2015» đề tài đã hệ thống hóa về mặt lý luậnnhững nội dung liên quan đến du lịch và chiến lược phát triển du lịch, phân tích thựctrạng phát triển của du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn 2001– 2007 Xác lập chiến lượcphát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng đến 2015

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Cao Cẩm Hương (2008) trườngĐại học Kinh tế Đà Nẵng: «Phát triển loại hình du lịch MICE trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng” tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề liên quan đến loại hình du lịchMICE, đề tài đã tổng hợp một khối lượng lớn thông tin, dữ liệu lớn liên quan đến hoạtđộng kinh doanh dul lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng và đưa ra các phươnghướng, giải pháp phát triển du lịch MICE

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Phan Thanh Nam (2008) dulịch trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng: “Xây dựng chiến dịch truyền thông cổ độngcho ngành du lịch thành phố Đà Nẵng” luận văn vận dụng những nghiên cứu về lýluận, tổ chức thu thập tài liệu về thực trạng phát triển các sản phẩm du lịch và hoạtđộng truyền thông cổ động của du lịch thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua Trên

cơ sở đó, Luận văn đã xây dựng được một chiến dịch truyền thông cổ động cho ngànhxác định thị trường mục tiêu, từ đó xác định mục tiêu và lựa chọn kênh truyền thôngtừng đoạn thị trường

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Lê Giang Thiên (2006) trường Đạihọc Kinh tế Quốc Dân: ”Giải pháp thu hút khách quốc tế đến Đà Nẵng” tác giả đãphân tích được thực trạng phát triển du lịch quốc tế tại Đà Nẵng, chỉ ra các điều kiện,thế mạnh của Đà Nẵng đối với thị trường khách du lịch quốc tế từ đó đưa ra giải pháp

để đẩy mạnh khai thác khách quốc tế đến Đà Nẵng trong tương lai

Ngoài đề tài trên đây, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu độc lập nàokhác về nghiên cứu phát triển du lịch ven biển Đà Nẵng một cách hệ thống Chính vì

Trang 12

vậy việc triển khai đề tài nghiên cứu phát triển du lịch ven biển Đà Nẵng là cần thiết,khách quan, đáp ứng như cầu đòi hỏi của ngành du lịch địa phương.

3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch Biển tại Đà Nẵng.3.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch biển, phát triển du lịch Biển

- Nghiên cứu kinh nghiệm trong nước và quốc tế về phát triển du lịch biển

- Làm rõ tiềm năng, thực trạng khai thác phát triển du lịch ven biển tại Đà Nẵng

- Đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp để phát triển du lịch biển Đà Nẵng

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các loại hình du lịch biển và các điều kiện phát triển du lịch biển

+ Bãi biển trong vịnh Đà Nẵng : Xuân Thiều, Thanh Khê, Thanh Bình

+ Bãi biển khác: Mỹ Khê, T20, T18, Bắc Mỹ An, Non Nước

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và các tài liệu liên quan được sử dụng từnăm 2005 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp

Để có được cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu, tác giả đã thu thập các thôngtin, các dữ liệu cơ bản từ các nguồn nghiên cứu về du lịch ven biển, các quan điểm vềphát triển du lịch biển, các tài liệu liên quan đến biển Đà Nẵng Sau đó tiến hành phân

Trang 13

tích dữ liệu, đánh giá tổng hợp rồi đưa ra những kết luận có căn cứ Phương pháp nàychủ yếu phục vụ cho nội dung của Chương 1 và Chương 2 của luận văn

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:

+ Sách, giáo trình

+ Các công trình khoa học gồm báo cáo lý luận, luận văn…

+ Các báo, tạp chí chuyên ngành, các thông tin trên Internet

+ Các văn bản pháp luật như Luật du lịch

+ Các báo cáo tổng kết của Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du lịch Đà Nẵng

+ Các Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị của Thành phố Đà Nẵng

- Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp khảo sát thực địa là một trong những phương pháp quan trọng gópphần làm cho kết quả nghiên cứu mang tính xác thực Trực tiếp khảo sát tại các bãi tắm

đã và đang khai thác phục vụ khách du lịch giúp tác giả đánh giá được tiềm năng cũngnhư nguồn lực phát triển du lịch biển Đà Nẵng, đồng thời đưa ra những kiến nghị, đềxuất hợp lý và khả thi

Tác giả sử dụng phương pháp này để phục vụ cho Chương 2 của luận văn Khảosát thực địa được tác giả triển khai vào mùa cao điểm nhất của du lịch biển và trước khikết thúc mùa vụ du lịch biển Khảo sát thực địa được tiến hành làm hai đợt Đợt 1 từ15/04/2010 đến 17/04/2010: tác giả đã khảo sát thực địa các bãi tắm: Mỹ Khê, T20,T18, Bắc Mỹ An, Non Nước, Tiên Sa, Bãi Bụt Trong đó, tác giả tập trung quan sát cácmức độ ô nhiễm, mật độ khách du lịch, lượng khách du lịch là quốc tế chiếm đa số haynội địa, nếu khách nội địa là khách địa phương hay khách từ nơi khác đến Mức độ sửdụng các dịch vụ tại các khu vực ven biển của khách du lịch

Đợt 2 từ : 25/08/2010 đến 27/08/2010: tác giả tiến hành phát phiếu điều tra, khảosát cho các khách lưu trú tại các khách sạn ven biển để tìm hiểu mức độ hài lòng, mức

độ hấp dẫn của các dịch vụ du lịch ven biển

- Điều tra xã hội học:

Trang 14

Tác giả thực hiện phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập được những

số liệu sơ cấp, đánh giá được nhu cầu của du khách và tâm lý sẵn sàng tham gia hoạtđộng du lịch của người dân địa phương Ngoài ra luận văn còn tiến hành phương phápphỏng vấn và quan sát tham dự bằng cách quan sát trực tiếp cuộc sống của người dânđịa phương, hoạt động của khách du lịch và cách thức thực hiện của nhân viên tại một

số khách sạn ven biển

- Phỏng vấn chuyên sâu

Trong quá trình thực hiện, tác giả đã áp dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên giabằng cách tham khảo ý kiến của một số chuyên gia, các nhà khoa học và các cán bộcủa thành phố Đà Nẵng các cán bộ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cán bộ Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Những nhận định của cácchuyên gia đã giúp tác giả có định hướng xác thực hơn cho nghiên cứu của mình

6 Kết quả dự kiếnnghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển du lịch Biển:quan niệm, nội dung, hình thức, các loại sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến du lịchbiển

- Làm rõ được những điều kiện và hoạt động khai thác các điều kiện để pháttriển du lịch biển Đà Nẵng

- Đề xuất được các giải pháp khả thi để phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng tronggiai đoạn tới

7 Kết cấu và nội dung chủ yếu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấuthành bởi 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển du lịch biển

Chương này đề cập tới những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về du lịch biển,trong đó trọng tâm là đặc điểm của loại hình du lịch biển, các điều kiện để phát triển dulịch biển Nhu cầu của con người đối với du lịch biển và sự phát triển của du lịch biển ở

Trang 15

nước ta và trên thế giới Các loại hình du lịch biển và các mô hình du lịch biển trên thếgiới

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng

Chương này đề cập tới hiện trạng phát triển du lịch biển tại một số đảo bãi biển ở

Đà Nẵng nói chung, sau đó trình bày, đánh giá các nguồn lực như tài nguyên thiênnhiên, chính sách, nguồn lực về kinh tế cũng như về nguồn nhân lực cho phát triển dulịch biển Đà Nẵng Đồng thời nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn cho phát triển dulịch Đà Nẵng So sánh với các bãi biển nổi tiếng khác của cả nước

Chương 3: Định hướng phát triển một số loại hình du lịch biển Đà Nẵng

Chương 3 đã đưa ra các mục tiêu, định hướng trong phát triển du lịch biển Đà Nẵngtrong thời gian tới và đưa ra một số giải pháp phát triển du lịch biển Đà Nẵng

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN

1.1 Khái niệm du lịch biển

Biển là thể thống nhất do các bộ phận: nước biển, tài nguyên tự nhiên, lòng biển

và đáy biển, đất đáy biển, bờ biển và bầu khí quyển bên trên mặt biển Nói chung phầntrung tâm của hải dương là dương, phần ven bờ gọi là hải Tổng diện tích mặt nướcbiển là 361.259 ngàn km2 chiếm khoảng 71% diện tích bề mặt trái đất

Độ sâu bình quân của biển là 3.795m, thể tích khoảng 1.370.960 ngàn km2

Du lịch biển được hình thành và phát triển từ rất lâu đời, cho đến những năm 70của thế kỷ 20, du lịch biển đã trở thành một loại hình được khách du lịch ưa thích Dulịch biển không chỉ dừng lại ở việc tắm biển, chiêm ngưỡng cảnh quan sinh thái biển

mà còn phát triển rất đa dạng cả về nội dung và hình thức

Ngày nay, du khách du lịch biển với sự trợ giúp của các phương tiện kỹ thuậthiện đại (áo lặn, bình dưỡng khí) có thể thực hiện các mục đích tìm hiểu, khám phánhững sinh vật biển, những kiến tạo, kì quan thiên nhiên dưới đáy biển, đại dương vàtri giác môi trường dưới nước với biết bao điều kỳ thú, bất ngờ đối với họ

Theo tác giả Nguyễn Hữu Thụ (trong cuốn tâm lý học du lịch năm 22005), : dulịch biển là loại hình hoạt động du lịch của du khách với nhu cầu, động cơ, mong muốnđược đến với môi trường biển, tắm biển, quan sát bãi biển, con người và cảnh vật ở đó

Du khách chiêm ngưỡng cảnh đẹp tuyệt vời của biển, màu xanh của nước, tiếng rì ràocủa sóng, được thả mình trong cái không khí lành lạnh, tươi mát của gió biển Dukhách được ngắm nhìn bình minh, hoàng hôn trên biển, những hàng dừa thẳng tắp chạydọc theo bờ biển, bãi biển cát vàng mịn, những gợn cát mấp mô do sóng của con nướcthủy triều đọng lại… Du khách còn được quan sát ngư dân, những con thuyền chứa đầytôm cá trên khoang, được những cánh buồm căng gió đưa nhanh, hối hả tìm bãi cá,

Trang 17

những hòn đảo hùng vĩ đắm mình trong sương sớm mai, cũng như các công trình kiếntrúc (khách sạn, nhà hàng) ven biển lại càng làm cho bức tranh biển sống động hơn

Vậy“du lịch biển là hoạt động du lịch của du khách được tiến hành trong môi trường biển nhằm mục đích nghỉ ngơi, thư giãn, giải tỏa các căng thẳng nảy sinh do cuộc sống đô thị, môi trường công việc hoặc tìm hiểu, khám phá và thụ hưởng những sản vật từ biển”

Theo tác giả: Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình (2000): “ Du lịch biển là chỉ

tổng hòa hiện tượng và quan hệ, của các hoạt động du ngoạn, vui chơi, nghỉ ngơi tiếnhành ở biển, sinh ra lấy biển làm chỗ dựa nhằm mục đích thỏa mãn yêu cầu về vật chất

và tinh thần của mọi người dưới điều kiện kinh tế, xã hội nhất định

Theo Viện nghiên cứu và Phát triển Du lịch và đại học tự do Bruxells, Bỉ , du lịchbiển: Là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác tài nguyên biển, gắn liềnvới loại tài nguyên này là các hoạt động như: tắm biển, tắm nắng, tắm khí trời, hít thởkhông khí trời, thể thao nước nhằm thõa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, chữa bệnh, vui chơi,giải trí của du khách tại vùng biển Nói cách khác du lịch biển là loại hình du lịch ởvùng đất ven biển, trên bãi biển, trên mặt nước và vùng đất mặt nước biển

Như vậy, trong phạm vi luận văn này, chúng ta có thể hiểu du lịch biển như sau:“Du lịch biển là hoạt động du lịch của du khách được tiến hành trong môi trường biển nhằm mục đích nghỉ ngơi, thư giãn, giải tỏa các căng thẳng nảy sinh do cuộc sống đô thị, môi trường công việc hoặc tìm hiểu, khám phá và thụ hưởng những sản vật từ biển”

1.2 Đặc điểm của du lịch biển

1.2.1 Du lịch biển có sức hấp dẫn lớn

Đây là loại hình du lịch có sức hấp dẫn lôi cuốn rất mạnh, bởi môi trường đặc thùcủa biển (như: nước biển xanh, vị mặn, sóng biển rì rào, gió biển mát lạnh, các sinh vật

Trang 18

biển rất đa dạng: cá, tôm, cua ghẹ…) và những con người cùng với cuộc sống dân dã của

họ Môi trường này ảnh hưởng rất lớn tới nhận thức, cảm xúc và tình cảm của con người

Ở bờ biển, biển và đất liền tiếp xúc và tác động lẫn nhau, sóng biển lớn vỗ vàođất liền, sóng gió cuồn cuộn tràn vào đất liền, ở dải mà sóng gió có thể với tới đều đểlại dấu vết, dãi đất này gọi là bờ biển Dãi bờ biển hàm chứa tài nguyên du lịch phongphú Bề mặt bờ biển muôn hình ngàn vẻ, nhiều hang và ghềnh đá nhấp nhô, nơi bằngphẳng nơi quanh co uốn lượn tạo thành bờ biển đầy hấp dẫn, ở vùng nhiệt đới và cậnnhiệt đới san hô tạo thành bờ biển đá san hô phong cảnh kỳ vĩ Khu vực bờ biển mùađông ấm áp, mùa hè mát mẻ, khí hậu thích hợp là nơi nghỉ ngơi, giải trí lý tưởng

Du lịch biển luôn luôn có sức hấp dẫn lớn vì nước biển, bờ biển và ánh sáng (gọitắt là ”3s” (tức sea, shore, sun) và các cảnh vật khác tạo thành cảnh quan tổng hợpthích hợp với nghỉ ngơi, giải trí, điều dưỡng và du lịch tham quan Sóng biển là yếu tốhấp dẫn nhất trong cảnh quan trên biển càng thu hút đông đảo khách du lịch

1.2.2 Thời gian tổ chức hoạt động và không gian tổ chức các dịch vụ rộng lớn

Du lịch biển thường được tiến hành vào mùa hè, khi mà khí hậu ấm áp và nước biểntrong xanh, có nhiều sinh vật biển xuất hiện và nhiều hoạt động thể thao trên biển có thểđược tiến hành Lúc này cũng là dịp mà học sinh được nghỉ hè, nhiều bậc phụ huynhcũng dễ bố trí được thời gian nghỉ, vì thế rất tiện cho hình thức du lịch gia đình

Tuy nhiên vào mùa đông, du lịch thể thao biển cũng được phát triển với các loạihình như lướt sóng, dù lượn, thuyền buồm

Du lịch biển còn được thúc đẩy bởi nhu cầu và động cơ của du khách, muốn đượcthưởng thức các đặc sản biển như: cua, tôm, ghẹ, mực… mà trong thành phố không phải

là dễ kiếm

Du khách du lịch biển thường có nhu cầu, động cơ muốn tắm biển, đi bộ dọc theo

bờ biển, ngắm bình minh và hoàng hôn trên biển, lướt ván, đua thuyền… du lịch bằngthuyền trên biển, du khách có thể ngắm nhìn các hòn đảo với những hình thù kì dị, các

Trang 19

thảm động thực vật nguyên sinh, quí hiếm trên đảo… tạo ra cho du khách những ấntượng đặc biệt

Du lịch biển luôn gắn liền với những dịch vụ và hoạt động thể thao, tham quan cáckhu sinh thái ven biển, lướt ván, đua thuyền… giúp cho du khách có thể giải tỏa đượccăng thẳng tâm lý và phục hồi sức khỏe tâm thần cho họ

1.2.3 Đối tượng khách du lịch biển

Không giống như các loại hình du lịch khác du lịch biển phù hợp với hầu như tất cảcác đối tượng khách du lịch ở mọi lứa tuổi, nghề nghiệp khác nhau và đối tượng khách

du lịch khác nhau như học sinh - sinh viên, nhân viên, lao động phổ thông…

Đặc biệt khách du lịch biển có thể kết hợp với các đối tượng khách khác như công

vụ, khách du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, du lịch thể thao, mạo hiểm …

- Các dịch vụ dưới nước như: tắm biển, mô tô nước, lướt sóng, câu cá đêm

- Các dịch vụ dưới biển: lặn biển ngắm san hô, thám hiểm đáy biển

- Các dịch vụ trên không: dù lượn

1.2.5 Các qui định đảm bảo an toàn

Đối với loại hình du lịch biển đòi hỏi khách tham gia phải biết sử dụng một sốphương tiện như bình khí, áo phao, sử dụng dù lượn và có chuyên viên hướng dẫn đểđảm bảo an toàn cho du khách

Đối với việc tắm biển thông thường bãi biển phải được cho phép khai thác tắmbiển, có đội cứu hộ và các thiết bị cứu hộ cho khách du lịch và khách phải biết bơi đểđảm bảo an toàn

Trang 20

1.3 Điều kiện phát triển du lịch biển

1.3.1 Bãi biển du lịch

Để một bãi biển trở thành bãi biển du lịch cần thỏa mãn đủ bốn tiêu chuẩn: sun,sea, sand, sight Tức là có đủ các yếu tố ánh nắng mặt trời, nước biển trong xanh, bãi cáttrắng mịn, và cảnh quan đẹp

Một bãi biển thích hợp cho du lịch tắm biển là một bãi biển rộng, bằng phẳng, kếthợp với phong cảnh đẹp hấp dẫn Bãi biển càng ở gần thành phố trung tâm du lịch thìcàng thuận lợi cho thu hút khách vì tiện lợi cho việc đi lại tham quan du lịch

Ngoài ra, địa hình vùng biển còn được đánh giá chủ yếu trên quan điểm có xâydựng được những bãi tắm và có cát không Đặc điểm lý hóa của chúng như thế nào, diệntích, độ sâu, sức chứa của bãi biển, vị trí của chúng Địa hình đáy ven bờ có nguy hiểmkhông? có thực vật không? và khí hậu bãi tắm ra sao?

Bảng 1 3 1 Các kiểu bãi biển

Kiểu bãi biển Tính chất đặc trưng

A Bãi biển cứng Nằm ở chân các vách sóng vỗ hoặc các

bờ dốc

B Bãi biển cuội tảng Bãi gồm cuội tảng kích thước lớn

C Bãi biển cát thấp

1 Dạng tuyến

2 Lõm về phía biển

a Vụng hình lưỡi liềm

b Vụng hình móng ngựa

3 Lồi về phía biển

Phân bổ dọc các đường có cồn cát, không

có rừng ngập mặn Hình thái đa dạng tùy thuộc vào hình dạng và các mũi nhô

D Bãi biển cát cao Dọc theo bờ biển có cồn cát chắn,thường dạng

tuyến, phía sau cồn cát có thể có vụng

E Bãi biển san hô Hình thành ám tiêu san hô và từ cát san hô

F Bãi biển cửa sông Phân bố ở vùng cửa sông

G Bãi biển nhân tạo Do con người tạo ra hoặc xuất hiện cạnh

các công trình như kè, mỏ hàn…

Trang 21

Nguồn: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng (2005).

1.3.2.Các yếu tố tự nhiên, cảnh quan, môi trường

1.3.2.1 Vị trí địa lý

Là một điều kiện quan trọng trong phát triển du lịch biển Đối với những quốc giahoặc vùng có vị trí địa lý giáp biển nhiều thì thường có đường bờ biển dài hay nói cáchkhác là có tài nguyên biển phong phú sẽ thuận lợi cho phát triển du lịch biển Nếu bãibiển nằm trong khu vực phát triển du lịch, khoảng cách từ bãi biển đến các nguồn gửikhách du lịch ngắn sẽ rất thuận lợi cho việc khách di chuyển đến điểm du lịch và thờigian lưu lại sẽ dài hơn Nếu bãi biển ở xa điểm gửi khách điều đó ảnh hưởng đến kháchtrên hai khía cạnh:

Khách du lịch phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách xa

Khách du lịch phải rút ngắn thời gian lưu lại ở nơi du lịch vì thời gian đi lại mấtnhiều

1.3.2.2 Khí hậu

Nhìn chung những nơi có khí hậu điều hòa thường được khách du lịch yêu thích.Nhiều cuộc thăm dò cho thấy khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩmhoặc quá nóng, quá khô Những nơi có nhiều gió cũng không thích hợp cho sự phát triển

du lịch biển

Một dãi bờ biển kéo dài qua ba dãi nhiệt độ: ôn đới, cận nhiệt đới và nhiệt đới có đủnăm yếu tố cơ bản về tài nguyên du lịch là: “ánh sáng, bãi cát, nước biển, không khítrong lành và màu xanh“, tài nguyên biển phong phú, số lượng nhiều là điều kiện hấpdẫn khách du lịch

Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng đến việc thực hiện du lịch hoặc các hoạt động vềdịch vụ du lịch Ở mức độ nhất định cần lưu ý đến những hiện tượng đặc biệt làm cản trởtới kế hoạch du lịch thí dụ như những sự cố thời tiết đáng kể như ở Việt Nam là bão trêncác vùng biển duyên hải và hải đảo, gió mùa đông bắc, gió bụi trong mùa khô, lũ lụttrong mùa mưa …

Trang 22

1.3.2.4 Thủy triều

Thủy triều là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến du lịchvùng bờ biển, các chu kỳ nhật triều, bán nhật triều thường hay không đều và biên độtriều là những tham số đáng chú ý Biên độ triều là hiệu số cao của mức triều lên và mứctriều rút Mức triều lên cao nhất là triều cường, mức triều rút thấp xãy ra vào kỳ triềukiệt Ở những khu vực có biên độ triều lớn thường có bãi biển rộng thời gian bãi phơinắng dài tạo điều kiện cho du lịch bãi biển phát triển Các vùng đảo đá thường có bãibiển rất hẹp và cả hai thường bị đe dọa bởi sóng gió trong những ngày bão

1.3.2.5 Yếu tố văn hóa xã hội

a Bản sắc văn hóa và tài nguyên nhân văn

Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống những nét đặc điểm văn hóa, phong tụctập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình, có địa bàn cư trú nhấtđịnh và chính sự khác biệt giữa các nền văn hóa giữa các địa phương, các vùng của mộtquốc gia do bản sắc văn hóa quyết định Chính bản sắc văn hóa dân tộc kích thích hìnhthành cầu du lịch Tài nguyên nhân văn như di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử -văn hóa, các lễ hội, các làng nghề …đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tăngsức hấp dẫn cho việc phát triển các loại hình du lịch, trong đó có loại hình du lịch biển

Nhu cầu của khách du lịch biển không chỉ tắm, nghỉ ngơi mà còn có nhu cầu caohơn đó là tìm hiểu những nét đặc trưng của nền văn hóa Chính vì vậy yếu tố văn hóakhông thể thiếu trong việc phát triển du lịch biển, yếu tố văn hóa ở đây là các lễ hội, các

Trang 23

làng nghề, các di tích văn hóa, lịch sử, tập tục lạ về cư trú của cư dân, cách thức tổ chứcđánh bắt thủy hải sản của cư dân, thói quen ăn uống sinh hoạt, kiến trúc cổ, các néttruyền thống trong qui hoạch cư trú và xây dựng, trang phục của dân tộc và cư dân

b Trình độ văn hóa của cư dân địa phương

Sự phát triển du lịch của một vùng còn phụ thuộc vào trình độ văn hóa chung củanhân dân một nước, trình độ văn hóa của nhân dân một nước cao thì đất nước đó khi pháttriển du lịch sẽ dễ đảm bảo phục vụ khách du lịch một cách văn minh và dễ làm hài lòngkhách du lịch đến đó

Đối với vùng biển thì cộng đồng dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển

du lịch Ví dụ cộng đồng sẽ chưa tham gia vào du lịch nếu thiếu kiến thức, thiếu sự hiểubiết về tài nguyên du lịch và thiếu ý thức trong cách cư xử với khách Ở đó họ cảm thấyyên ổn và không bị quấy rầy Không thể có cảnh khách du lịch đang dạo chơi trên biển

mà bị ép mua hàng, rồi bị người bán xô đẩy để tranh giành khách hàng, hoặc bị trẻ em kìkèo đi theo để xin tiền, nếu quốc gia làm du lịch có trình độ văn hóa phát triển thì chắchẳn những cảnh tượng trên sẽ không xảy ra, bởi trình độ văn hóa xã hội luôn đi kèm vớinền kinh tế phát triển

Một quốc gia có nền kinh tế phát triển cũng sẽ kéo theo một môi trường xã hội anninh, trật tự ổn định bởi cuộc sống của người dân khi đó đã tốt hơn Vì vậy, chúng tathường thấy ở các nước có nền kinh tế phát triển, khách du lịch không bao giờ bị quấyrầy bởi những tệ nạn này

Còn trong các cơ sở kinh doanh du lịch thì trình độ văn hóa của người làm du lịchtác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm du lịch và thông qua đó tác động đến sự hìnhthành cầu, đến khối lượng và cơ cấu của cầu du lịch đối với khách du lịch đến lần thứnhất và những lần tiếp theo

1.3.2.6 Điều kiện kinh tế cộng đồng của cư dân vùng biển

Cộng đồng địa phương ven biển ở phần lớn các nước phát triển đều sống chủ yếu

từ nghề nuôi trồng, chế biến và đánh bắt hải sản và họ biết cách sống bền vững (tuy còn

Trang 24

nghèo về vật chất) với các hệ sinh thái vùng bờ Nhiều nét đặc sắc trong văn hóa truyềnthống đều liên quan với nghề biển

Lối sống và sản xuất địa phương nhiều nơi chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môitrường Các loại dịch bệnh liên quan đến nước (tả, tiêu chảy, nấm, thương hàn…) thường

có cơ hội bùng phát Việc phát triển du lịch biển theo hướng thương mại thường tác độngrất mạnh đến các cộng đồng ven biển

1.3.2.7 Điều kiện an toàn đối với khách du lịch

Sự phát triển của du lịch một vùng sẽ gặp khó khăn nếu ở đó xảy ra những sự kiệnbất ổn hoặc thiên tai làm xấu đi tình hình an ninh, trật tự ở đó và trực tiếp hoặc gián tiếp

đe dọa sự an toàn của khách du lịch Đó là các vấn nạn như trộm cắp, cướp giật, khủng

bố, lòng căm thù của cư dân bản xứ đối với dân tộc nào đó, hay các bệnh dịch như tả lỵ,thương hàn, dịch SARS… việc đi lại của khách du lịch bị đình chỉ, giao thông bị ngừngtrệ, cơ sở lưu trú bị đập phá

Chính vì vậy mà du khách thích đến những đất nước và vùng du lịch có tình hình

an ninh trật tự ổn định vì ở đó họ cảm giác được an toàn

1.4 Nhu cầu con người đối với du lịch biển và một số loại hình du lịch biển phổ biến

1.4.1 Nhu cầu của con người đối với du lịch biển

Trên thế giới có 60% dân số ( khoảng 3,6 tỉ người) đang sống dọc biển (cách bờtối đa 60km) và các nhà khoa học dự báo tỉ lệ này sẽ là 75% (6,4 tỷ người sau 20 nămnữa)

Trong 23 thành phố lớn nhất hành tinh hiện nay có tới 16 thành phố nằm ven biển.Chính vì thế mà từ xa xưa con người đã phát hiện ra các giá trị phục hồi sức khỏe, giá trịchữa bệnh của các vùng biển Các phân tích khoa học cho thấy, nước biển ngoài tínhkháng khuẩn còn chứa nhiều khoáng vi lượng, các nguyên tố kim loại và á kim khácnhau, từ đó hình thành ngành điều trị bệnh bằng nước biển được ưa chuộng trên thế giới

Trang 25

Tài nguyên biển có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người Nguồn nướcbiển có tác dụng điều hòa tự nhiên, tác động lên môi trường sống và làm dịu khí hậu Nócòn là thế giới của các loại thủy sản Nó lôi cuốn những du khách ham mê du lịch lặnbiển, thể thao, thám hiểm dưới nước

Hàng năm vào dịp hè nóng bức người ta thường ra các bãi biển để nghỉ ngơi Ngày nay, nhu cầu đi nghỉ biển càng lớn do sức ép của công việc căng thẳng, của cácquan hệ xã hội và môi trường ô nhiễm

Nhu cầu của con người với biển ngày nay càng tăng theo thời gian, ngoài mụcđích nghỉ dưỡng, chữa bệnh, người ta còn có một sở thích là chơi những trò chơi trênbiển Họ muốn mình không chỉ là khách du lịch mà thích được tận hưởng cảm giác làngười thi đấu trong các cuộc tranh giải Đó là lý do vì sao nhu cầu của con người khi đếnvới biển cao hơn các vùng núi, vùng nông thôn, những nơi cũng đem đến một không khítrong lành cho khách du lịch Việt Nam có 125 bãi biển, trong đó có 20 bãi biển đạt tiêuchuẩn quốc tế, các loại hình du lịch biển có ưu thế phát triển hơn các loại hình du lịchtrên đất liền Thế nhưng hiên nay, trong sự phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam,

du lịch biển là loại hình du lịch mới mẻ nên chưa được khai thác triệt để

1.4.2 Một số loại hình du lịch biển phổ biến

1.4.2.1 Phân theo tính chất hoạt động:

a Du lịch bằng thuyền:

Du lịch biển là bộ phận hợp thành quan trọng của du lịch hiện đại, mấy năm gầnđây chủ yếu là phát triển du ngoạn nghỉ phép trên biển Đi du thuyền tuy tốc độ chậm,thời gian lâu nhưng tương đối nhàn nhã, dễ chịu

Du thuyền giống như một “khách sạn nổi”, rất thích hợp với người già và dukhách có nhiều thời gian rỗi Du lịch bằng du thuyền vừa có thể lên bờ du ngoạn ngắmcảnh cũng có thể trở về thuyền nghỉ ngơi bất cứ lúc nào, có thể tránh được các phiềnphức sau khi tới một nơi du lịch phải lên xuống vận chuyển hành lý và tìm khách sạn.Trên du thuyền còn có các thiết bị vui chơi giải trí, tiêu khiển cho du khách, có thể tiến

Trang 26

hành các hoạt động du lịch giải trí đa dạng Ngoài ra, du khách không những có thể quansát thưởng ngoạn phong cảnh biển, sự truy đuổi của các đàn cá, việc bay lượn của hải âu

từ trên boong tàu mà còn có thể thông qua cửa sổ quan sát dưới hầm tàu thưởng thứcphong cảnh thế giới biển cả mỹ lệ thần bí ở độ sâu hơn 10m Vì thế mọi người thườnggọi loại du thuyền này là: “ thắng cảnh du lịch trôi nổi”

b Công viên du lịch trên biển

Quan sát hướng đi và lưu lượng du khách trong vài thập niên trở lại đây, thì dulịch ven biển là hình thức du lịch có sức hấp dẫn nhất, tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Ởnhững nơi này có điều kiện địa lý thiên nhiên tốt, bờ biển đẹp và đầy ánh nắng, cứ đếnmùa hè du khách ồ ạt đổ về bờ biển, đặc biệt là bờ biển Địa Trung Hải, Caribeen và một

số đảo quốc trên Thái Bình Dương thì du khách càng đông Để thích ứng với yêu cầu dulịch đa đạng này của du khách, rất nhiều nước có bờ biển trên thế giới đã xây dựng “công viên trên biển” hoặc gọi là “công viên nổi”

Độ lớn nhỏ của công viên trên biển không giống nhau, nhưng đều qua thiết kế tỉ

mỉ, bố cục hợp lý, du khách tới thưởng ngoạn sẽ có cảm giác khác với du ngoạn trêncông viên đất liền

Không gian vui chơi giải trí của công viên trên biển bao gồm ba bộ phận lớn:trong công viên, trên biển, trên không Trong công viên có động vật biển, thực vật biển,phòng vui chơi giải trí, phòng ca múa, phòng ăn uống… cung cấp cho du khách thưởngthức và tận hưởng: chương trình du lịch thưởng ngoạn biển hiện đại như bơi, lướt sóng,câu cá, thuyền buồm, lướt ván, ca nô và nhảy dù … thích ứng với yêu cầu các loại của dukhách khác nhau; trên không trung, đáp máy bay trực thăng cỡ nhỏ có thể nhìn toàn cảnhkhu vực biển, cũng có thể đáp xuống các đảo nhỏ lân cận, tiến hành tham quan du ngoạnthưởng thức cảnh trí đa dạng

c.Tham quan du ngoạn thành phố vui chơi giải trí trên biển

Thành phố vui chơi giải trí trên biển là công viên du lịch giải trí cỡ lớn xây dựng ởtrên biển, là thành phố không có đêm, hiện đại hóa, tập trung nghỉ phép, bảo vệ sức

Trang 27

khỏe, ngắm cảnh, du ngoạn, vui chơi giải trí, ăn uống thành một thể thống nhất, mang lạimột cảm giác khác cho du khách

Chương trình hoạt động của trung tâm vui chơi giải trí trên biển phong phú đadạng, ngoài bơi lội, nhảy nước ra còn có ca nô du lịch hạng sang, ca nô mô tô, lướt sóng,biểu diễn thi đấu thể thao trên biển, đi tàu lượn, nhảy dù, cáp treo, đáp máy bay trựcthăng ngắm cảnh từ trên không, hình thành nơi du lịch vui chơi giải trí đa dạng trên biển

Công viên giải trí nhỏ trong thành phố bố trí các tiệm ăn cao cấp, phòng ăn xoaytròn có hương vị của các nước, phòng đánh bài, phòng chơi bowling, phòng biễu diễnthời trang, phòng âm nhạc, phòng khiêu vũ, nhà hát biễu diễn tác phẩm chọn lọc, đàingắm trăng, quán trà ngắm cảnh bình minh, trung tâm bảo vệ sức khỏe, có thể tiếp đón

du khách thập phương khu vực hoặc quốc tịch khác nhau, còn có thể thỏa mãn các loạiyêu cầu của du khách khác nhau

Phòng trưng bày sinh vật biển có các loại động thực vật biển, cũng trưng bày cáctiêu bản động thực vật biển, thông qua tham quan du ngoạn vừa có thể phổ cập văn hóabiển cho du khách vừa tăng cường kiến thức về biển cho họ, là nơi cung cấp khoa họcgiáo dục phổ thông về biển

Làng nghỉ phép thường được xây dựng ở nơi hẻo lánh yên tĩnh của thành phố vuichơi giải trí, trong làng có các biệt thự, công sở, chợ, ngân hàng, bưu điện, thiết bị vuichơi giải trí cỡ nhỏ và phương tiện giao thông để thõa mãn nhiều loại yêu cầu của kháchnghỉ

d Du lịch lặn biển

Là chương trình du lịch biển được phát triển trong thời gian gần đây, nó có tínhhấp dẫn cao vì khách du lịch có thể nhìn thấy thế giới đáy biển cảnh quan đẹp, phongphú và đa dạng

Chương trình lặn rất đa dạng: Loại hình thứ nhất là Lặn ven bờ có bình ôxy Đốivới loại hình này, trước hết hướng dẫn viên du lịch về lặn giảng giải kiến thức và kỹthuật lặn đơn giản, sau khi du khách nắm vững sẽ được trang bị áo lặn Bộ điều chỉnh

Trang 28

sức nổi trung tính, giày chân nhái, mặt nạ và bình khí, sau đó dưới sự dẫn dắt của hướngdẫn viên du lịch lặn tiến hành lặn sâu khoảng 4-5 mét ở khu vực gần bờ biển Loại hìnhtiếp theo là Lặn có tàu và bình oxy Những du khách đã có kinh nghiệm lặn ven bờ đượctrang bị thêm một bình khí nữa, dưới sự dẫn dắt của hướng dẫn viên du lịch lặn, đáp tàutới vùng biển tương đối sâu, thường lặn xuống khoảng 10 mét, có thể nhìn thấy thế giớiđáy biển càng phong phú hơn

Loại hình thứ ba là Lặn tay không Du khách chỉ được trang bị mặt nạ, ống thở,giày chân nhái, áo cứu sinh, không trang bị bình khí, lặn xuống đáy biển theo kiểu vịtlặn, người lặn có kinh nghiệm có thể lặn sâu hơn 10m, thưởng thức các đàn cá, tảo biển

đủ màu sắc và đá san hô (vùng biển nhiệt đới) tráng lệ

Loại hình thứ tư là Lặn đêm Khi thám hiểm đáy biển ban đêm, luồng ánh sángđèn pile xuyên qua nước biển, ánh sáng được hoàn nguyên 100% nên càng hấp dẫnkhách du lịch hơn so với ban ngày, cảnh sắc cũng càng đẹp

e Vận động thể thao trên biển

Gần đây, vận động thể thao trên biển phát triển tương đối nhanh, đặc biệt là cácnước ven biển càng chú trọng tới việc phát triển và nâng cao phong trào này Hoạt độngthể thao trên biển là bộ phận hợp thành quan trọng trong phong trào thể thao, có nhữngmôn đã được đưa vào nội dung thi đấu thể thao thế giới

Chương trình vận động thể thao trên biển ngày một nhiều, trình độ vận động cũngngày càng cao, do đó sức lôi cuốn du khách cũng ngày một lớn, hiện nay đã trở thànhmột môn chuyên về hoạt động du lịch

Sân vận động trên biển là một thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực này Sânvân động này được sử dụng khi các khách du lịch sử dụng, biểu diễn kỹ nghệ lướt sóng,sức bền bỉ ngoan cường tranh đua của thuyền tam bản, nghị lực và kỹ xảo bơi lội vànhảy nước, tinh thần dũng cảm của nhảy dù trên biển, sự quyết đấu của thi đấu bóngchuyền bãi biển, việc biểu diễn các tượng cát hàng hải tinh xảo đã thu hút đông đảo du

Trang 29

khách thưởng ngoạn và tham gia đang từng bước phát triển thành một hoạt động du lịchmang tính quần chúng

f Tắm biển:

đĐây là loại hình du lịch dành cho những du khách có nhu cầu tắm biển, phơinắng Những vùng biển phát triển loại hình du lịch tắm biển có nhiệt độ nước biển phùhợp, cát mịn, nước trong xanh, độ sâu an toàn và không có bãi đá ngầm

Thông thường tại một vùng, một điểm du lịch biển không chỉ phát triển một thểloại mà kết hợp nhiều thể loại Mỗi thể loại du lịch biển ngoài những điều kiện chung vềkhông gian, vị trí, diện tích … còn đòi hỏi những điều kiện riêng thích ứng với từng loạihình như : độ sóng để tổ chức loại hình lướt sóng, các rặng san hô để tổ chức du lịch lặn,

độ thoải để tổ chức du lịch tắm biển… Do đó, để phát triển một loại hình nào đó cầnphải nghiên cứu kỹ, từ đó rút ra điều kiện thuận lợi của điểm du lịch phù hợp với từngloại hình Mặt khác, việc kết hợp nhiều thể loại tại một vùng sẽ phát huy được thế mạnh

và sức thu hút các đối tượng du khách tại nơi đó

1.4.2.2 Phân theo thời gian

a Du lịch nghỉ biển mùa hè

Đây là một trong những loại hình du lịch phổ biến và thịnh hành nhất trên thế giớinói chung và ở Việt Nam nói riêng Loại hình này gần gũi và thân thuộc với nhiều đốitượng khách

Tính chất chính của loại hình này là nghỉ biển vào thời điểm thời tiết nóng Nhưvậy, khái niệm “ nghỉ biển vào mùa hè” chỉ mang tính tương đối Với nhiều nước,nhiều vùng (như miền nam của Việt Nam), khí hậu nắng và nóng quanh năm cho phéploại hình này có thể được triển khai quanh năm và không theo mùa cố định Tuy nhiên,việc gắn tên gọi của loại hình du lịch nghỉ biển này với mùa hè cho chúng ta một kháiniệm về cách thức tổ chức và cũng để phân biệt với một loại hình nghỉ biển khác - dulịch nghỉ biển mùa đông Mùa hè, ở Việt Nam cũng như phần lớn các nước, là thời kỳnghỉ hè của học sinh và sinh viên Chính vì thế, chỉ vào mùa hè mới có những chương

Trang 30

trình đi nghỉ dài ngày của đối tượng này và những chương trình đi nghỉ chung của cácgia đình

Mục đích chính và nội dung chính của loại hình này là nghỉ ngơi, vui chơi vàmột mức độ vận động nhất định thông qua việc bơi lội, tham gia các môn thể thaonước, đi bộ

Loại hình này được áp dụng cho hầu như tất cả các đối tượng khách khác nhau.Tuy nhiên, chủ yếu tập trung vào đối tượng khách đi theo gia đình, khách thanh niên đitheo nhóm, khách trung niên theo đoàn, hội khách đi theo tổ chức cơ quan, đoàn thể, xínghiệp Trong khi các nhóm đối tượng đầu tiếp tục duy trì và có xu hướng gia tăng tỷ

lệ trong thời gian tới thì nhóm đối tượng cuối cùng đang giảm dần Nền kinh tế thịtrường đã tác động rõ rệt đến phương thức đi du lịch, nghỉ ngơi hàng năm ở hình thứccông đoàn tổ chức cho cán bộ, công nhân viên với mức chi tiêu thấp

Các doanh nghiệp lữ hành thường tổ chức các đoàn với số lượng từ 20 - 40người Từ mùa hè 2005, tỷ lệ khách đi lẻ, tự tổ chức tăng nhiều Hiện tượng này xuấtphát từ một số nguyên nhân: mức thu nhập và đời sống kinh tế tốt hơn, nhiều gia đình

đã có ôtô riêng, người dân đã tích lũy được một số hiểu biết và kinh nghiệm đi du lịch,thông tin phong phú hơn, …

Độ dài chương trình du lịch nghỉ biển ở Việt Nam thường kéo dài từ 2 - 5 ngày,

kể cả thời gian đi lại

b Du lịch nghỉ biển mùa đông:

Về mục đích và tính chất giống như loại hình du lịch nghỉ biển mùa hè đã đề cậpđến phần trên Tuy nhiên, trong thực tế Việt Nam, loại hình du lịch này có sự khác biệt

về đối tượng khách Trong khi với du lịch nghỉ biển mùa hè chúng ta chủ yếu đề cậpđến khách nội địa, thì với loại hình này, đối tượng khách chính là khách quốc tế Từ đóchương trình và nội dung dịch vụ cũng có nhiều điểm khác nhau

Trang 31

Trước hết, cần hiểu rằng, loại hình này được dành cho khách du lịch đến từ cácnước đang ở trong thời gian mùa đông giá lạnh Họ tìm đến các nước ở phía Nam cókhí hậu ấm áp, tràn đầy ánh sáng mặt trời để tắm nắng và nghỉ biển

Một số nước như ThaiLand, Indonesia trong khu vực Đông Nam Á đã phát triểntốt loại hình này Những khu du lịch nghỉ biển như Bali, Phu Khet, Pattaya từ lâu đãnổi tiếng trên thế giới Riêng khu Bali hàng năm đã đón tới hơn 1,5 triệu khách quốc tếtới nghỉ ngơi

Ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu phát triển loại hình này từ năm 2000 sau khi một sốkhi nghỉ biển có chất lượng quốc tế được đưa vào kinh doanh ở khu vực miền Trungnhư: Ana Mandara (Nha Trang), Novotel (Phan Thiết), Furama Resort (Đà Nẵng),…Mặc dù quy mô còn rất hạn chế, nhưng các khu này bước đầu thu hút khách, tạo uy tíntốt và khẳng định tiềm năng phong phú của du lịch biển Việt Nam, nhất là khu vựcmiền Trung Cùng với các khu du lịch đã phát triển trong vài năm qua, đang tiếp tụchình thành một số khu mới tiêu chuẩn quốc tế như ở Hội An (Quảng Nam), Quy Nhơn(Bình Định), Cà Ná (Ninh Thuận) Qua những quan sát và thống kê ban đầu, khách dulịch nghỉ biển ở Việt Nam vào mùa đông đến từ nhiều nước, nhưng chủ yếu là cácnước Bắc Âu (Scandinavia)

1.5.Thực tiễn phát triển du lịch biển

1.5.1 Mô hình phát triển du lịch biển ở một số quốc gia

Pattaya, nơi nghỉ mát đầu tiên chiếm cứ vùng bờ biển dài nhất tại Thái Lan Cóvài vùng biển có gò đất cao đã trở nên nổi tiếng trước sự thán phục của mọi người Nơinghỉ mát đồ sộ này đã một thời danh tiếng là bãi biển phẳng lặng chỉ có một vài dãy địađiểm nghỉ mát đơn sơ phục vụ cho du khách thích du ngoạn bằng thuyền, các địa điểmnghỉ mát này chuyên bán đặc sản biển nằm cạnh các ngôi làng chài bé nhỏ

Bãi biển Pattaya với bãi cát vàng hình lưỡi liềm duyên dáng chạy dài 4 km,nước biển ấm áp thuộc vùng nhiệt đới, gió mát dễ chịu, bãi biển hoàn toàn vắng lặng

Trang 32

Nhiều khách sạn đồ sộ bắt đầu mọc lên dọc theo bờ biển Chỉ với số lượng hơn 20.000phòng của các khách sạn, địa chỉ này thường đón gần 3 triệu du khách đến du lịch hàngnăm Vào thập niên 1970, nhờ những sự kiện khám phá sức quyến rũ của bãi biển Mộtcon đường mới được xây dựng làm giảm thời gian du lịch hai tiếng đồng hồ, đem lại

vùng nghỉ mát dễ dàng gần gũi với Bangkok hơn

Pattaya có hai quốc lộ chủ yếu chạy song song dài 4km đến vịnh Phần chia phíaBắc thuộc con đường đang chiếm ưu thế, nhờ những khánh sạn hạng nhất, nhà hàng vàquán rượu ở ngoài trời Con đường thứ hai cũng có nhiều khách sạn và nhà hàng xenkẽ vào những quán rượu, những sàn nhảy, những cuộc trình diễn và các địa điểm vuichơi về đêm

Có nhiều dịch vụ liên quan đến con đường bờ biển và con đường thứ hai để nắmbắt các khách sạn nhỏ, nhà hàng và một số quán rượu Pattaya xứng danh là một trongnhững thành phố biển cao cấp nhất trên thế giới với họat động mua sắm nhộn nhịp,phương tiện giải trí hiện đại với hơn 300 khách sạn cao cấp, hàng ngàn cửa hiệu, nhàhàng và quán rượu Ngoài ra còn có rất nhiều trung tâm vui chơi thể thao như bãi biển,sân golf, sàn đấu môn boxing Thái

Cả ngày du khách có thể tham gia bơi lặn, lướt sóng, đua thuyền và chạy xescooter Về đêm du khách có thể vừa thưởng thức món ăn vừa xem diễn trò ở các nhàhàng và quán rượu Cuộc sống thành phố trở nên nhộn nhịp khác thường vào ban đêm.Những quán bar, vũ trường, sòng bạc, các tụ điểm ăn chơi và tấp nập du khách đến thưgiãn giải trí Bởi thế, Pattaya còn được gọi là "thành phố đêm" Những họat động vuichơi giải trí về đêm đa dạng ở Pattaya kéo dài đến tận 2h sáng Khi màn đêm buôngxuống khu vực đường bờ biển ở Nam Pattaya được biến thành nơi để dạo chơi Đâychính là một trong những trung tâm về họat động vui chơi giải trí về đêm của Pattaya.Nếu Pattaya nổi tiếng với các họat động về đêm thì Nam Pattaya chính là viên ngọc tỏasáng nhất trong khu vực nhờ sự phong phú đa dạng trong các loại hình vui chơi giải trí

Trang 33

Du khách có thể thưởng thức môn đấm box Thái, hoặc vừa mua sắm tại các cửa hiệu,vừa ăn uống và vui chơi tại các nhà hàng, câu lạc bộ, quán rượu và sàn nhảy

Đây là thành phố du lịch nổi tiếng của Thái Lan Mật độ dân cư tại thành phố nàychưa cao Khách du lịch đến với thành phố này rất đông nhờ vào các dịch vụ du lịch hấpdẫn được khai thác triệt để

Mật độ xây dựng tại thành phố này còn thấp Cảnh quan đô thị chưa được đầu tưnhiều Các khu du lịch sinh thái đã và đang được hình thành Hàng loạt khách sạn đắttiền được xây dựng ven biển với tiện nghi cao cấp Cảnh quan thiên nhiên được khai thác

có sự lựa chọn và tiết kiệm đất đai

Hầu hết cảnh quan khu vực ven bờ đều giữ được nét nguyên sơ của thiên nhiên

Hạ tầng cơ sở chưa được đầu tư nhiều Việc đầu tư các loại hình du lịch tại thành phốchủ yếu là do tư nhân và các tập đoàn kinh tế Nhìn chung đây là thành phố phát triển cácdịch vụ du lịch hấp dẫn, khai thác triệt để cảnh quan và dịch vụ du lịch biển Sản phẩm

du lịch phong phú và mang tính thương mại cao

Tuy nhiên thời gian về sau, do sự tăng trưởng rất nhanh, quá trình qui hoạchkhông theo kịp trở nên bất cập, khiến cho hoạt động du lịch như bị lèn chặt vào mộtkhông gian chật hẹp Các quán bar, hộp đêm và massage chen chúc trong một đoạn phốvẻn vẹn 300m các khách sạn xả rác và nước thải trực tiếp ra biển, rác rưởi khắp nơi trênbãi biển, xen lẫn với tàu thuyền, với du khách và những người bán dạo Cho đến giữathập kỷ 70 suy thoái môi trường ở Pattaya đã trở nên không thể chịu nổi Thiếu cơ sở hạtầng, điện nước, hệ thống thông tin lẫn cống thoát nước An ninh cho du khách ở tìnhtrạng tồi tệ

1.5.1.2.Thành phố Tam Á- Tỉnh Hải Nam- Trung Quốc

Tam Á nằm ở đoạn cực nam đảo Hải Nam là một thành phố du lịch ven biển

nhiệt đới duy nhất của Trung Quốc, nơi được gọi là "Ha Oai phương đông" này có phongcảnh bờ biển đẹp nhất Trung Quốc Tam Á thuộc vùng nhiệt đới, nhiệt độ bình quân năm

Trang 34

23 độ, bốn mùa khí hậu mát mẻ, phía bắc thành phố là một dãy núi cao, phía nam là biển,

có đường bờ biển dài hơn 200 km, đã tạo thành 19 vịnh lớn nhỏ khác nhau, mà vịnh ÁLong là nổi tiếng nhất, được đặt nhã danh là "Vịnh đệ nhất Tam Á"

Tam Á còn có biệt danh là "Chân trời góc biển" Nhưng biệt danh này hiện đãtrở thành tên gọi của một miền đất lãng mạn, với ánh nắng, bãi biển, cũng như phongcảnh nhiệt đới tươi đẹp, nó đã trở thành thiên đường nghỉ mát của du khách trong vàngoài nước

Bãi cát ở đây trắng mịn, mặt biển phẳng lặng và trong vắt, tầm nhìn đạt tới 10mét, dải san hô ở dưới đáy biển được bảo tồn rất hoàn hảo, cá nhiệt đới với nhiều màusắc sặc sỡ Đây không những là nơi tắm biển tuyệt vời, mà còn là nơi lặn biển rất lýtưởng

Nhà nước quan tâm nhiều đến cảnh quan đô thị và môi trường sinh thái biển Cáctrục đường được chú trọng nhiều đến cảnh quan, hình thành một môi trường sinh thái rấtđẹp, luôn hấp dẫn tạo bất ngờ cho các du khách Việc quản lý xây dựng ở đây đượcchính quyền quan tâm rất chặt chẽ, hầu hết công trình là do nhà nước đầu tư Lượngkhách du lịch đến với Hải Nam là khách nội địa Sản phẩm du lịch được được địaphương khai thác triệt để như ngành ngọc trai, đá quý được đầu tư công nghệ, chất lượngsản phẩm cao

Cảnh quan đô thị ở đây được nhà nước đặc biệt quan tâm, đô thị có nhiều khoảngxanh Các vườn thực vật và những cảnh quan thiên nhiên cũng như cảnh quan nhân tạođều được khai thác và bảo dưỡng tốt, tạo ra cho thành phố một khung cảnh khó có nơinào có được

Vấn đề nhà ở tại thành phố này hều hết do nhà nước xây dựng, nhân dân chủ yếusống trong các căn hộ của các nhà chung cư cao tầng được tổ chức theo qui hoạch vàđược quản lý xây dựng chặc chẽ Các loại cây cối vùng nhiệt đới như cây dừa, cây cau,cây hoa giấy được khai thác triệt để tạo ra cảnh quan đô thị đặc sắc và rất đặc trưng củamột đô thị vùng nhiệt đới

Trang 35

Tuy nhiên, các dịch vụ du lịch được khai thác nhưng chất lượng chưa cao và cònthưa thớt Nhìn chung, đây là thành phố rất đẹp và đầy tiềm năng về du lịch Nếu các loạihình dịch vụ du lịch được khai thác phong phú đa dạng hơn, sẽ thu hút được lượng khách

du lịch trong và ngoài nước rất lớn

Môi trường là vấn đề hàng đầu được nhà nước quan tâm, như việc hạn chế xemôtô Ý thức người dân tại đây về bảo vệ môi trường rất cao Có thể nói đây là thànhphố xanh, sạch và đẹp, phát triển bền vững theo nghĩa không để lại những trở ngại vềmôi trường cho thế hệ sau, và rất đậm đà bản sắc

1.5.1.3 Mô hình phát triển du lịch biển ở Nhật Bản

Ở Nhật Bản, phát triển bằng việc tập trung vào các công trình phối hợp cảnh tríthiên nhiên, môi trường nguyên thủy với xây dựng hiện đại Nhật Bản có cả một khuDisneyLand nằm cạnh bờ biển Ngoài ra có các khách sạn lớn nhỏ bao quanh, trên biển

có rất nhiều tàu khách sạn với đầy đủ tiện nghi, trên mặt biển có các tàu cao tốc Cácmôn thể thao biển rất phong phú với máy bay nhào lộn trên không, nhảy dù biển, lướtván

Hơn một phần hai bờ biển Nhật Bản là nhân tạo và bán nhân tạo Ở Tokyo đấtthủy triều chiếm 10% tổng diện tích đất và 95 bờ biển của thành phố này là nhân tạo,bởi có rất nhiều dự án phát triển ở vùng nước biển

Thành phố Kobe phải cải tạo đất núi để phát triển các khu dân cư, nhường mặt tiềnbiển cho việc phát triển ngành công nghiệp

Kết quả, năm 1999, Chính phủ Nhật Bản đã sửa đổi chương trình hành động vềphát triển biển được xây dựng từ năm 1953 - cơ chế quản lý vùng biển đầu tiên củaNhật Bản

Trong đó, bảo vệ môi trường cùng với khai thác sử dụng hợp lý bờ biển đượcđưa vào chương trình hành động mới, tầm quan trọng của quản lý vùng biển thân thiệnvới môi trường đã được nhận thức rõ hơn

Trang 36

Chương trình hành động mới của Chính phủ được thực hiện, các vùng đất cấm vàcác vùng biển cần được bảo vệ đã được đề cập đến Các nhà quy hoạch phát triển liêntục tổ chức nhiều cuộc họp lắng nghe ý kiến của người dân trước khi phê duyệt các dự

án tại các vùng biển cần được bảo vệ, thậm chí các phương tiện như ô tô, xe máy đều

bị cấm lưu hành

Thêm vào đó, Chính phủ Nhật Bản cũng xác định vùng biển là tài sản chung củanhân loại truyền lại cho thế hệ sau như là tài sản quý giá Các nhà quản lý địa phươngphải xây dựng kế hoạch tổng hợp trong việc sử dụng vùng biển đi đôi với việc bảo vệmôi trường tự nhiên dựa trên ý kiến của các bên liên quan Nhờ đó, Nhật Bản đã hạnchế được nhiều công trình xây dựng ven biển, cải thiện dần được hệ sinh thái vùngbiển

1.5.2 Mô hình phát triển du lịch biển trong nước

1.5.2.1 Mô hình phát triển du lịch biển ở Nha Trang

Tháng 7/2003 Vịnh Nha Trang được công nhận là một trong những vịnh đẹp nhấtthế giới

Du khách đến với thành phố biển Nha Trang, thuộc tỉnh Khánh Hòa đều biết đếntuyến đường Trần Phú chạy dọc ven biển Tuyến đường này mở ra phần nào giúp NhaTrang thu hút được một lượng khách du lịch lớn Trục đường Trần Phú Nha Trang cóđặc điểm đi rất gần mép nước (khoảng từ 50 đến 100m) Đoạn phía Nam tuyến đườngTrần Phú là cụm cảng, còn phần lớn sử dụng đất dọc theo tuyến là các công trình dịch vụ

du lịch và một số công trình do Quốc Phòng quản lý

Đặc thù chính của Nha Trang là mô hình du lịch biển - đảo, lấy bờ biển NhaTrang làm trung tâm, trên cơ sở đó liên kết với các cụm đảo cách Nha Trang khoảng5km Các điểm du lịch ở đây được kết nối bằng tàu thuyền Nha Trang có những dãy núiphía Tây chạy dài như: Núi Cô Tiên, Hòn Khô, Hòn Dung, Hòn Sạn, Hòn Thơm, HònChụt và các đảo Núi và biển tạo ra cho thành phố này những cảnh quan kỳ thú Ưu thế

Trang 37

về địa hình tự nhiên giúp thành phố Nha Trang có tiềm năng về loại hình du lịch kết hợpnúi và biển

Các thế núi và truyền thuyết về các núi như núi Cô Tiên, Hòn Chồng, Hòn Dung,Hòn Thơm tạo ra cho Nha Trang có thể phát triển các điểm du lịch nghỉ dưỡng lý thúmang tính nhân văn sâu sắc

Nha Trang có sân bay nằm trong thành phố, điều này gây cản trở lớn trong việcphát triển nhà cao tầng tại khu vực Hiện nay và trong tương lai sân bay có nhu cầu mởrộng, thành phố Nha Trang phải phát triển về phía Bắc

Nhìn chung dải đô thị ven biển thành phố Nha Trang tuy có nhiều lợi thế về thiênnhiên nhưng vẫn chưa phát huy đúng mức tiềm năng về khí hậu và địa hình của khu vực.Việc đầu tư cơ sở hạ tầng chưa tương xứng với một thành phố du lịch nhất là loại hình

du lịch sinh thái

Lực lượng tư vấn và quản lý trong lĩnh vực kiến trúc đô thị tại thành phố này cònrất mỏng Hầu hết điều lệ quản lý qui hoạch trong các dự án lớn và nhỏ đều chưa đượctuân thủ Đối với tuyến đường Trần Phú ven biển, chính quyền địa phương không chophép đầu tư các loại công trình phía mép cát để bảo đảm tầm nhìn ra biển

Để bảo vệ biển Nha Trang khỏi nguy cơ suy thoái môi trường các nhà lãnh đạođịa phương đã đặc biệt quan tâm đến công tác qui hoạch kiến trúc vùng du lịch gắn vớiphát triển bễn vững Một trong những hoạt động của chính quyền trong việc bảo vệ môitrường biển được đánh giá cao đó là giáo dục cộng đồng, đặc biệt là thế hệ trẻ nâng caonhận thức về bảo tồn biển Từ năm 2002, hai trường học có đông học sinh thuộc nhữnggia đình đang ở trong “vùng lõi” cần được bảo vệ nghiêm ngặt đã được tiến hành cácchương trình giáo dục ngoại khóa để các em có nhận thức tốt hơn về việc bảo vệ môitrường biển Đến năm 2004 – 2005, thêm hai trường nữa ở vùng ven khu bảo tồn tiếpnhận chương trình này Ngoài ra, thanh thiếu niên ở phường Vĩnh Nguyên của thànhphố Nha Trang, nơi khu bảo tồn đóng trụ sở, là những người đầu tiên học tập, rồi trởthành thành viên tuyên truyền tích cực

Trang 38

Các công trình xây dựng mới trên đường Trần Phú qui định xây dựng cách nhautối thiểu 20m Đây là những vấn đề xuất phát từ cảm tính, chưa có cơ sở lý luận khoahọc Nhiều dự án độc lập có kiến trúc độc đáo, được chú ý về cảnh quan nhưng khônggian tổng thể hầu hết đều mang tính đối phó

Việc phát triển du lịch biển ở Nha Trang còn khai thác không gian rộng lớn để tổchức các hoạt động du lịch biển Cụ thể, lấy Nha Trang làm trung tâm từ đó liên kết vớicác khu du lịch biển khá hấp dẫn lân cận thuộc tỉnh Khánh Hòa như vùng biển : ĐạiLãnh - Vũng Rô, vịnh Cam Ranh, vịnh Văn Phong Nha Trang đã đưa được văn hóa biểnvào phát triển du lịch biển qua việc duy trì các làng chài, thường xuyên tổ chức các lễ hộithể thao trên biển như: biễu diễn mô tô nước, lướt ván, thuyền thúng… đó là những lễhội trên biển đậm chất “biển”

Mô hình khu bảo tồn biển đầu tiên ở nước ta được thí điểm ở Nha Trang với mụcđích bảo tồn sinh vật biển

Những năm gần đây, các hộ dân ở ven biển Nha Trang có sự chuyển hướng sangxây dựng khách sạn kinh doanh Và hàng loạt các khách sạn hướng ra biển với chấtlượng đạt tiêu chuẩn quốc tế cũng được đầu tư xây dựng Hàng loạt công viên bờ biển ởNha Trang cũng ra đời tạo không gian thoáng đãng cho bờ biển Nha Trang

Một điểm nổi bật ở Nha Trang là các loại hình thể thao trên biển lẫn dưới nướcđều rất đa dạng và hấp dẫn như: lướt ván, kéo phao chuối, kéo dù, thuyền thúng, mô tônước, lặn biển, tham quan tàu đáy kính… khu vui chơi hấp dẫn ở Nha Trang như Thủycung Trí Nguyên

Như vậy, có thể khẳng định rằng mô hình phát triển du lịch biển ở Nha Trang làtheo kiểu: “ tuyến dọc biển” tức là một đường phố lớn (đường Trần Phú) trên đó nối tiếpnhau những khách sạn, biệt thự, các công viên, các trung tâm phục vụ các trò chơi giảitrí, thể thao trên biển

1.5.2.2 Mô hình phát triển du lịch biển ở Vũng tàu

Trang 39

Thành phố Vũng Tàu có 3 hướng giáp biển Phhía Bắc và Tây - Bắc là eo biển ănsâu vào đất liền, có thể tránh gió, luồng lạch sâu giúp tàu có thể ra vào được, dành phầnlớn cho việc phát triển công nghiệp như khu công nghiệp Đông xuyên, cảng Vũng Tàu,cảng Dầu khí, các dịch vụ đánh bắt hải sản và neo đậu tàu thuyền

Phía Tây là khu vực bãi Dâu và bãi Trước với đường ven biển chạy gần mép nướcbám theo đường đồng mức của các ngọn đồi Phía Đông thành phố có một nửa tuyếnđường Hạ Long và đường Thùy Vân, đoạn đường này được chọn là đường đô thị đẹp củaViệt Nam năm 2000 Khu vực Bãi Sau có địa hình tương đối bằng phẳng Tuy nhiên việctuyến đường này đi gần mép nước làm trở ngại nhiều cho việc phát triển các dịch vụ dulịch

Hiện nay, chính quyền địa phương không cho phép xây dựng các công trình dịch vụphía mép nước nhằm bảo vệ cảnh quan và môi trường cho bãi tắm Tuy nhiên, việc quản

lý cũng gặp nhiều khó khăn do nhu cầu tự phát, hiện nay vẫn chưa giải quyết được nhất

là các loại hình nhà nghỉ, bãi đậu xe và vài công trình dịch vụ trên mép cát (phía Đôngtuyến đường Thùy Vân) đã gây ô nhiễm cho môi trường biển và cảnh quan bãi biển.Hiện nay, theo qui hoạch tổng thể của thành phố Vũng Tàu sẽ tiếp tục phát triển conđường này về phía bắc dự định đi cách mép cát khoảng 250m để phát triển loại hình dulịch sinh thái

Nhìn chung mật độ xây dựng ven bãi biển Vũng Tàu chưa cao nhưng một vài nhàcao tầng vừa được xây dựng (khoảng 10 tầng) đã gây ra bất đồng trong dân chúng vì phá

vỡ cảnh quan như tòa nhà xây dựng cạnh ngọn Hải Đăng Các khu nhà nghỉ thấp tầngđược xây dựng giật cấp theo các đường đồng mức hiện nay là sự thành công lớn nhất củatrục đường này về tổ chức cảnh quan, như tòa nhà ngọn Hải Đăng và các khu nhà nghỉdạng biệt thự ven đồi

Sau khi hoàn thành tuyến cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu, lượngkhách nghỉ mát, tắm biển đến Vũng Tàu rất đông, bãi cát ngày càng ô nhiễm, khó quản

lý Thành phố Vũng Tàu chưa có những qui định riêng cho việc quản lý đô thị đối với

Trang 40

khu vực ven biển mà chỉ nhìn nhận sai lầm của công trình trước đó để tư vấn, xét duyệtcho các dự án sau này

1.5.2.3 Đánh giá nhận xét chung

Sự phát triển du lịch biển phải đảm bảo là sự phát triển bền vững Hoạt động dulịch biển ở Đà Nẵng phải được nghiên cứu một cách khoa học để có qui hoạch cụ thể,hợp lý trong việc xây dựng những sản phẩm du lịch mang tính hấp dẫn cao mà khônggây tác hại cho môi trường Phát triển du lịch phải đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc

về tính phù hợp với sức chứa của điểm du lịch, nhằm hướng đến sự phát triển du lịchbền vững Những kinh nghiệm đắt giá về quản lý biển của các thành phố kể trên xứngđáng là những bài học mẫu mực cho các nhà quản lý và phát triển du lịch biển ĐàNẵng

Nguồn thu từ du lịch biển Đà Nẵng còn hạn chế dù lĩnh vực này rất nhiều tiềmnăng Có thể nói những tuyến điểm du lịch biển Đà Nẵng không thua kém hoặc có thểnói vượt trội về độ hấp dẫn so với những tuyến điểm biển nổi tiếng ở Đông Nam Á nhưPattaya, Phuket, Ko-Samui (Thái Lan), Bali (Indonesia)…

Các tuyến điểm du lịch biển Đà Nẵng nên mạnh dạn chọn hướng đi riêng vừatạo ra sự khác biệt vừa góp phần tạo sự đa dạng du lịch của nước ta Đà Nẵng thích hợp

mô hình du lịch biển kết hợp du lịch MICE và tìm hiểu lịch sử, văn hóa truyền thốngViệt Nam khi có điểm nhấn các di sản được UNESCO công nhận, văn hóa Sa Huỳnh,Champa độc đáo Biển Đà Nẵng mô hình phổ biến, đang và sẽ được ưa thích và hiệuquả, nhất là khi Đà Nẵng kết nối được 3.260 km bờ biển thành con đường du lịch venbiển vừa lãng mạn vừa giải quyết giao thông đi lại thuận tiện trên toàn quốc, song songđường sắc Bắc-Nam, quốc lộ 1A, con đường Hồ Chí Minh huyền thoại Ngoài ra, côngtác vĩ mô cần thiết đẩy mạnh hoạt động quảng bá tiếp thị chuyên nghiệp nhằm đánhbóng thương hiệu du lịch biển Đà Nẵng quốc gia Có như thế, mới mong nâng tầm biển

Đà Nẵng, đưa biển Đà Nẵng đạt vị trí cao trên bản đồ biển thế giới

Ngày đăng: 22/11/2021, 05:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15.Nghị quyết 03/NQ-TU của BCH Đảng bộ thành phố Đà Nẵng về “Đẩy mạnh phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnhphát triển du lịch thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ mới
30. UBND tỉnh Quảng Nam (2010) tài liệu hội thảo : “ Miền trung xây dựng điểm đến Quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miền trung xây dựng điểmđến Quốc tế
1.Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, kế Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của thành ủy Đà Nẵng về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 Khác
4.Chỉ thị số 16/2006/CT-UBND ngày 25/05/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hiện nếp sống văn hóa - văn minh đô thị và tăng cường biện pháp xử lý các hành vi vi phạm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Khác
5.Cao Cẩm Hương (2008), Phát triển loại hình du lịch MICE trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng Khác
6.Đổng Ngọc Minh, Vương Lôi Đình chủ biên (2000) Kinh tế du lịch và du lịch học do Nguyễn Xuân Quý dịch, Cao Tự Thanh hiệu đính Nxb Trẻ, Hà Nội Khác
7.Điều kiện kinh tế xã hội – nhân văn vùng ven biển Việt Nam – viện Khoa học xã hội Việt Nam Khác
8.Huỳnh Văn Thanh (2002) Một số giải pháp cơ bản nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế biển của thành phố Đà Nẵng ằ. Sở Kế hoạch và Đõ̀u tư thành phố Đà Nẵng Khác
9.Lờ Đức Viờn (2008) ôChiến lược phỏt triển du lịch thành phố Đà Nẵng đến 2015ằ Khác
10.Nguyễn Hữu Thụ (2005), Tâm lý học du lịch, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Văn Đính (2007) giáo trình nghiệp vụ lữ hành, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Ngọc Tuấn (2002), Báo cáo tổng kết đề tài kiến trúc đô thị ven biển thành phố Đà Nẵng, định hướng và giải pháp Khác
13.Nguyờ̃n Văn Long (2006) ô Điều tra rạn san hụ vựng biển Bỏn đảo Sơn Trà và vựng biển từ Hũn Chảo đến Nam đốo Hải Võn ằ.Nguyễn Đăng Trường (2003) ôNghiờn cứu phỏt triển cỏc loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Khác
14.Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Khác
16.Nghị quyết số 25/2005/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của HĐNDTPĐN khoá VII, kỳ họp thứ 5 về thực hiện Chương trình xây dựng thành phố 3 có Khác
17. Phùng Tấn Viết (2007), Công tác quản lý phát triển kinh tế biển thành phố Đà Nẵng, chuyên đề tham luận tại hội thảo:” Quản lý phát triển bền vững kinh tế biển Đà Nẵng” Khác
18.Phùng Tấn Viết (2007), quản lý phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và an ninh- quốc phòng thành phố Đà Nẵng chuyên đề tham luận tại hội thảo:” Quản lý phát triển bền vững kinh tế biển Đà Nẵng” Khác
19.Phan Thanh Nam (2008), Xây dựng chiến dịch truyền thông cổ động cho ngành du lịch thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng Khác
20.Quyết định số 194/2005/QĐ-TTg ngày 04/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực Miền Trung - Tây Nguyên Khác
21. Quyết định số 1584/QĐ – UBND ngày 04/03/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Phê duyệt đề án khai thác bãi biển du lịch Đà Nẵng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3.1. Các kiểu bãi biển - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
Bảng 1.3.1. Các kiểu bãi biển (Trang 21)
Bảng 2.1: Tình hình khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 200 5- 2009. - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
Bảng 2.1 Tình hình khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 200 5- 2009 (Trang 47)
SỐ LƯỢT KHÁCH SỐ NGÀY KHÁCH - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
SỐ LƯỢT KHÁCH SỐ NGÀY KHÁCH (Trang 47)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn khách đến Đà Nẵng phân theo đối tượng giai đoạn 2005 - 2009 - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn khách đến Đà Nẵng phân theo đối tượng giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 48)
Bảng 2.3: Doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch của Đà Nẵng - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
Bảng 2.3 Doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch của Đà Nẵng (Trang 50)
Bảng 2.24.2.2 Đánh giá sức thu hút của các bãi biển ở Đà Nẵng - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
Bảng 2.24.2.2 Đánh giá sức thu hút của các bãi biển ở Đà Nẵng (Trang 53)
Bảng 2.2.2.2: Số lượng nhà hàng, quán ăn phân bố tại các quận huyện - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
Bảng 2.2.2.2 Số lượng nhà hàng, quán ăn phân bố tại các quận huyện (Trang 57)
Bảng 2.3.3.1: - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
Bảng 2.3.3.1 (Trang 78)
Bảng 2.4. 2: Bảng so sánh ưu thế và những hạn chế của biển Đà Nẵng với những bãi biển khác trong cả nước. - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
Bảng 2.4. 2: Bảng so sánh ưu thế và những hạn chế của biển Đà Nẵng với những bãi biển khác trong cả nước (Trang 88)
Từ bảng so sánh ưu thế và những hạn chế trên cho thấy biển Đà Nẵng có lợi thế đứng thứ 4 so với các bãi biển nổi tiếng trong cả nước cả về vị trí địa lý, các yếu tố tự nhiên và dịch vụ. - PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN đà NẴNG
b ảng so sánh ưu thế và những hạn chế trên cho thấy biển Đà Nẵng có lợi thế đứng thứ 4 so với các bãi biển nổi tiếng trong cả nước cả về vị trí địa lý, các yếu tố tự nhiên và dịch vụ (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w