Xin cảm ơn các anh chị tại phòng quản lý du lịch sở văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Đà Nẵng, Ban quản lý Sơn Trà và các vịnh biển tại Đà Nẵng đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận n
Trang 1TRƯỜNG ĐH HÙNG VƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA DU LỊCH
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
SVTH : PHAN THỊ MỸ TIÊN Lớp : 06DLHD
MSSV : 120600346
Niên khóa: 2006 – 2010 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2010
Trang 2SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 2
Bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học cũng đã trôi qua, khóa luận tốt
nghiệp này là thành quả đúc kết của những năm học tại trường Trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu
của các thầy cô, các anh chị và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin
được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, khoa du lịch trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí
Minh, các thầy cô khoa du lịch đã giúp cho tôi có được những kiến thức trong quá
trình học tập tại trường và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Văn Thông, thầy hướng dẫn đề tài Trong quá trình làm
luận văn, thầy đã tận tình hướng dẫn, định hướng thực hiện đề tài và giúp tôi giải quyết khó khăn
trong bài luận này
Xin cảm ơn các anh chị tại phòng quản lý du lịch sở văn hóa, thể thao và du
lịch thành phố Đà Nẵng, Ban quản lý Sơn Trà và các vịnh biển tại Đà Nẵng đã giúp
đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè, ở bên cạnh,
giúp đỡ tôi những lúc khó khăn, và động viên tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn và chúc mọi người thật nhiều sức khỏe và thành
công
Trân trọng
Phan Thị Mỹ Tiên
Trang 3SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 3
PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG
II KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH BIỂN
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN Ở TP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN
2005 - 2009
I ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH BIỂN TP ĐÀ NẴNG
II THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC BÃI TẮM
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THÀNH TỰU VÀ KHÓ KHĂN,
HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN Ở TP ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BIỂN TP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
I CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
II HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU DỰ BÁO
III CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ:
KIẾN NGHỊ
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 4
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2005 – 2009
I ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
1 Vị trí địa lý
Đà Nẵng là một trong những thành phố cảng biển lớn nhất miền Trung Phía
Bắc thành phố giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và phía Tây giáp tỉnh Quảng
Nam, phía Đông giáp biển Đông
Đà Nẵng nằm ở trung độ của đất nước, cách Hà Nội 765km về phía Bắc và cách
thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam
Ngoài ra, Đà Nẵng còn ở gần các di sản văn hóa, thiên nhiên thế giới như:
Phong Nha – Kẻ Bàng, Cố Đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn…
2 Tài nguyên tự nhiên
2.1 Địa hình
Đà Nẵng có đồng bằng, núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây, Tây
Bắc, nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi núi thấp xen kẽ những đồng bằng hẹp
2.2 Khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
và ít biến động Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C Mỗi năm có 2 mùa rõ
rệt
2.3 Tài nguyên nước
2.3.1 Biển, bờ biển:
Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi
sườn núi Hải Vân và Sơn Trà
Đà Nẵng có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ
Khê, Thanh Khê, Nam Ô và khu vực quanh bán đảo Sơn Trà
2.3.2 Sông ngòi, ao hồ:
Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành
phố, tỉnh Quảng Nam và đều ngắn và dốc Có 2 sông chính là Sông Hàn ( 204 km) và
sông Cu Đê (38 km)
Trang 5SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 5
3 Nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi Số lao động có chuyên môn kỹ thuật được đào
tạo chiếm gần một phần tư lực lượng lao động
Đà Nẵng là một trong những tỉnh thành trong cả nước có chỉ số phát triển giáo
dục cao với hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh
4 Vốn đầu tư
Các lĩnh vực đầu tư mạnh nhất là khách sạn, khu vui chơi giải trí… địa điểm
được chọn xây dựng chủ yếu tại các khu ven biển nhằm khai thác tài nguyên du lịch
biển
Các khu vui chơi giải trí dành cho khách quốc tế còn hạn chế về số lượng lẫn
chất lượng, Đà Nẵng chưa có nhiều khu vui chơi hiện đai như Tuần Châu của Quảng
Ninh hay Vinpearl của Nha Trang
5 Cơ sở vật chất – kỹ thuật, cơ sở hạ tầng
5.1 Cơ sở vật chất – kỹ thuật
5.1.1 Cơ sở lưu trú
Bảng 2.1: Hệ thống lưu trú tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005 - 2009
CHỈ TIÊU ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 Tăng BQ
(% năm)
( Nguồn : Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Đà Nẵng )
Tốc độ tăng trưởng số lượng khách sạn trong giai đoạn từ năm 2005 – 2009 là
11,01 %, đây là tốc độ tăng trưởng tương đối cao
Số lượng khách sạn được xếp sao chiếm khoảng 54% tổng số khách sạn trên địa
bàn thành phố Nhưng chất lượng phục vụ chưa cao, chưa thu hút được khách quốc
tế
5.1.2 Hoạt động kinh doanh lữ hành
Hoạt động kinh doanh lữ hành tại Đà Nẵng khá ổn định và phát triển nhanh
Tính đến năm 2009, toàn bộ thành phố có 76 đơn vị lữ hành tăng 23 đơn vị so với
năm 2001
Trang 6SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 6
Các doanh nghiệp lữ hành đã chủ động xây dựng các tour tuyến với nhiều loại
hình hấp dẫn Hàng năm, các doanh nghiệp lữ hành tại Đà Nẵng đón nhiều tàu lớn
cập cảng với số lượng du khách đông
Ngoài ra, vấn đề đáng quan tâm là nhiều công ty lữ hành có rất ít những chương
trình cho du khách nghỉ ngơi và tham quan tại Đà Nẵng Đặc biệt có rất ít hình ảnh
Đà Nẵng trên brochure của họ
5.1.3 Cơ sở vui chơi giải trí
Cơ sở vui chơi giải trí của Đà Nẵng còn hạn chế về số lượng và chất lượng
Địa điểm tập trung nhiều hoạt động vui chơi nhất chính là bãi biển, nhưng
những hoạt động đó chủ yếu diễn ra vào buổi chiều tối và do hoạt động tự phát của
người dân địa phương là chủ yếu không thu hút được khách du lịch tham dự
5.2 Cơ sở hạ tầng
5.2.1 Giao thông vận tải
5.2.1.1 Giao thông đường bộ
Hệ thống giao thông đường bộ của thành phố Đà Nẵng tương đối phát triển
như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, tuyến đường ven biển Liên Chiểu - Thuận Phước,
đường Bạch Đằng Đông, Đường ven biển Sơn Trà – Điện Ngọc
5.2.1.2 Giao thông đường sắt Thành phố có hệ thống đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua, với Ga Đà
Nẵng được xem là một trong những nhà ga đẹp nhất của cả nước
5.2.1.3 Giao thông đường hàng không Sân bay Quốc tế Đà Nẵng là một trong ba sân bay lớn nhất và hiện đại nhất
của Việt Nam, cách trung tâm thành phố chưa đến 10 phút đi bằng ôtô
5.2.1.4 Giao thông đường biển và hệ thống cảng biển Cảng Đà Nẵng bao gồm 2 khu vực là cảng biển Tiên Sa và cảng sông Hàn
Nằm ở trung độ cả nước, vấn đề giao thông đường biển của thành phố khá thuận lợi
5.2.2 Thông tin liên lạc
Đà Nẵng là một trong ba trung tâm bưu chính viễn thông lớn của đất nước, có
trạm cáp quang biển quốc tế, đường truyền quốc tế với chất lượng tốt hàng đầu các
nước Đông Nam Á
Trang 7SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 7
5.2.3 Điện
Nguồn điện dùng cho sinh hoạt và sản xuất của thành phố Đà Nẵng được đảm
bảo cung cấp từ lưới điện quốc gia thông qua đường dây 500 KV Bắc - Nam
5.2.4 Nước
Nhà máy cấp nước Đà Nẵng hiện có công suất hơn 80.000m3/ngày đêm Thành
phố đang đầu tư xây dựng một nhà máy mới với công suất 120.000m3/ngày đêm
nhằm nâng tổng công suất cấp nước lên 210.000m3/ngày đêm trong thời gian đến
II Thực trạng khai thác các bãi tắm
1 Các bãi tắm hiện đang hoạt động
1.1 Bãi biển Non Nước
Bãi tắm Non Nước trải dài 5km thuộc phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn
Bãi tắm Non Nước, với các tố chất có được từ độ sóng, khí hậu, thời tiết, độ
mặn,… phù hợp với các loại hình thể thao trên biển, nhất là các môn trượt sóng
Đến với Non Nước, ngoài việc nghỉ ngơi, tắm biển, du khách còn có thể kết hợp
viếng thăm thắng tích Ngũ Hành Sơn, nơi có những ngôi chùa cổ, các hang động
thâm nghiêm, dạo quanh làng đá mỹ nghệ ngay dưới chân núi
1.2 Bãi biển Bắc Mỹ An
Bãi biển Bắc Mỹ An nằm trong địa phận phường Bắc Mỹ An, quận Ngũ Hành
Sơn, thành phố Đà Nẵng, nằm cách trung tâm thành phố khoảng 7km về phía Đông
Nam
Khu vực Bắc Mỹ An có năm điểm được xem là bãi tắm đẹp, gồm bãi tắm T18,
Mỹ Đa Đông 2, Mỹ Đa Đông 3, Bắc Mỹ An và khu vực khách sạn Furama
Trước 1975, đây chỉ là bãi tắm tự nhiên Sau ngày thành phố giải phóng, nhà
nước xây dựng ở đây một nhà nghỉ và một viện điều dưỡng để phục vụ nhu cầu an
dưỡng của cán bộ công nhân viên chức tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng ( cũ )
Gần đây với sự xuất hiện của khu du lịch Furama, Bắc Mỹ An trở nên nổi tiếng,
được du khách trong và ngoài nước biết đến như mộ nơi nghỉ dưỡng mang tầm quốc
tế
1.3 Bãi biển Mỹ Khê
Bãi biển Mỹ Khê có chiều dài chừng 900m, thuộc vào loại nhộn nhịp nhất trong
số các bãi tắm ở Đà Nẵng, rất quen thuộc với người dân thành phố
Trước năm 1975, một phần của bãi tắm do quân đội Mỹ chiếm đóng để phục vụ
nhu cầu giải trí, vui chơi của binh lính Mỹ
Trang 8SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 8
Bãi tắm Mỹ Khê gần thành phố, có không gian rộng, phong cảnh đẹp và có đầy
đủ dịch vụ có chất lượng Bãi tắm có hệ thống chòi canh, phao cứu sinh, cờ báo hiệu
vùng nước xoáy và lực lượng cứu hộ túc trực ngày đêm, sẵn sàng ứng cứu kịp thời
khi có người gặp nạn
1.4 Bãi biển Phạm Văn Đồng
Nằm cuối nút Cảnh quan đường Phạm Văn Đồng, trên địa bàn phường Phước
Mỹ - Quận Sơn Trà - thành phố Đà Nẵng Bãi biển trải dài 2km với bờ cát dài thoai
thoải, độ sóng êm Đây còn được chọn làm khu vực bãi tắm đêm với hàng loạt các
dịch vụ vui chơi giải trí công cộng và các dịch vụ phụ trợ trên công viên biển
1.5 Bãi biển Xuân Thiều
Cách bãi biển Nam Ô chừng 3 km về phía Nam là bãi tắm Xuân Thiều - một địa
danh gắn liền với sự kiện lịch sử
Bãi tắm này trước năm 1975 chỉ dành riêng cho binh lính Binh lính Mỹ gọi bãi
tắm Xuân Thiều là “Red Beach” (tức Biển Đỏ) Hiện nay, bãi tắm Xuân Thiều được
đầu tư khu du lịch biển cao cấp với hàng loạt các dịch vụ vui chơi thể thao giải trí
trên biển như lướt sóng, dù bay, môtô nước
1.6 Bãi biển Thanh Bình
Bãi biển Thanh Bình dài khoảng 1km, nằm ngay trong nội thị, phía cuối
đường Ông Ích Khiêm, thuộc phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà
Nẵng
Nằm trọng vịnh Đà Nẵng, với tuyến đường Nguyễn Tất Thành chạy ngay
bên cạnh, bãi biển Thanh Bình là một trong nhưng bãi biển đẹp và thuận lợi của
thành phố Các dịch vụ biển như lướt ván, du thuyền, cano… đáng được đầu tư phát
triển, đây còn là một vị trí lý tưởng để xây dựng các khách sạn ven biển, xây dựng
các cầu tàu du lịch loại nhỏ
1.7 Các bãi tắm thuộc bán đảo Sơn Trà
Sơn Trà là một đặc ân mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho Đà Nẵng
Trong dáng nhoài người vươn ra biển, Sơn Trà là một bức bình phong khổng lồ che
chắn cho thành phố
Nằm cách trung tâm thành phố 10 km về phía Đông Bắc, bán đảo Sơn Trà
với độ cao 693 m so với mực nước biển Đây còn là một khu bảo tồn thiên nhiên đa
dạng và phong phú, được bảo vệ theo chế độ rừng cấm quốc gia
Bao quanh bán đảo Sơn Trà là vòng cung bờ biển tuyệt đẹp với các bãi
biển Bãi Tiên Sa, bãi Đá Đen, bãi Rạng, bãi Bụt, bãi Xếp, bãi Đa, bãi Nam, bãi
Trang 9SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 9
Bắc, bãi Con, bãi Trẹm Chân núi ăn sâu ra biển đã hình thành nên các vùng biển có
rạn san hô quý hiếm, đa dạng về chủng loại sẽ là nơi lý tưởng để phát triển các loại
hình du lịch lặn
Chính quyền thành phố đã tiến hành quy hoạch lại khu vực này với nhiều
khu du lịch mới đã và đang được xây dựng
2 Đánh giá tình hình hoạt động của du lịch biển
2.1 Thị trường du khách
Lượng du khách đến với Đà Nẵng tăng mạnh về mặt số lượng bao gồm cả
khách quốc tế và khách nội địa Du khách đến đây tham gia rất nhiều hoạt động khác
nhau Số lượng du khách được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2 : Số lượng khách du lịch đến với Đà Nẵng từ năm 2005 đến 6 tháng
đầu năm 2010
Đơn vị tính: 1000 lượt
CHỈ TIÊU 2005 2006 2007 2008 2009 6 Tháng đầu
năm 2010
Tổng lượt khách 656,5 774,0 1022,9 1269,1 1350,0 880,1
( Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao, du lịch Đà Nẵng )
Theo bảng số liệu trên, lượng khách du lịch đến với Đà Nẵng tăng nhanh
với mức độ tăng bình quân khoảng 9,63% Số lượng khách tăng đột biến trong năm
2006 – 2007 với tổng lượt khách du lịch tăng khoảng 250.000 khách
Trang 10SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 10
Biểu đồ 2.1: Lượng khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng từ năm 2005 đến 6
tháng đầu năm 2010
0
200000
400000
600000
800000
1000000
1200000
1400000
T?ng lu?ng khách
Số lượng du khách đến Đà Nẵng từ nhiều quốc gia ngày càng tăng nhanh Tuy
nhiên tập trung chủ yếu từ các quốc gia tại Châu Âu và Bắc Mỹ Đặc biệt, sau sự kiện
các bãi biển tại Đà Nẵng được tạp chí Forbes bình chọn là một trong sáu bãi biển hấp
dẫn nhất hành tinh, cùng với mối quan hệ Việt – Mỹ đang trên đà phát triển tốt đẹp
thì thị trường Mỹ được đánh giá là một trong những thị trường khách du lịch tiềm
năng của thành phố
2.2 Doanh thu du lịch
Bảng 2.4 : Doanh thu từ hoạt động du lịch tại Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005 đến 6 tháng đầu năm 2010
Đơn vị tính: Tỷ đồng
CHỈ TIÊU 2005 2006 2007 2008 2009 6 Tháng đầu
năm 2010
( Nguồn : Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Đà Nẵng )
Doanh thu du lịch ngày càng tăng, tính riêng năm 2009 doanh thu từ hoạt
động kinh doanh du lịch tăng gấp 2.2 lần so với năm 2005 Hoạt động kinh doanh du
lịch tuy thu được hiệu quả cao nhưng những đóng góp cho xã hội thì vẫn còn thấp
Trang 11SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên Trang 11
Biều đồ 2.2: Biểu đồ doanh thu từ hoạt động du lịch tại Thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2005 – 6 tháng đầu năm 2010
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
Doanh thu
ĐVT: tỷ đồng
2.3 Lao động du lịch
2.3.1 Lực lượng lao động du lịch của thành phố Đà Nẵng
Trên địa bàn thành phố hiện nay có khoảng 4,3 nghìn lao động làm việc trong ngành du lịch Trong đó có khoảng 1,5 nghìn lao động nữ, chiếm khoảng
33,6 % số lao động trong ngành; 3,2 nghìn lao động làm việc tại khách sạn; 1,1 nghìn
lao động làm việc trong các công ty lữ hành và vận chuyển hành khách
2.3.2 Chất lượng nguồn lao động
2.3.2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý Đội ngũ cán bộ quản lý có khoảng 1000 người Trong đó, tốt nghiệp đại học, cao học có khoảng 450 người, có 200 lao động được đào tạo trình độ
ngoại ngữ bậc đại học và cao đẳng
Nhìn chung về chất lượng đội ngũ quản lý chưa cao, chưa được đào tạo chuyên sâu về du lịch và ngoại ngữ
2.3.2.2 Đội ngũ lao động chuyên môn Đội ngũ lao động chuyên môn được đào tạo còn khá khiêm tốn
Cụ thể:
Nhân viên lễ tân: có trên 72% tốt nghiệp đại học, cao đẳng, còn lại là tốt
nghiệp trung cấp, sơ cấp nghề