Vấn đề làm thế nào để khai thác các tiềm năng, lợi thế vốn có để phát triển mạnh du lịch biển Đà Nẵng đã trở thành nhiệm vụ cấp bách của Thành phố, các nhà quản lý du lịch.. Đề tài cấp t
Trang 1Đại học Quốc gia Hà Nội Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
MỞ ĐẦU 5
1.Lý do chọn đề tài 5
2 Lịch sử nghiên cứu 6
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài 8
3.1Mục tiêu nghiên cứu 8
3.2 Nhiệm vụ đề tài 8
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ….8
4.1 Đối tươ ̣ng nghiên cứu: 8
4.2 Phạm vi nghiên cứ u 8
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6.Kết quả nghiên cứu của đề tài 11
7 Kết cấu và nội dung chủ yếu của luâ ̣n văn 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN 12
1.1 Khái niê ̣m du li ̣ch biển 12
1.2 Đặc điểm của du lịch biển 113
1.2.1 Đặc điểm về tài nguyên 13
1.2.2 Đặc điểm về thời gian tổ chức hoạt động và không gian tổ chức các dịch vụ 14
1.2.3.Đặc điểm đối tượng khách du lịch biển 14
1.2.4 Đặc điểm các dịch vụ hỗ trợ 15
1.2.5 Đặc điểm đảm bảo an toàn 15
1.3 Điều kiện phát triển du lịch biển 15
1.3.1.Điều kiện tài nguyên du lịch biển 15
1.3.2.Điều kiện môi trường tự nhiên 17
1.3.3 Điều kiện môi trường xã hội 18
1.3.4 Điều kiện kinh tế cộng đồng và cư dân vùng biển 19
1.3.5 Điều kiện tổ chức quản lý 20
1.4 Nhu cầu con ngươ ̀ i đối với du li ̣ch biển và mô ̣t số loa ̣i hình du li ̣ch biển20 1.4.1 Nhu cầu cu ̉ a con người đối với du li ̣ch biển 20
1.4.2 Mô ̣t số loại hình du li ̣ch biển phổ biến 21
1.5.Thư ̣c tiễn phát triển du li ̣ch biển 27
Trang 41.5.1 Mô hi ̀nh phát triển du li ̣ch biển ở một số quốc gia 27
1.5.2 Mô hi ̀nh phát triển du li ̣ch biển trong nước 311
1.5.3 Đánh giá nhận xét chung 34
1.6 Tiểu kết chương 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 37
2.1 Khái quát về du lịch thành phố Đà Nẵng 37
2.1.1 Sơ lược về thành phố Đà Nẵng 37
2.1.1.1 Vị trí địa lý 37
2.1.1.2 Địa hình 37
2.1.1.3 Khí hậu thời tiết 38
2.1.1.4 Diện tích, dân số, các quận huyện của thành phố 38
2.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngành du lịch Đà Nẵng 39
2.1.3 Thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2005 – 2009 40
2.1.3.1 Tình hình khai thác khách du lịch giai đoạn 2005 – 2009 40
2.1.3.2 Thu nhập du lịch giai đoạn 2005 – 2009 43
2.2 Thư ̣c tra ̣ng điều kiê ̣n phát triển du li ̣ch biển ta ̣i thành phố đà nẵng 45
2.2.1.Tài nguyên du lịch biển Đà Nẵng 45
2.2.2 Đánh giá các loại hình sản phẩm du lịch biển Đà Nẵng 48
2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 49
2.2.4 Hoạt động kinh doanh lữ hành 565
2.2.5 Nguồn nhân lực 56
2.2.6 Điều kiện về tổ chức quản lý và đầu tư 58
2.2.7 Mối quan hê ̣ liên kết hợp tác trong phát triển du li ̣ch 62
2.2.7 Điều kiê ̣n môi trường xã hội 68
2.3 Thư ̣c tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng đô ̣ng khai thác phát triển du li ̣ch biển tại Đà Nẵng 2.3.1 Thực trạng hoạt động của các cơ sở kinh doanh lưu trú 68
2.3.2 Thực trạng khai thác khách tại các khu du lịch 70
2.3.3 Đặc điểm về khách du lịch biển 74
2.4 Lơ ̣i thế và ha ̣n chế của viê ̣c phát triển du li ̣ch biển Đà Nẵng 75
2.4.1 Thế ma ̣nh 75
2.4.2 Như ̃ng hạn chế 87
2.4.3 Như ̃ng cơ hội 80
2.4.4 Như ̃ng thách thức 81
Trang 5CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ LOẠI HÌNH DU LỊCH BIỂN TẠI ĐÀ NẴNG 83
3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển du lịch biển Đà Nẵng
trong thời gian tới 83
3.1.1 Quan điểm trong phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng 83
3.1.2 Định hướng phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng 84
3.1.3 Mục tiêu 93
3.2 Phương hướng phát triển loại hình du lịch biển 93
3.2.1 Xác định việc phát triển du lịch biển là một chiến lược quan trọng cho du lịch Đà Nẵng 93
3.2.2 Phát triển du lịch biển kết hợp với văn hóa, sinh thái, công vụ 93
3.2.3 Phát triển du lịch biển gắn liền với việc bảo vệ môi trường biển 94
3.2.4 Đa dạng hóa thị trường khách du lịch biển 95
3.2.5 Phát triển du lịch biển trong mối quan hệ với các vùng phụ cận 95
3.3 Một số giải pháp phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng 96
3.3.1 Qui hoạch phát triển du lịch biển Đà Nẵng 96
3.3.2 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện đón tiếp 97
3.3.3 Giải pháp bảo vệ môi trường 97
3.3.4 Giải pháp liên kết trong phát triển các loại hình du lịch biển 98
3.3.5 Giải pháp quảng bá các loại hình du lịch biển tại Đà Nẵng 99
3.3.6 Giải pháp nghiên cứu thị trường 100
3.3.7 Giải pháp trồng cây xanh và các công trình kiến trúc ven biển 103
3.3.8 Giải pháp hỗ trợ 105
3.4 Một số kiến nghị nhằm phát triển du lịch ven biển Đà Nẵng 108
3.4.1 Kiến nghị đối với UBND thành phố 1089
3.4.2 Kiến nghị với Sở Văn hóa thể thao Du lịch và Trung tâm Xúc tiến Du lịch Đà Nẵng 110
3.4.3 Kiến nghị với các doanh nghiệp 110
3.4.4 Kiến nghị với người dân, cộng đồng dân cư 110
3.5 Tiểu kết 110
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:Tình hình khách du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2005-2009 41
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn khách đến Đà Nẵng phân theo đối tượng 42
Bảng 2.3: Doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch của Đà Nẵng giai đoạn 2005-2009 44
Bảng 2.4: Đánh giá sức thu hút của các bãi biển ở Đà Nẵng 47
Bảng 2.5: Một số tour du lịch đang được các công ty du lịch khai thác tại biển Đà Nẵng 49
Bảng 2.6: Thống kê các sơ sở lưu trú của thành phố tính đến 12/2009 50
Bảng 2.7: Số lượng các nhà hàng quán ăn phân bố tại các quận huyện 52
Bảng 2.8: Thống kê phương tiện vận chuyển của Đà Nẵng tính đến 12/2009 53
Bảng 2.9: Chương trình liên kết du lịch năm 2009 64
Bảng 2.10:Tình hình biến động khách và kết quả kinh doanh tại khách sạn Furama 70
Bảng 2.11: Tình hình biến động khách và kết quả kinh doanh tại khách sạn Xuân Thiều 71
Bảng 2.12(a):Tình hình biến động khách và hiệu quả kinh doanh tại khu du lịch biển Mỹ Khê 1 72
Bảng 2.12(b) Tình hình biến động khách và hiệu quả kinh doanh tại khu du lịch biển Mỹ Khê 2 73
Bảng 2.13: Bảng so sánh ưu thế và những hạn chế của biển Đà Nẵng so với các bãi biển khác trong cả nước 80
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ xa xưa, những vùng ven biển đã thu hút con người khi có thời gian nhàn rỗi đi đến để nghỉ dưỡng và du lịch Khu vực ven biển không chỉ có không gian yên tĩnh, khí hậu trong lành mà con người còn được bơi và ngâm mình trong nước biển để chữa bệnh.Vùng ven biển cung cấp cho con người nhiều nguồn thuỷ, hải sản có lượng đạm cao nhằm bồi bổ sức khỏe
Đà Nẵng, với bờ biển dài 60km, chạy dọc từ chân đèo Hải Vân đến điểm danh lam thắng cảnh nổi tiếng Ngũ Hành Sơn, tạo thành một đường vòng cung bao quanh thành phố Bãi cát trắng, mịn sạch, nguyên sơ, môi trường cảnh quan đẹp lại nằm gần trung tâm thành phố, giao thông đi lại tiện lợi là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển, giải trí biển Chính điều này đã làm cho biển Đà Nẵng được tạp chí Forbes bình chọn là một trong sáu bãi biển đẹp nhất thế giới, có thể nói đây là một lợi thế đối với du lịch biển Đà Nẵng
Tuy sở hữu m ột trong sáu bãi biển đẹp nhất thế giới, nhưng hiê ̣n nay tiềm năng du lịch biển Đà Nẵng chưa được khai thác phù hợp để đủ sức thu hút khách
du lịch Vấn đề làm cản trở sức hấp dẫn của du li ̣ch biển Đà Nẵng đã đươ ̣c không
ít du khách cho rằng : các dịch vụ vui chơi giải trí ở các khu du lịch biển dường như quá thiếu và nghèo nàn ; đồng thời với chất lượng giá cả các loa ̣i hình kinh doanh di ̣ch vu ̣ ta ̣i các khu du li ̣ch biển còn quá nhiều bất câ ̣p
Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do sự thiếu ý thức của người dân , của khách du lịch ; của viê ̣c xử lý nước thải , rác thải của cá c di ̣ch vu ̣ phu ̣c vu ̣ du lịch Cùng với đó là tình trạng chèo kéo khách du lịch vẫn diễn ra tại một số bãi tắm, khu du li ̣ch biển gây nhiều phiền nhiễu cho du khách đã và đang trở thành yếu tố cản trở sự phát triển du lịch biển Đà Nẵng
Vào mùa du lịch biển, các bãi biển Đà Nẵng luôn đông khách, nhưng phần lớn là người dân thành phố, khách nội địa chiếm vị trí thứ hai Khách du lịch nước ngoài có chăng chỉ tập trung ở khu vực bãi biển trước khách sạn 5 sao Furama
Trang 8Vấn đề làm thế nào để khai thác các tiềm năng, lợi thế vốn có để phát triển mạnh du lịch biển Đà Nẵng đã trở thành nhiệm vụ cấp bách của Thành phố, các nhà quản lý du lịch Trong bối cảnh đó, tôi quyết định chọn đề tài:
“Nghiên cứu phát triển du lịch biển Đà Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Lịch sử nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài cấp Bộ của Tổng cục du lịch, các viện nghiên cứu, nhiều bài báo nghiên cứu đề cập đến loại hình du lịch biển đảo của Việt Nam Cụ thể, viện Khoa học Xã hội Việt Nam (Năm 2005) đã triển khai đề tài cấp Bộ “Điều kiện kinh tế xã hội – nhân văn vùng ven biển Việt Nam” Đề tài đã nghiên cứu tất
cả các điều kiện kinh tế, xã hội – nhân văn của các vùng ven biển của cả nước, từ
đó đề xuất các giải pháp thực hiện phát triển bền vững kinh tế xã hội vùng ven biển Việt Nam
Liên quan đến du lịch biển, tác giả Lê Trọng Bình (2009) đã phân tích được thế mạnh, nguồn lợi của vùng biển và đảo ở nước ta từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hơn nữa nguồn tài nguyên biển đảo của nước ta cho sự phát triển du lịch
Đối với du lịch Đà Nẵng nói chung và du lịch biển Đà Nẵng nói riêng, cũng
đã có những nghiên cứu đề cập tới Cụ thể, đề tài cấp thành phố do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Đà Nẵng chủ trì, năm 2002 đã triển khai đề tài: Một số giải pháp cơ bản nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế biển của thành phố Đà Nẵng Đề tài được nghiên cứu nhằm đưa ra những căn cứ khoa học cho hoạch định các chủ trương chính sách phát triển, các kế hoạch đầu tư và hợp tác, đồng thời đón nhận
cơ hội đẩy nhanh quá trình phát triển, từng bước đưa Đà Nẵng trở thành một thành phố phát triển mạnh về kinh tế biển
Đề tài cấp thành phố thứ hai cũng được Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng chủ trì năm 2006 về: Điều tra rạn san hô vùng biển Bán đảo Sơn Trà
và vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam đèo Hải Vân Đề tài xác định được những dẫn liệu cơ bản về rạn san hô (phân bố, diện tích, đa dạng sinh học, năng suất sinh học, hiện trạng khai thác và sử dụng rạn san hô) và đặc điểm các hệ sinh thái liên quan
Trang 9làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên trong vùng biển ven bờ Đà Nẵng từ Hòn Chảo đến nam đèo Hải Vân và bán đảo Sơn Trà
Đề tài cấp thành phố thứ 3 do Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng chủ trì năm
2002 về Kiến trúc đô thị ven biển thành phố Đà Nẵng, định hướng và giải pháp đề tài đã đã nghiên cứu đưa ra những định hướng về chính sách và giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan hợp lý phục vụ cho phát triển du lịch mang tính bền vững cho dải đô thị ven biển, góp phần tích cực vào bộ mặt đô thị và nhấn mạnh đặc trưng của môi trường cảnh quan bờ biển Đà Nẵng
Năm 2003, Sở Du lịch Đà Nẵng đã có báo cáo: Nghiên cứu phát triển các loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Đề tài đã nghiên cứu và phát triển các loại hình sản phẩm và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2003-2010 Cụ thể, đề tài đã nghiên cứu các sản phẩm du lịch, các hoạt động dịch vụ du lịch của Đà Nẵng trong mối liên hệ tác động với môi trường trên cơ sở đó, nghiên cứu và đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển các sản phẩm và hoạt động dịch vụ du lịch Đà Nẵng
Ngoài ra, nhiều luận văn thạc sĩ đã đề cập đến du lịch Đà Nẵng trong thời gian qua Tác giả Lê Đức Viên (2008) đã triển khai đề tài: “Chiến lược phát triển
du lịch thành phố Đà Nẵng đến 2015” Tác giả đã hệ thống hóa về mặt lý luận những nội dung liên quan đến du lịch và chiến lược phát triển du lịch, phân tích thực trạng phát triển của du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn 2001– 2007, đồng thời
đề xuất chiến lược phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng đến 2015
Tác giả Cao Cẩm Hương (2008) đã triển khai đề tài: “Phát triển loại hình du lịch MICE trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” và đã làm rõ các vấn đề liên quan đến loại hình du lịch MICE Đề tài đã tổng hợp một khối lượng lớn thông tin, dữ liệu lớn liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng và đưa ra các phương hướng, giải pháp phát triển du lịch MICE
Tác giả Phan Thanh Nam (2008) đã thực hiện đề tài: “Xây dựng chiến dịch truyền thông cổ động cho ngành du lịch thành phố Đà Nẵng” luận văn vận dụng những nghiên cứu về lý luận, tổ chức thu thập tài liệu về thực trạng phát triển các sản phẩm du lịch và hoạt động truyền thông cổ động của du lịch thành phố Đà
Trang 10Nẵng trong thời gian qua Trên cơ sở đó, Luận văn đã xây dựng được một chiến dịch truyền thông cổ động cho ngành xác định thị trường mục tiêu, từ đó xác định mục tiêu và lựa chọn kênh truyền thông từng đoạn thị trường
Tác giả Nguyễn Lê Giang Thiên (2006) đã triển khai đề tài: ”Giải pháp thu hút khách quốc tế đến Đà Nẵng” Tác giả đã phân tích được thực trạng phát triển
du lịch quốc tế tại Đà Nẵng, chỉ ra các điều kiện, thế mạnh của Đà Nẵng đối với thị trường khách du lịch quốc tế từ đó đưa ra giải pháp để đẩy mạnh khai thác khách quốc tế đến Đà Nẵng trong tương lai
Mặc dù tiềm năng du lịch biển Đà Nẵng là rất lớn nhưng tình hình khai thác tài nguyên du lịch biển của Đà Nẵng chưa tương xứng với tiềm năng do chưa
có sự quan tâm đầu tư đúng mức của các cấp ban ngành và chính quyền địa phương, dưới góc độ khoa học nghiên cứu phát triển du lịch biển Đà Nẵng là một
đề tài thiết thực cho du lịch Đà Nẵng
Ngoài đề tài trên đây, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào khác
về phát triển du lịch biển Đà Nẵng một cách hệ thống Chính vì vậy việc triển khai
đề tài nghiên cứu phát triển du lịch biển Đà Nẵng là cần thiết, khách quan, đáp ứng như cầu đòi hỏi của ngành du lịch địa phương
3 Mục tiêu nghiên cư ́ u và nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng 3.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch biển, phát triển
du lịch biển
- Nghiên cứu kinh nghiệm trong nước và quốc tế về phát triển du lịch biển
- Làm rõ tiềm năng, thực trạng khai thác phát triển du lịch ven biển tại Đà Nẵng
- Đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp để phát triển du lịch biển Đà Nẵng
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các loại hình du lịch biển và các điều kiện phát triển du lịch biển
Trang 11+ Bãi biển khác: Mỹ Khê, T20, T18, Bắc Mỹ An, Non Nước
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và các tài liệu liên quan được sử dụng từ năm 2005 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Để có được cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu, tác giả đã thu thập các thông tin, các dữ liệu cơ bản từ các nguồn nghiên cứu về du lịch ven biển, các quan điểm về phát triển du lịch biển, các tài liệu liên quan đến biển Đà Nẵng Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu, đánh giá tổng hợp rồi đưa ra những kết luận có căn cứ Phương pháp này chủ yếu phục vụ cho nội dung của Chương 1 và Chương
2 của luận văn
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:
+ Sách, giáo trình
+ Các công trình khoa học gồm báo cáo lý luận, luận văn…
+ Các báo, tạp chí chuyên ngành, các thông tin trên Internet
+ Các văn bản pháp luật như Luật du lịch
+ Các báo cáo tổng kết của Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du lịch Đà Nẵng + Các Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị của Thành phố Đà Nẵng
- Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa là một trong những phương pháp quan trọng góp phần làm cho kết quả nghiên cứu mang tính xác thực Trực tiếp khảo sát tại các bãi tắm đã và đang khai thác phục vụ khách du lịch giúp tác giả
Trang 12đánh giá được tiềm năng cũng như nguồn lực phát triển du lịch biển Đà Nẵng, đồng thời đưa ra những kiến nghị, đề xuất hợp lý và khả thi
Tác giả sử dụng phương pháp này để phục vụ cho Chương 2 của luận văn Khảo sát thực địa được tác giả triển khai vào mùa cao điểm nhất của du lịch biển và trước khi kết thúc mùa vụ du lịch biển Khảo sát thực địa được tiến hành làm hai đợt Đợt 1 từ 15/04/2010 đến 17/04/2010: tác giả đã khảo sát thực địa các bãi tắm: Mỹ Khê, T20, T18, Bắc Mỹ An, Non Nước, Tiên Sa, Bãi Bụt Trong đó, tác giả tập trung quan sát các mức độ ô nhiễm, mật độ khách du lịch, lượng khách
du lịch là quốc tế chiếm đa số hay nội địa, nếu khách nội địa là khách địa phương hay khách từ nơi khác đến Mức độ sử dụng các dịch vụ tại các khu vực ven biển của khách du lịch
Đợt 2 từ : 25/08/2010 đến 27/08/2010: tác giả tiến hành phát phiếu điều tra, khảo sát cho các khách lưu trú tại các khách sạn ven biển để tìm hiểu mức
độ hài lòng, mức độ hấp dẫn của các dịch vụ du lịch ven biển
- Điều tra xã hội học:
Tác giả thực hiện phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập được những số liệu sơ cấp, đánh giá được nhu cầu của du khách và tâm lý sẵn sàng tham gia hoạt động du lịch của người dân địa phương Ngoài ra luận văn còn tiến hành phương pháp phỏng vấn và quan sát tham dự bằng cách quan sát trực tiếp cuộc sống của người dân địa phương, hoạt động của khách du lịch và cách thức thực hiện của nhân viên tại một số khách sạn ven biển
Trang 136 Kết quả nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển du lịch Biển: quan niệm, nội dung, hình thức, các loại sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến
7 Kết cấu và nội dung chủ yếu của luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu thành bởi 3 chương
Chương 1: Như ̃ng vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển du lịch biển
Chương này đề cập tới những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về du
lịch biển, trong đó trọng tâm là đặc điểm của loại hình du lịch biển, các điều kiện
để phát triển du lịch biển Nhu cầu của con người đối với du lịch biển và sự phát triển của du lịch biển ở nước ta và trên thế giới Các loại hình du lịch biển và các
mô hình du lịch biển trên thế giới
Chương 2: Thư ̣c trạng phát triển du li ̣ch biển tại thành phố Đà Nẵng
Chương này đề cập tới hiện trạng phát triển du lịch biển tại một số đảo
bãi biển ở Đà Nẵng nói chung, sau đó trình bày, đánh giá các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, chính sách, nguồn lực về kinh tế cũng như về nguồn nhân lực cho phát triển du lịch biển Đà Nẵng Đồng thời nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn cho phát triển du lịch Đà Nẵng So sánh với các bãi biển nổi tiếng khác của cả nước
Chương 3: Định hướng phát triển mô ̣t số loa ̣i hình du li ̣ch biển Đà Nẵng Chương 3 đã đưa ra các mục tiêu, định hướng trong phát triển du lịch biển Đà Nẵng trong thời gian tới và đưa ra một số giải pháp phát triển du lịch biển
Đà Nẵng
Trang 14km2
Du li ̣ch biển được hình thành và phát triển từ rất lâu đời, cho đến những năm
70 của thế kỷ 20, du lịch biển đã trở thành một loại hình được khách du lịch ưa thích Du li ̣ch biển không chỉ dừng la ̣i ở viê ̣c tắm biển , chiêm ngưỡng cảnh quan sinh thái biển mà còn phát triển rất đa dạng cả về nội dung và hình thức
Ngày nay, khách du lịch biển với sự trợ giúp của các phương tiê ̣n kỹ thuâ ̣t hiê ̣n
đa ̣i (áo lặn , bình dưỡng khí ) có thể thực hiện các mục đích tìm hiểu , khám phá những sinh vâ ̣t biển, những kiến ta ̣o, kì quan thiên nhiên dưới đáy biển , đa ̣i dương
và tri giác môi trường dưới nước với biết bao điều kỳ thú, bất ngờ đối với ho ̣ Theo tác giả Nguyễn Hữu Thu ̣ (2005), du li ̣ch biển là loa ̣i hình hoa ̣t đô ̣ng du lịch của du khách với nhu cầu , đô ̣ng cơ , mong muốn được đến với môi tr ường biển, tắm biển , quan sát bãi biển , con người và cảnh vâ ̣t ở đó Du khách chiêm ngưỡng cảnh đe ̣p tuyê ̣t vời của biển , màu xanh của nước , tiếng rì rào của sóng , đươ ̣c thả mình trong cái không khí lành la ̣nh , tươi mát của gió biển Du khách đươ ̣c ngắm nhìn bình minh , hoàng hôn trên biển , những hàng dừa thẳng tắp cha ̣y dọc theo bờ biển , bãi biển cát vàng mịn , những gợn cát mấp mô do sóng của con
nước thủy triều đo ̣ng la ̣i… Du khách còn được quan sát ngư dân , những con
thuyền chứa đầy tôm cá trên khoang , được những cánh buồm căng gió đưa nhanh , hối hả tìm bãi cá , những hòn đảo hùng vĩ đắm mình trong sương sớm mai , cũng như các công trình kiến trúc (khách sạn, nhà hàng) ven biển la ̣i càng làm cho bức tranh biển sống đô ̣ng hơn
Trang 15Theo tác giả: Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình (2000): “ Du lịch biển là
chỉ tổng hòa hiện tượng và quan hệ, của các hoạt động du ngoạn, vui chơi, nghỉ ngơi
tiến hành ở biển, sinh ra lấy biển làm chỗ dựa nhằm mục đích thỏa mãn yêu cầu về
vật chất và tinh thần của mọi người dưới điều kiện kinh tế, xã hội nhất định.” Theo Viện nghiên cứu và Phát triển Du li ̣ch và đa ̣i ho ̣c tự do Bruxells , Bỉ,
du li ̣ch biển : Là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác tài nguyên
biển, gắn liền với loa ̣i tài nguyên này là các hoa ̣t đô ̣ng như : tắm biển, tắm nắng,
tắm khí trời , hít thở không khí tr ời, thể thao nướ c nhằm th ỏa mãn nhu cầu nghỉ
ngơi, chữa bê ̣nh, vui chơi, giải trí của du khách tại vùng biển Nói cách khác du
lịch biển là loại hình du lịch ở vùng đất ven biển , trên bãi biển , trên mă ̣t nước và
vùng đất mặt nước biển
Như vậy, trong phạm vi luận văn này, chúng ta có thể hiểu du lịch biển như
sau:“Du li ̣ch biển là hoạt động du li ̣ch của du khách được tiến hành trong môi
trường biển nhằm mục đích nghỉ ngơi , thư giãn, giải tỏa các căng thẳng nảy sin h
do cuộc sống đô thi ̣, môi trường công viê ̣c hoặc tìm hiểu , khám phá và thụ hưởng
những sản vật từ biển”
1.2 Đặc điểm của du lịch biển
1.2.1 Đặc điểm về tài nguyên
Tài nguyên biển có sức hấp dẫn lôi cuốn rất mạnh , bởi môi trường đặc thù
của biển (như: nước biển xanh, vị mặn, sóng biển rì rào, gió biển mát lạnh, các sinh
vâ ̣t biển rất đa da ̣ng : cá, tôm, cua ghe ̣…) và những con người cùng với cuộc sống
dân dã của ho ̣ Môi trường này ản h hưởng rất lớn tới nhâ ̣n thức , cảm xúc và tình
cảm của con người
Ở bờ biển, biển và đất liền tiếp xúc và tác động lẫn nhau, sóng biển lớn vỗ
vào đất liền, sóng gió cuồn cuộn tràn vào đất liền, ở dải mà sóng gió có thể với tới
đều để lại dấu vết, dãi đất này gọi là bờ biển Dãi bờ biển hàm chứa tài nguyên du
lịch phong phú Bề mặt bờ biển muôn hình ngàn vẻ, nhiều hang và ghềnh đá nhấp
nhô, nơi bằng phẳng nơi quanh co uốn lượn tạo thành bờ biển đầy hấp dẫn, ở vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới san hô tạo thành bờ biển đá san hô phong cảnh kỳ vĩ
Trang 16Khu vực bờ biển mùa đông ấm áp, mùa hè mát mẻ, khí hậu thích hợp là nơi nghỉ ngơi, giải trí lý tưởng
Tài nguyên biển luôn luôn có sức hấp dẫn lớn vì nước biển, bờ biển và ánh sáng gọi tắt là ”3s” (tức sea, shore, sun) và các cảnh vật khác tạo thành cảnh quan tổng hợp thích hợp với nghỉ ngơi, giải trí, điều dưỡng và du lịch tham quan Sóng biển là yếu tố hấp dẫn nhất trong cảnh quan trên biển càng thu hút đông đảo khách
hè, nhiều bâ ̣c phu ̣ huynh cũng dễ bố trí được thời gian nghỉ , vì thế rất tiện cho hình thức du lịch gia đình
Tuy nhiên vào mùa đông, du lịch thể thao biển cũng được phát triển với các loại hình như lướt sóng, dù lượn, thuyền buồm
Du lịch biển còn được thúc đẩy bởi nhu cầu và đô ̣ng cơ của du khách , muốn đươ ̣c thưởng thức các đă ̣c sản biển như: cua, tôm, ghẹ, mực… mà trong thành phố không phải là dễ kiếm
Du khách du li ̣ch biển thường có nhu cầu , đô ̣ng cơ muốn tắm biển , đi bô ̣ dọc theo bờ biển, ngắm bình minh và hoàng hôn trên biển , lướt ván, đua thuyền…
du li ̣ch bằng thuyền trên biển , du khách có thể ngắm nhìn các hòn đảo với những hình thù kì dị, các thảm động thực vật nguyên sinh , quí hiếm trên đảo… tạo ra cho
du khách những ấn tượng đă ̣c biê ̣t
Du lịch biển luôn gắn liền với những di ̣ch vu ̣ và hoa ̣t đô ̣ng thể thao, tham quan các khu sinh thái ven biển , lướt ván, đua thuyền… giúp cho du khách có thể giải tỏa được căng thẳng tâm lý và phục hồi sức khỏe tâm thần cho họ
1.2.3 Đặc điểm đối tượng khách du lịch biển
Không giống như các loại hình du lịch khác du lịch biển phù hợp với hầu như tất cả các đối tượng khách du lịch ở mọi lứa tuổi, nghề nghiệp khác nhau và
Trang 17đối tượng khách du lịch khác nhau như học sinh - sinh viên, nhân viên, lao động phổ thông…Đặc biệt khách du lịch biển có thể kết hợp với các loại hình du lịch khác như công vụ, văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, du lịch thể thao, mạo hiểm …
1.2.4 Đặc điểm các dịch vụ hỗ trợ
Du lịch biển là loại hình du lịch có rất nhiều dịch vụ vui chơi, giải trí nhất
so với các loại hình du lịch trên đất liền như:
- Các dịch vụ trên bờ: tắm nắng, ngâm mình trong cát, bóng chuyền bãi biển, bóng đá mini bãi biển, team building, kéo co bãi biển, thả diều bãi biển…
- Các dịch vụ dưới nước như: tắm biển, mô tô nước, lướt sóng, câu cá đêm
- Các dịch vụ dưới biển: lặn biển ngắm san hô, thám hiểm đáy biển
- Các dịch vụ trên không: dù lượn
1.2.5 Đặc điểm đảm bảo an toàn đối với khách
Đối với loại hình du lịch biển đòi hỏi khách tham gia phải biết sử dụng một số phương tiện như bình khí, áo phao, sử dụng dù lượn và có chuyên viên hướng dẫn để đảm bảo an toàn cho du khách
Đối với việc tắm biển thông thường bãi biển phải được cho phép khai thác tắm biển, có đội cứu hộ và các thiết bị cứu hộ cho khách du lịch và khách phải biết bơi để đảm bảo an toàn Bãi tắm đêm phải được khoanh vùng giới hạn bởi phao
phản quang, đèn tín hiệu để đảm bảo an toàn cho du khách tắm biển đêm
1.3 Điều kiện phát triển du lịch biển
1.3.1 Điều kiện tài nguyên du lịch biển
1.3.1.1 Điều kiện bãi biển
Để một bãi biển trở thành bãi biển du lịch cần thỏa mãn đủ bốn tiêu chuẩn: sun, sea, sand, sight Tức là có đủ các yếu tố ánh nắng mặt trời, nước biển trong xanh, bãi cát trắng mịn, và cảnh quan đẹp
Mô ̣t bãi biể n thích hợp cho du li ̣ch tắm biển là mô ̣t bãi biển rô ̣ng , bằng phẳng, kết hơ ̣p với phong cảnh đe ̣p hấp dẫn Độ nghiêng của bãi biển, độ mịn của
Trang 18cát Bãi biển càng ở gần thành phố trung tâm du lịch thì càng thuận lợi cho thu hút khách vì tiện lợi cho vi ệc đi lại tham quan du lịch Ngoài ra, đi ̣a hình vùng biển còn được đánh giá trên quan điểm có xây dựng được những bãi tắm và có cát
không Đặc điểm lý hóa của chúng như thế nào, diê ̣n tích, đô ̣ sâu, sức chứa của bãi biển, vị trí của chúng Đi ̣a hình đáy ven bờ có nguy hiểm không ? có thực vật không? và khí hậu bãi tắm ra sao?
Bảng 1 1 Các kiểu bãi biển Kiểu bãi biển Tính chất đặc trưng
A Bãi biển cứng Nằm ở chân các vách sóng vỗ hoặc các bờ dốc
B Bãi biển cuội tảng Bãi gồm cuội tảng kích thước lớn
3 Lồi về phía biển
Phân bổ do ̣c các đường có cồn cát, không
có rừng ngập mặn Hình thái đa dạng tùy thuộc vào hình dạng và các mũi nhô
D Bãi biển cát cao Dọc theo bờ biển có cồn cát chắn ,thườ ng da ̣ng tuyến ,
phía sau cồn cát có thể có vụng
E Bãi biển san hô Hình thành ám tiêu san hô và từ cát san hô
F Bãi biển cửa sông Phân bố ở vùng cửa sông
G Bãi biển nhân tạo Do con người ta ̣o ra hoă ̣c xuất hiê ̣n ca ̣nh các công
trình như kè, mỏ hàn…
Nguồn: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001) Du lịch bền vững,
NXB Đại học quốc gia Hà Nội
1.3.1.2 Sóng biển
Sóng biển ở những vùng biển mở thường lớn , nhất là ở những núi đất nhô ra biển không đươ ̣c che chắn bởi những cồn cát ngầm, đảo hoă ̣c ám tiêu san hô
Chế đô ̣ sóng phu ̣ thuô ̣c nhiều vào thời tiết Các bãi biển có sóng lớn thường
bị phá hủy , xói mòn Vâ ̣t liê ̣u phá hủy được vâ ̣n chuyển ra vùng xa bờ hoă ̣c được dòng sóng biển cuốn theo chiều do ̣c của bờ mang đến lắng đo ̣ng ta ̣i các dãi bờ có sóng yếu hơn Những vùng bờ có sóng đa ̣i dương biên đô ̣ cao thường rất phù hợp với du li ̣ch lướt sóng
1.3.1.3 Thủy triều
Trang 19Thủy triều là một trong những yếu tố quan tro ̣ng bâ ̣c nhất ảnh hưởng đến du lịch vùng bờ biển , các chu kỳ nhật triều , bán nhật triều thường hay không đều và biên đô ̣ triều là những tham số đáng chú ý Biên đô ̣ triều là hiê ̣u số cao của mức triều lên và mứ c triều rút Mức triều lên cao nhất là triều cường , mức triều rút thấp xãy ra vào kỳ triều kiệt Ở những khu vực có biên độ triều lớn thường có bãi biển
rô ̣ng thời gian bãi phơi nắng dài ta ̣o điều kiê ̣n cho du li ̣ch bãi bi ển phát triển Các vùng đảo đá thường có bãi biển rất hẹp và cả hai thường bị đe dọa bởi sóng gió trong những ngày bão
1.3.2.Điều kiện môi trường tự nhiên
1.3.2.1 Vị trí địa lý
Là một điều kiện quan trọng trong phát triển du lịch biển Đối với những quốc gia hoă ̣c vùng có vi ̣ trí đi ̣a lý giáp biển nhiều thì thường có đường bờ biển dài hay nói cách khác là có tài nguyên biển phong phú sẽ thuận lợi cho phát triển du lịch biển Nếu bãi biển nằm trong khu vực phát triển du lịch, khoảng cách từ bãi biển đến các nguồn gửi khách du lịch ngắn sẽ rất thuận lợi cho việc khách di chuyển đến điểm du lịch và thời gian lưu lại sẽ dài hơn Nếu bãi biển ở xa điểm gửi khách điều
đó ảnh hưởng đến khách trên hai khía cạnh:
Khách du lịch phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách xa
Khách du lịch phải rút ngắn thời gian lưu lại ở nơi du lịch vì thời gian đi lại mất nhiều
1.3.2.2 Khí hậu
Nhìn chung những nơi có k hí hậu điều hòa thường được khách du lịch yêu thích Nhiều cuô ̣c thăm dò cho thấy khách du li ̣ch thường tránh những nơi quá la ̣nh , quá ẩm hoặc quá nóng , quá khô Những nơi có nhiều gió cũng không thích hợp cho sự phát triển du li ̣ch biển Khách du lịch thường thích những nơi mà bãi biển có:
- Khí hậu ôn hoà
- Lượng mưa ít vào thời vụ du lịch
- Số giờ nắng trung bình trong ngày và trong ngày du lịch cao
- Nhiệt độ trung bình của không khí vào ban ngày không cao lắm, nhiệt độ không khí phải ở mức cho phép khách du lịch phơi được ngoài nắng thích hợp
Trang 20- Nhiệt độ không khí vào ban đêm không cao, thuận tiện cho việc nghỉ ngơi
- Nhiệt độ nước biển điều hoà (khoảng từ 20ºc -> 30ºc)
Một dãi bờ biển kéo dài qua ba dãi nhiệt độ: ôn đới, cận nhiệt đới và nhiệt đới
có đủ năm yếu tố cơ bản về tài nguyên du lịch là: “ánh sáng, bãi cát, nước biển, không khí trong lành và màu xanh của thực vật“, tài nguyên biển phong phú, số lượng nhiều là điều kiện hấp dẫn khách du lịch
Điều kiện khí hâ ̣u có ảnh hưởng đến viê ̣c thực hiê ̣n du li ̣ch hoă ̣c các hoa ̣t
đô ̣ng về di ̣ch vu ̣ du li ̣ch Ở mức độ nhất định cần lưu ý đến những hiện tượng đặc biê ̣t làm cản trở tới kế hoa ̣ch du li ̣ch thí du ̣ như những sự cố th ời tiết đáng kể như ở Viê ̣t Nam là bão trên các vùng biển duyên hải và hải đảo , gió mùa đông bắc, gió bụi trong mùa khô, lũ lụt trong mùa mưa …
1.3.2.3.Hệ động thực vật
Hệ động thực vật vùng biển đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các khu du lịch biển, trong đó thảm thực vật yêu cầu phải xanh tươi, đa dạng nhằm tạo môi trường trong lành và hấp dẫn cho khu du lịch
Đối với du lịch biển, động vật trước hết là các món ăn đặc sản để cho khách thưởng thức, ngoài ra còn là đối tượng để phát triển các loại hình du lịch câu cá,
du lịch lặn, du lịch khảo cứu sinh vật biển
1.3.3.Điều kiện môi trường xã hội
1.3.3.1 Bản sắc văn hóa và tài nguyên nhân văn
Mỗi dân tô ̣c có những điều kiê ̣n sinh sống nhữ ng nét đă ̣c điểm văn hóa , phong tu ̣c tâ ̣p quán , hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình , có địa bàn cư trú nhất định và chính sự khác biệt giữa các nền văn hóa giữa các địa
phương, các vùng của một quốc gi a do bản sắc văn hóa quyết đi ̣nh Chính bản sắc văn hóa dân tô ̣c kích thích hình thành cầu du li ̣ch Tài nguyên nhân văn như di sản văn hóa thế giới và di tích li ̣ch sử - văn hóa, các lễ hội , các làng nghề …đóng một vai trò đ ặc biệt quan trọng trong việc tăng sức hấp dẫn cho việc phát triển các loại hình du lịch, trong đó có loa ̣i hình du li ̣ch biển
Trang 21Nhu cầu của khách du li ̣ch biển không chỉ tắm , nghỉ ngơi mà còn có nhu cầu cao hơn đó là tìm h iểu những nét đă ̣c trưng của nền văn hóa Chính vì vậy yếu tố văn hóa không thể thiếu trong viê ̣c phát triển du li ̣ch biển , yếu tố văn hóa ở đây là các lễ hội, các làng nghề, các di tích văn hóa, lịch sử, tâ ̣p tu ̣c la ̣ về cư trú của cư dân, cách thức tổ chức đánh bắt thủy hải sản của cư dân , thói quen ăn uống sinh hoạt , kiến trúc cổ , các nét truyền thống trong qui hoạch cư trú và xây dựng , trang phu ̣c của dân tộc và cư dân
1.3.3.2 Trình độ văn hóa của cư dân địa phương
Sự phát triển du li ̣ch của mô ̣t vùng còn phu ̣ thuô ̣c vào trình đô ̣ văn hóa chung của nhân dân một nước, trình độ văn hóa của nhân dân một nước cao thì đất nước đó khi phát triển du li ̣ch sẽ dễ đảm bảo phục vụ khách du lịch một cách văn minh và dễ làm hài lòng khách du lịch đến đó
Đối với vùng biển thì cộng đồng dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển du li ̣ch Ví dụ cộng đồng sẽ chưa tham g ia vào du li ̣ch nếu thiếu kiến thức , thiếu sự hiểu biết về tài nguyên du li ̣ch và thiếu ý thức trong cách cư xử với khách
Ở đó họ cảm thấy yên ổn và không bị quấy rầy
Mô ̣t quốc gia có nền kinh tế phát triển cũng sẽ ké o theo mô ̣t môi trường xã
hô ̣i an ninh, trâ ̣t tự ổn đi ̣nh bởi cuô ̣c sống của người dân khi đó đã tốt hơn Vì vậy, chúng ta thường thấy ở các nước có nền kinh tế phát triển , khách du lịch không bao giờ bi ̣ quấy rầy bởi những tê ̣ na ̣n này
Còn trong các cơ sở kinh doanh du lịch thì trình độ văn hóa của người làm du lịch tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm du lịch và thông qua đó tác động đến sự hình thành cầu , đến khối lượng và cơ cấ u của cầu du li ̣ch đối với khách du lịch đến lần thứ nhất và những lần tiếp theo
1.3.4 Điều kiê ̣n kinh tế cộng đồng của cư dân vùng biển
Cô ̣ng đồng đi ̣a phương ven biển ở phần lớn các nước phát triển đều sống chủ yếu từ nghề nuôi trồng , chế biến và đánh bắt hải sản và ho ̣ biết cách sống bền vững (tuy còn nghèo về vâ ̣t chất ) với các hê ̣ sinh thái vùng bờ Nhiều nét đă ̣c sắc trong văn hóa truyền thống đều liên quan với nghề biển
Trang 22Lối sống và sản xuất đi ̣a phương nhiều nơi chưa đảm bảo tiêu chuẩn vê ̣ sinh môi trường Các loại dịch bệnh liên quan đến nước (tả, tiêu chảy , nấm, thương hàn…) thường có cơ hô ̣i bùng phát Viê ̣c phát triển du li ̣ch biển theo hướng thương mại thường tác động rất mạnh đến các cộng đồng ven biển
1.3.5 Điều kiê ̣n tổ chức quản lý
Sự phát triển của du li ̣ch mô ̣t vùng sẽ gă ̣p khó khăn nếu ở đó có các tổ chức quản lý du lịch yếu kém, thường xuyên xảy ra những s ự kiện bất ổn hoặc thiên tai làm xấu đi tình hình an ninh , trâ ̣t tự ở đó và trực tiếp hoă ̣c gián tiếp đe do ̣a sự an toàn của khách du lịch Đó là các vấn na ̣n như trô ̣m cắp , cướp giâ ̣t, khủng bố, lòng căm thù của cư dân bả n xứ đối với dân tô ̣c nào đó , hay các bê ̣nh di ̣ch như tả ly ̣ , thương hàn, dịch SARS… viê ̣c đi la ̣i của khách du li ̣ch bi ̣ đình chỉ , giao thông bi ̣ ngừng trê ̣, cơ sở lưu trú bi ̣ đâ ̣p phá
Chính vì vậy mà du khách thích đến những đ ất nước và vùng du lịch có tình hình an ninh trật tự ổn định vì ở đó họ cảm giác được an toàn
1.4 Nhu cầu con ngươ ̀ i đối với du li ̣ch biển và mô ̣t số loa ̣i hình du li ̣ch biển phổ biến
1.4.1 Nhu cầu cu ̉ a con người đối với du li ̣ch biển
Trên thế giới có 60% dân số (khoảng 3,6 tỉ người) đang sống do ̣c biển (cách bờ tối đa 60km) và các nhà khoa học dự báo tỉ lệ này sẽ là 75% (6,4 tỷ người sau 20
năm nữa)
Trong 23 thành phố lớn nhất hàn h tinh hiện nay có tới 16 thành phố nằm ven biển Chính vì thế mà từ xa xưa con người đã phát hiện ra các giá trị phục hồi sức khỏe, giá trị chữa bệnh của các vùng biển Các phân tích khoa học cho thấy, nước biển ngoài tính kháng khuẩn còn chứa nhiều khoáng vi lượng, các nguyên tố kim loại và á kim khác nhau, từ đó hình thành ngành điều trị bệnh bằng nước biển được
ưa chuộng trên thế giới
Tài nguyên biển có vai trò rất quan trọng đ ối với đời sống con người Nguồn nước biển có tác du ̣ng điều hòa tự nhiên , tác động lên môi trường sống và làm dịu khí hậu Nó còn là thế giới của các loại thủy sản Nó lôi cuốn những du khách ham
mê du li ̣ch lă ̣n biển, thể thao, thám hiểm dưới nước
Trang 23Hàng năm vào di ̣p hè nóng bức người ta thường ra các bãi biển để nghỉ ngơi Ngày nay , nhu cầu đi nghỉ biển càng lớn do sức ép của công viê ̣c căng thẳng , của các quan hệ xã hội và môi trường ô nhiễm
Nhu cầu của con ngư ời với biển ngày nay càng tăng theo thời gian , ngoài mục đích nghỉ dưỡng , chữa bê ̣nh , người ta còn có mô ̣t sở thích là chơi những trò chơi
trên biển Họ muốn mình không chỉ là khách du lịch mà thích được tận hưởng cảm
giác là người thi đấu trong các cuô ̣c tranh giải Đó là lý do vì sao nhu cầu của con
người khi đến với biển cao hơn các vùng núi , vùng nông thôn, những nơi cũng đem đến một không khí trong lành cho khách du lịch Viê ̣t Nam có 125 bãi biển, trong đó
có 20 bãi biển đạt tiêu chuẩn quốc tế , các loại hình du lịch biển có ưu thế phát triển
hơn các loa ̣i hình du li ̣ch trên đất liền Thế nhưng hi ện nay , trong sự phát triển
chung của ngành du li ̣ch Viê ̣t Nam , du lịch biển là l oại hình du lịch chưa được khai thác triệt để
1.4.2 Mô ̣t số loại hình du li ̣ch biển phổ biến
1.4.2.1 Phân theo tính chất hoạt động:
a Du lịch bằng thuyền:
Du li ̣ch biển là bô ̣ phâ ̣n hợp thành quan tro ̣ng của du lịch hiện đại, mấy năm gần đây chủ yếu là phát triển du ngoa ̣n nghỉ phép trên biển Đi du thuyền tuy tốc đô ̣ châ ̣m, thời gian lâu nhưng tương đối nhàn nhã, dễ chi ̣u
Du thuyền giống như mô ̣t “khách sa ̣n nổi” , rất thích hợp với người già và du khách có nhiều thời gian rỗi Du li ̣ch bằng du thuyền vừa có thể lên bờ du ngoa ̣n
ngắm cảnh cũng có thể trở về thuyền nghỉ ngơi bất cứ lúc nào , có thể tránh được các phiền phức sau khi tới mô ̣t nơi du li ̣ ch phải lên xuống vâ ̣n chuyển hành lý và tìm
khách sạn Trên du thuyền còn có các thiết bi ̣ vui chơi giải trí , tiêu khiển cho du
khách, có thể tiến hành các hoạt động du lịch giải trí đa dạng Ngoài ra , du khách không những có thể quan sát thưởng ngoạn phong cảnh biển , sự truy đuổi của các
đàn cá, viê ̣c bay lượn của hải âu từ trên boong tàu mà còn có thể thông qua cửa sổ
quan sát dưới hầm tàu thưởng thức phong cảnh thế giới biển cả mỹ lê ̣ , thần bí ở đô ̣ sâu hơn 10m Vì thế mọi người thường gọi loại du thuyền này là : “ thắng cảnh du lịch trôi nổi”
Trang 24b Công viên du li ̣ch trên biển
Quan sát hướng đi và lưu lượng du khách trong vài thâ ̣p niên trở la ̣i đây , thì du lịch ven biển là hình thức du li ̣ch có sức hấp dẫn nhất , tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Ở những nơi này có điều kiện địa lý thiên nhiên tốt , bờ biển đe ̣p và đầy ánh nắng, cứ đến mùa hè du khách ồ a ̣t đổ về bờ biển , đă ̣c biệt là bờ biển Địa Trung Hải , Caribeen và một số đảo quốc trên Thái Bình Dương thì du khách càng đông Để thích ứng với yêu cầu du lịch đa đạng này của du khách , rất nhiều nước có bờ biển trên thế giới đã xây dựng “ công viên trên biển” hoă ̣c go ̣i là “công viên nổi”
Độ lớn nhỏ của công viên trên biển không giống nhau , nhưng đều qua thiết kế
tỉ mỉ, bố cu ̣c hợp lý , du khách tới thưởng ngoa ̣n sẽ có cảm giác khác với du ngoa ̣n trên công viên đất liền
Không gian vui chơi giải trí của công viên trên biển bao gồm ba bô ̣ phâ ̣n lớn : trong công viên , trên biển, trên không Trong công viên có đô ̣ng vâ ̣t biển , thực vâ ̣t biển, phòng vui chơi giải trí , phòng ca múa , phòng ăn uống… c ung cấp cho du khách thưởng thức và tận hưởng : chương trình du li ̣ch thưởng ngoa ̣n biển hiê ̣n đa ̣i như bơi, lướt sóng, câu cá, thuyền buồm , lướt ván, ca nô và nhảy dù … thích ứng với yêu cầu các loa ̣i của du khách khác nhau ; trên không trung , đáp máy bay trực thăng cỡ nhỏ có thể nhìn toàn cảnh khu vực biển , cũng có thể đáp xuống các đảo nhỏ lân cận, tiến hành tham quan du ngoa ̣n thưởng thức cảnh trí đa da ̣ng
c.Tham quan du ngoa ̣n thành phố vui chơi giải trí trên biển
Thành phố vui chơi giải trí trên biển là công viên du lịch giải trí cỡ lớn xây dựng ở trên biển, là thành phố không có đêm , hiê ̣n đa ̣i hóa, tâ ̣p trung nghỉ phép, bảo
vê ̣ sức khỏe , ngắm cảnh , du ngoa ̣n, vui chơi giải trí , ăn uống thành mô ̣t thể thống nhất, mang la ̣i mô ̣t cảm giác khác cho du khách
Chương trình hoa ̣t đô ̣ng của trung tâm vui chơi giải trí trên biển phong phú đa dạng, ngoài bơi lội, nhảy nước ra còn có ca nô du lịch hạng sang, ca nô mô tô , lướt sóng, biểu diễn thi đấu thể thao trên biển , đi tàu lượn , nhảy dù , cáp treo, đáp máy bay trực thăng ngắm cảnh từ trên không , hình thành nơi du lịch vui chơi giải trí đa dạng trên biển
Trang 25Công viên giải trí nhỏ trong thành phố bố trí các tiê ̣m ăn cao cấp , phòng ăn xoay tròn có hương vi ̣ của các nước , phòng đánh bài , phòng chơi bowling , phòng biễu diễn thời trang , phòng âm nhạc , phòng khiêu vũ , nhà hát biễu diễn tác p hẩm chọn lọc, đài ngắm trăng, quán trà ngắm cảnh bình minh, trung tâm bảo vê ̣ sức khỏe,
có thể tiếp đón du khách thập phương khu vực hoặc quốc tịch khác nhau , còn có thể thỏa mãn các loại yêu cầu của du khách khác nhau
Phòng trưng bày sinh vật biển có các loại động thực vật biển , cũng trưng bày các tiêu bản động thực vật biển , thông qua tham quan du ngoa ̣n vừa có thể phổ câ ̣p văn hóa biển cho du khách vừa tăng cường kiến thức về biển cho h ọ, là nơi cung cấp khoa ho ̣c giáo du ̣c phổ thông về biển
Làng nghỉ phép thường được xây dựng ở nơi hẻo lánh yên tĩnh của thành phố vui chơi giải trí, trong làng có các biê ̣t thự, công sở, chợ, ngân hàng, bưu điê ̣n, thiết
bị vui chơi giải trí cỡ nhỏ và phương tiê ̣n giao thông để thõa mãn nhiều loa ̣i yêu cầu của khách nghỉ
d Du li ̣ch lặn biển
Là chương trình du lịch biển được phát triển trong thời gian gần đây , nó có tính hấp dẫn cao vì khách du lịch có thể nhìn thấy thế giới đáy biển cảnh quan đẹp, phong phú và đa da ̣ng
Chương trình lă ̣n rất đa da ̣ng : Loại hình thứ nhất là Lặn ven bờ có bình ôxy Đối với loại hình này, trước hết hướng dẫn viên du li ̣ch về lă ̣n giảng giải kiến thức
và kỹ thuật lặn đơn giản , sau khi du khách nắm vững sẽ được trang bi ̣ áo lă ̣n Bô ̣ điều chỉnh sức nổi trung tính, giày chân nhái, mă ̣t na ̣ và bình khí, sau đó dưới sự dẫn dắt của hướng dẫn viên du li ̣ch lă ̣n tiến hành lă ̣n sâu khoảng 4-5 mét ở khu vực gần bờ biển Loại hình tiếp theo là lặn có tàu và bình oxy Những du khách đã có kinh nghiê ̣m lă ̣n ven bờ được trang bi ̣ thêm mô ̣t bình khí nữa , dưới sự dẫn dắt của hướng dẫn viên du li ̣ch lă ̣n , đáp tàu tới vùng biển tương đối sâu , thường lă ̣n xuống khoảng
10 mét, có thể nhìn thấy thế giới đáy biển càng phong phú hơn
Loại hình thứ ba là lặn tay không Du khách chỉ được trang bi ̣ mă ̣t na ̣ , ống thở, giày chân nhái , áo cứu sinh , không trang bị bình khí , lă ̣n xuống đáy biển theo kiểu vịt lặn, người lă ̣n có kinh nghiê ̣m có thể lă ̣n sâu hơn 10m, thưởng thức các đàn cá ,
Trang 26tảo biển đủ màu sắc và đá san hô (vùng biển nhiệt đới ) tráng lệ Loại hình thứ tư là lặn đêm Khi thám hiểm đáy biển ban đêm , luồng ánh sáng đèn pile xuyên qua nước biển, ánh sáng được hoàn nguyên 100% nên càng hấp dẫn khách du lịch hơn so với ban ngày, cảnh sắc cũng càng đẹp
e Vận động thể thao trên biển
Gần đây, vâ ̣n đô ̣ng thể thao trên biển phát triển tương đối nhanh , đă ̣c biê ̣t là các nước ven biển càng chú tro ̣ng tới viê ̣c phát triển và nâng cao phong trào này Hoạt
đô ̣ng thể thao trên biển là bô ̣ p hâ ̣n hợp thành quan tro ̣ng trong phong trào thể thao ,
có những môn đã được đưa vào nội dung thi đấu thể thao thế giới
Chương trình vâ ̣n đô ̣ng thể thao trên biển ngày mô ̣t nhiều , trình độ vận động cũng ngày càng cao, do đó sức lôi cuốn du khách cũng ngày mô ̣t lớn, hiê ̣n nay đã trở thành một môn chuyên về hoạt động du lịch
Sân vâ ̣n đô ̣ng trên biển là một thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực này Sân vận động này được sử dụng khi các khách du lịch sử dụng, biểu diễn kỹ nghệ lướt sóng, sức bền bỉ ngoan cường tranh đua của thuyền tam bản , nghị lực và kỹ xảo bơi
lô ̣i và nhảy nước , tinh thần dũng cảm của nhảy dù trên biển , sự quyết đấu của thi đấu bóng chuyền bãi biển , viê ̣c biểu diễn các tượng cát hàng hải tinh xảo đã thu hút đông đảo du khách thưởng ngoa ̣n và tham gia đang từng bước phát triển thành mô ̣t hoạt động du lịch mang tính quần chúng
f Tắm biển:
Đây là loại hình du lịch dành cho những du khách có nhu cầu tắm biển, phơi nắng Những vùng biển phát triển loại hình du lịch tắm biển có nhiệt độ nước biển phù hợp, cát mịn, nước trong xanh, độ sâu an toàn và không có bãi đá ngầm Thông thường ta ̣i mô ̣t vùng , mô ̣t điểm du li ̣ch biển không ch ỉ phát triển một thể loa ̣i mà kết hợp nhiều thể loa ̣i Mỗi thể loa ̣i du li ̣ch biển ngoài những điều kiê ̣n chung về không gian, vị trí, diê ̣n tích … còn đòi hỏi những điều kiê ̣n riêng thích ứn g với từng loa ̣i hình như: đô ̣ sóng để tổ chức loa ̣i hình lướt sóng, các rặng san hô để tổ chức du li ̣ch lă ̣n , đô ̣ thoải để tổ chức du li ̣ch tắm biển… Do đó, để phát triển một loại hình nào đó cần phải nghiên cứu kỹ, từ đó rút ra điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi của điểm du
Trang 27lịch phù hợp với từng loại hình Mă ̣t khác, viê ̣c kết hợp nhiều thể loa ̣i ta ̣i mô ̣t vùng sẽ phát huy được thế mạnh và sức thu hút các đối tượng du khách tại nơi đó
1.4.2.2 Phân theo thời gian
a Du lịch nghỉ biển mùa hè
Đây là một trong những loại hình du lịch phổ biến và thịnh hành nhất trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Loại hình này gần gũi và thân thuộc với nhiều đối tượng khách
Tính chất chính của loại hình này là nghỉ biển vào thời điểm thời tiết nóng Như vậy, khái niệm “nghỉ biển vào mùa hè” chỉ mang tính tương đối Với nhiều nước, nhiều vùng (như miền nam của Việt Nam), khí hậu nắng và nóng quanh năm cho phép loại hình này có thể được triển khai quanh năm và không theo mùa cố định Tuy nhiên, việc gắn tên gọi của loại hình du lịch nghỉ biển này với mùa hè cho chúng ta một khái niệm về cách thức tổ chức và cũng để phân biệt với một loại hình nghỉ biển khác - du lịch nghỉ biển mùa đông Mùa hè, ở Việt Nam cũng như phần lớn các nướ c, là thời kỳ nghỉ hè của học sinh và sinh viên Chính vì thế, chỉ vào mùa hè mới có những chương trình đi nghỉ dài ngày của đối tượng này và những chương trình đi nghỉ chung của các gia đình
Mục đích chính và nội d ung chính của loa ̣i hình này là nghỉ ngơi , vui chơi
và một mức độ vận động nhất định thông qua việc bơi lội , tham gia các môn thể thao nước, đi bô ̣
Loại hình này được áp dụng cho hầu như tất cả các đối tượng khách khác nhau Tuy nhiên , chủ yếu tập trung vào đối tượng khách đi theo gia đình , khách thanh niên đi theo nhóm, khách trung niên theo đoàn, hô ̣i khách đi theo tổ chức cơ quan, đoàn thể, xí nghiệp Trong khi các nhóm đối tươ ̣ng đầu tiếp tu ̣c d uy trì và có
xu hướng gia tăng tỷ lê ̣ trong thời gian tới thì nhóm đối tượng cuối cùng đang
giảm dần Nền kinh tế thi ̣ trường đã tác đô ̣ng rõ rê ̣t đến phương thức đi du li ̣ch , nghỉ ngơi hàng năm ở hình thức công đoàn tổ chức cho cán bô ̣, công nhân viên với mức chi tiêu thấp
Các doanh nghiệp lữ hành thường tổ chức các đoàn với số lượng từ 20 - 40 người Từ mùa hè 2005, tỷ lệ khách đi lẻ , tự tổ chức tăng nhiều Hiê ̣n tượng này
Trang 28xuất phát từ mô ̣t số nguyên nhân : mức thu nhâ ̣p và đời sống kinh tế tốt hơn, nhiều gia đình đã có ôtô riêng , người dân đã tích lũy được mô ̣t số hiểu biết và kinh nghiê ̣m đi du li ̣ch, thông tin phong phú hơn, …
Độ dài chương trình du lịch nghỉ biển ở Việt Nam thường kéo dài từ 2 - 5 ngày, kể cả thời gian đi lại
b Du lịch nghỉ biển mùa đông
Về mục đích và tính chất giống như loại hình du lịch nghỉ biển mùa hè đã
đề cập đến phần trên Tuy nhiên, trong thực tế Việt Nam, loại hình du lịch này có
sự khác biệt về đối tượng khách Trong khi với du lịch nghỉ biển mùa hè chúng ta chủ yếu đề cập đến khách nội địa, thì với loại hình này, đối tượng khách chính là khách quốc tế Từ đó chương trình và nội dung dịch vụ cũng có nhiều điểm khác nhau
Trước hết, cần hiểu rằng, loại hình này được dành cho khách du lịch đến từ các nước đang ở trong thời gian mùa đông giá lạnh Họ tìm đến các nước ở phía Nam có khí hậu ấm áp, tràn đầy ánh sáng mặt trời để tắm nắng và nghỉ biển
Một số nước như Thái Lan, Indonesia trong khu vực Đông Nam Á đã phát triển tốt loại hình này Những khu du lịch nghỉ biển như Bali, Phu Khet, Pattaya từ lâu đã nổi tiếng trên thế giới Riêng khu Bali hàng năm đã đón tới hơn 1,5 triệu khách quốc tế tới nghỉ ngơi
Ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu phát triển loại hình này từ năm 2000 sau khi một số khu nghỉ biển có chất lượng quốc tế được đưa vào kinh doanh ở khu vực miền Trung như: Ana Mandara (Nha Trang), Novotel (Phan Thiết), Furama Resort (Đà Nẵng),… Mặc dù quy mô còn rất hạn chế, nhưng các khu này bước đầu thu hút khách, tạo uy tín tốt và khẳng định tiềm năng phong phú của du lịch biển Việt Nam, nhất là khu vực miền Trung Cùng với các khu du lịch đã phát triển trong vài năm qua, đang tiếp tục hình thành một số khu mới tiêu chuẩn quốc tế như ở Hội
An (Quảng Nam), Quy Nhơn (Bình Định), Cà Ná (Ninh Thuận) Qua những quan sát và thống kê ban đầu, khách du lịch nghỉ biển ở Việt Nam vào mùa đông đến từ nhiều nước, nhưng chủ yếu là các nước Bắc Âu (Scandinavia)
Trang 291.5.Thư ̣c tiễn phát triển du li ̣ch biển
1.5.1 Mô hi ̀nh phát triển du li ̣ch biển ở một số quốc gia
1.5.1.1.Mô hi ̀nh du li ̣ch biển của thành phố Pataya (Thái Lan)
Pattaya, nơi nghỉ mát đầu tiên chiếm cứ vùng bờ biển dài nhất tại Thái Lan
Có vài vùng biển có gò đất cao đã trở nên nổi tiếng trước sự thán phục của mọi người Nơi nghỉ mát đồ sộ này đã một thời danh tiếng là bãi biển phẳng lặng chỉ
có một vài dãy địa điểm nghỉ mát đơn sơ phục vụ cho du khách thích du ngoạn bằng thuyền, các địa điểm nghỉ mát này chuyên bán đặc sản biển nằm cạnh các ngôi làng chài bé nhỏ
Bãi biển Pattaya với bãi cát vàng hình lưỡi liềm duyên dáng chạy dài 4 km, nước biển ấm áp thuộc vùng nhiệt đới, gió mát dễ chịu, bãi biển hoàn toàn vắng lặng Nhiều khách sạn đồ sộ bắt đầu mọc lên dọc theo bờ biển Chỉ với số lượng hơn 20.000 phòng của các khách sạn, địa chỉ này thường đón gần 3 triệu du khách đến du lịch hàng năm Vào thập niên 1970, nhờ những sự kiện khám phá sức quyến rũ của bãi biển Một con đường mới được xây dựng làm giảm thời gian du
lịch hai tiếng đồng hồ, đem lại vùng nghỉ mát dễ dàng gần gũi với Bangkok hơn
Pattaya có hai quốc lộ chủ yếu chạy song song dài 4km đến vịnh Phần chia phía Bắc thuộc con đường đang chiếm ưu thế, nhờ những khánh sạn hạng nhất, nhà hàng và quán rượu ở ngoài trời Con đường thứ hai cũng có nhiều khách sạn
và nhà hàng xen kẽ vào những quán rượu, những sàn nhảy, những cuộc trình diễn
và các địa điểm vui chơi về đêm
Có nhiều dịch vụ liên quan đến con đường bờ biển và con đường thứ hai để nắm bắt các khách sạn nhỏ, nhà hàng và một số quán rượu Pattaya xứng danh là một trong những thành phố biển cao cấp nhất trên thế giới với họat động mua sắm nhộn nhịp, phương tiện giải trí hiện đại với hơn 300 khách sạn cao cấp, hàng ngàn cửa hiệu, nhà hàng và quán rượu Ngoài ra còn có rất nhiều trung tâm vui chơi thể thao như bãi biển, sân golf, sàn đấu môn boxing Thái
Cả ngày du khách có thể tham gia bơi lặn, lướt sóng, đua thuyền và chạy xe scooter Về đêm du khách có thể vừa thưởng thức món ăn vừa xem diễn trò ở các nhà hàng và quán rượu Cuộc sống thành phố trở nên nhộn nhịp khác thường vào
Trang 30ban đêm Những quán bar, vũ trường, sòng bạc, các tụ điểm ăn chơi và tấp nập du khách đến thư giãn giải trí Bởi thế, Pattaya còn được gọi là "thành phố đêm" Những họat động vui chơi giải trí về đêm đa dạng ở Pattaya kéo dài đến tận 2h sáng Khi màn đêm buông xuống khu vực đường bờ biển ở Nam Pattaya được biến thành nơi để dạo chơi Đây chính là một trong những trung tâm về họat động vui chơi giải trí về đêm của Pattaya Nếu Pattaya nổi tiếng với các họat động về đêm thì Nam Pattaya chính là viên ngọc tỏa sáng nhất trong khu vực nhờ sự phong phú
đa dạng trong các loại hình vui chơi giải trí Du khách có thể thưởng thức môn đấm box Thái, hoặc vừa mua sắm tại các cửa hiệu, vừa ăn uống và vui chơi tại các nhà hàng, câu lạc bộ, quán rượu và sàn nhảy
Đây là thành phố du li ̣ch nổi ti ếng của Thái Lan Mâ ̣t đô ̣ dân cư ta ̣i thành phố này chưa cao Khách du lịch đến với thành phố này rất đông nhờ vào các dịch
vụ du lịch hấp dẫn được khai thác triệt để
Mâ ̣t đô ̣ xây dựng ta ̣i thành phố này còn thấp Cảnh quan đô thi ̣ chưa được đầu tư nhiều Các khu du lịch sinh thái đã và đang được hình thành Hàng loạt khách sạn đắt tiền được xây dựng ven biển với tiện nghi cao cấp Cảnh quan thiên nhiên đươ ̣c khai thác có sự lựa cho ̣n và tiết kiê ̣m đất đai
Hầu hết cảnh quan khu vực ven bờ đều giữ được nét nguyên sơ của thiên nhiên Hạ tầng cơ sở chưa được đầu tư nhiều Viê ̣c đầu tư các loa ̣i hình du li ̣ch ta ̣i thành phố chủ yếu là do tư nhân và các tập đoàn kin h tế Nhìn chung đây là thành phố phát triển các di ̣ch vu ̣ du li ̣ch hấp dẫn , khai thác triê ̣t để cảnh quan và di ̣ch vu ̣
du li ̣ch biển Sản phẩm du lịch phong phú và mang tính thương mại cao
Tuy nhiên thời gian về sau, do sự tăng trưởng rất nhanh, quá trình qui hoạch không theo kịp trở nên bất cập, khiến cho hoạt động du lịch như bị lèn chặt vào một không gian chật hẹp Các quán bar, hộp đêm và massage chen chúc trong một đoạn phố vẻn vẹn 300m, các khách sạn xả rác và nước thải trực tiếp ra biển, rác rưởi khắp nơi trên bãi biển, xen lẫn với tàu thuyền, với du khách và những người bán dạo Cho đến giữa thập kỷ 70 suy thoái môi trường ở Pattaya đã trở nên không thể chịu nổi Thiếu cơ sở hạ tầng, điện nước, hệ thống thông tin lẫn cống thoát nước An ninh cho du khách ở tình trạng tồi tệ
Trang 311.5.1.2.Thành phố Tam Á- Tỉnh Hải Nam- Trung Quốc
Tam Á nằm ở đoa ̣n cực nam đảo Hải Nam là mô ̣t thành phố du li ̣ch ven biển nhiê ̣t đới duy nhất của Trung Quốc , nơi được g ọi là "Ha Oai phương đông " này có phong cảnh bờ biển đẹp nhất Trung Quốc Tam Á thuô ̣c vùng nhiê ̣t đới , nhiê ̣t đô ̣ bình quân năm 23 đô ̣, bốn mùa khí hâ ̣u mát mẻ , phía bắc thành phố là
mô ̣t dãy núi cao, phía nam là biển, có đường bờ biển dài hơn 200 km, đã ta ̣o thành
19 vịnh lớn nhỏ khác nhau , mà vịnh Á Long là nổi tiếng nhất , được đă ̣t nhã danh
là "Vịnh đệ nhất Tam Á"
Tam Á còn có biê ̣t danh là "Chân trời góc biển " Nhưng biê ̣t danh này hiê ̣n đã trở thành tên go ̣i của mô ̣t miền đất lãng ma ̣n , với ánh nắng, bãi biển, cũng như phong cảnh nhiê ̣t đới tươi đe ̣p , nó đã trở thành thiên đường nghỉ mát của du khách trong và ngoài nước
Bãi cát ở đây trắng mịn , mă ̣t biển phẳng lă ̣ng và trong vắt , tầm nhìn đa ̣t tới
10 mét, dải san hô ở dưới đáy biển được bảo tồn rất hoàn hảo , cá nhiệt đới với nhiều màu sắc s ặc sỡ Đây không những là nơi tắm biển tuyê ̣t vời , mà còn là nơi
lă ̣n biển rất lý tưởng
Nhà nước quan tâm nhiều đến cảnh quan đô thị và môi trường sinh thái biển Các trục đường được chú trọng nhiều đến cảnh quan , hình thành một môi trường sinh thái rất đe ̣p , luôn hấp dẫn ta ̣o bất ngờ cho các du khách Việc quản lý xây dựng ở đây được chính quyền quan tâm rất chă ̣t chẽ , hầu hết công trình là do nhà nước đầu tư Lươ ̣ng khách du li ̣ch đến với Hải Nam là khách nô ̣i đi ̣a Sản phẩm du li ̣ch được được đi ̣a phương khai thác triê ̣t để như ngành ngo ̣c trai, đá quý đươ ̣c đầu tư công nghê ̣ , chất lượng sản phẩm cao Cảnh quan đô thị ở đây được nhà nước đặc biệt quan tâm , đô thi ̣ có nhiều khoảng xanh Các vườn thực vật và những cảnh quan thiên nhiên cũng như cảnh quan nhân ta ̣o đều được khai thác và bảo dưỡng tốt, tạo ra cho thành phố một khung cảnh khó có nơi nào có được
Vấn đề nhà ở ta ̣i thành phố này hều hết do nhà nước xây dựng , nhân dân chủ yếu sống trong các căn hộ của cá c nhà chung cư cao tầng được tổ chức theo qui hoa ̣ch và được quản lý xây dựng chă ̣c chẽ Các loại cây cối vùng nhiệt đới như
Trang 32cây dừa, cây cau, cây hoa giấy được khai thác triê ̣t để ta ̣o ra cảnh quan đô thi ̣ đă ̣c sắc và rất đă ̣c trưng của mô ̣t đô thi ̣ vùng nhiê ̣t đới
Tuy nhiên, các dịch vụ du lịch được khai thác nhưng chất lượng chưa cao
và còn thưa thớt Nhìn chung , đây là thành phố rất đe ̣p và đầy tiềm năng về du lịch Nếu các loa ̣i hình di ̣ch vu ̣ du lịch được khai thác phong phú đa dạng hơn , sẽ thu hút được lượng khách du li ̣ch trong và ngoài nước rất lớn
Môi trường là vấn đề hàng đầu được nhà nước quan tâm , như viê ̣c ha ̣n chế
xe môtô Ý thức người dân tại đây về bảo vê ̣ môi trường rất cao Có thể nói đây là thành phố xanh , sạch và đẹp , phát triển bền vững theo nghĩa không để lại những trở nga ̣i về môi trường cho thế hê ̣ sau, và rất đậm đà bản sắc
1.5.1.3 Mô hi ̀nh phát triển du li ̣ch biển ở Nhật Bản
Ở Nhật Bản, phát triển bằng việc tập trung vào các công trình phối hợp cảnh trí thiên nhiên, môi trường nguyên thủy với xây dựng hiê ̣n đa ̣i Nhâ ̣t Bản có cả một khu DisneyLand nằm cạnh bờ biển Ngoài ra có các khách sạn lớn nhỏ bao quanh , trên biển có rất nhiều tàu khách sa ̣n với đầy đủ tiê ̣n nghi , trên mă ̣t biển có các tàu cao tốc Các môn thể thao biển rất phong phú với máy bay nhào lộn trên không, nhảy dù biển, lướt ván
Hơn một phần hai bờ biển Nhật Bản là nhân tạo và bán nhân tạo Ở Tokyo đất thủy triều chiếm 10% tổng diện tích đất và 95 bờ biển của thành phố này là nhân tạo, bởi có rất nhiều dự án phát triển ở vùng nước biển
Thành phố Kobe phải cải tạo đất núi để phát triển các khu dân cư, nhường mặt tiền biển cho việc phát triển ngành công nghiệp
Kết quả, năm 1999, Chính phủ Nhật Bản đã sửa đổi chương trình hành động về phát triển biển được xây dựng từ năm 1953 - cơ chế quản lý vùng biển đầu tiên của Nhật Bản
Trong đó, bảo vệ môi trường cùng với khai thác sử dụng hợp lý bờ biển được đưa vào chương trình hành động mới, tầm quan trọng của quản lý vùng biển thân thiện với môi trường đã được nhận thức rõ hơn
Chương trình hành động mới của Chính phủ được thực hiện, các vùng đất cấm và các vùng biển cần được bảo vệ đã được đề cập đến Các nhà quy hoạch
Trang 33phát triển liên tục tổ chức nhiều cuộc họp lắng nghe ý kiến của người dân trước khi phê duyệt các dự án tại các vùng biển cần được bảo vệ, thậm chí các phương tiện như ô tô, xe máy đều bị cấm lưu hành
Thêm vào đó, Chính phủ Nhật Bản cũng xác định vùng biển là tài sản chung của nhân loại truyền lại cho thế hệ sau như là tài sản quý giá Các nhà quản
lý địa phương phải xây dựng kế hoạch tổng hợp trong việc sử dụng vùng biển đi đôi với việc bảo vệ môi trường tự nhiên dựa trên ý kiến của các bên liên quan Nhờ đó, Nhật Bản đã hạn chế được nhiều công trình xây dựng ven biển, cải thiện dần được hệ sinh thái vùng biển
1.5.2 Mô hi ̀nh phát triển du li ̣ch biển trong nước
1.5.2.1 Mô hi ̀nh phát triển du li ̣ch biển ở Nha Trang
Tháng 7/2003 Vịnh Nha Trang được công nhận là một trong những vịnh đẹp nhất thế giới
Du khách đến với thành phố biển Nha Trang , thuô ̣c tỉnh K hánh Hòa đều biết đến tuyến đường Trần Phú cha ̣y do ̣c ven biển Tuyến đường này mở ra phần nào giúp Nha Trang thu hút được một lượng khách du lịch lớn Trục đường Trần Phú Nha Trang có đặc điểm đi rất gần mép nước (khoảng từ 50 đến 100m) Đoa ̣n phía Nam tuyến đường Trần Phú là cụm cảng , còn phần lớn sử dụng đất dọc theo tuyến là các công trình di ̣ch vu ̣ du li ̣ch và mô ̣t số công trình do Quốc Phòng quản
lý
Đặc thù chính của Nha Trang là mô hình du li ̣ch biển - đảo, lấy bờ biển Nha Trang làm trung tâm , trên cơ sở đó liên kết với các cu ̣m đảo cách Nha Trang khoảng 5km Các điểm du lịch ở đây được kết nối bằng tàu thuyền Nha Trang có những dãy núi phía Tây cha ̣y dài như : Núi Cô Tiên , Hòn Khô , Hòn Dung , Hòn Sạn, Hòn Thơm , Hòn Chụt và các đảo Núi và biển tạo ra cho thành phố này những cảnh quan kỳ thú Ưu thế về đi ̣a hình tự nhiên giúp thành phố Nha Trang có tiềm năng về loa ̣i hình du li ̣ch kết hợp núi và biển
Các thế núi và truyền thuyết về các núi như núi Cô Tiên , Hòn Chồng, Hòn Dung, Hòn Thơm tạo ra cho Nha Trang có thể phát triển các điểm du lịch nghỉ dưỡng lý thú mang tính nhân văn sâu sắc
Trang 34Nha Trang có sân bay nằm trong thành phố , điều này gây cản trở lớn trong viê ̣c phát triển nhà cao tầng ta ̣i khu vực Hiê ̣n nay và trong tương lai sân bay có nhu cầu mở rô ̣ng, thành phố Nha Trang phải phát triển về phía Bắc
Nhìn chung dải đô thi ̣ ven biển thành phố Nha Trang tuy có nhiều lợi thế về thiên nhiên nhưng vẫn chưa phát huy đúng mức tiềm năng về khí hâ ̣u và đi ̣a hình của khu vực Viê ̣c đầu tư cơ sở ha ̣ tầng chưa tương xứng với mô ̣t thành phố du li ̣ch nhất là loa ̣i hình du li ̣ch sinh thái
Lực lượng tư vấn và quản lý trong lĩnh vực kiến trúc đô thi ̣ ta ̣i thành phố này còn rất mỏng Hầu hết điều lê ̣ quản lý qui hoa ̣ch trong các dự án lớn và nhỏ đều chưa đươ ̣c tuân thủ Đối với tuyến đường Trần Phú ven biển , chính quyền địa phương không cho phép đầu tư các loa ̣i công trình phía mép cát để bảo đảm tầm nhìn ra biển
Để bảo vệ biển Nha Trang khỏi nguy cơ suy thoái môi trường các nhà lãnh đạo địa phương đã đặc biệt quan tâm đến công tác qui hoạch kiến trúc vùng du lịch gắn với phát triển bền vững Một trong những hoạt động của chính quyền trong việc bảo vệ môi trường biển được đánh giá cao đó là giáo dục cộng đồng, đặc biệt là thế hệ trẻ nâng cao nhận thức về bảo tồn biển Từ năm 2002, hai trường học có đông học sinh thuộc những gia đình đang ở trong “vùng lõi” cần được bảo
vệ nghiêm ngặt đã được tiến hành các chương trình giáo dục ngoại khóa để các
em có nhận thức tốt hơn về việc bảo vệ môi trường biển Đến năm 2004 – 2005, thêm hai trường nữa ở vùng ven khu bảo tồn tiếp nhận chương trình này Ngoài
ra, thanh thiếu niên ở phường Vĩnh Nguyên của thành phố Nha Trang, nơi khu bảo tồn đóng trụ sở, là những người đầu tiên học tập, rồi trở thành thành viên tuyên truyền tích cực
Các công trình xây dựng mới trên đường Trần Phú qui định xây dựng cách nhau tối thiểu 20m Đây là những vấn đề xuất phát từ cảm tính , chưa có cơ sở lý luâ ̣n khoa ho ̣c Nhiều dự án đô ̣c lâ ̣p có kiến trúc độc đáo, được chú ý về cảnh quan nhưng không gian tổng thể hầu hết đều mang tính đối phó
Viê ̣c phát triển du li ̣ch biển ở Nha Trang còn khai thác không gian rô ̣ng lớn
để tổ chức các hoạt động du lịch biể n Cụ thể, lấy Nha Trang làm trung tâm từ đó
Trang 35liên kết với các khu du li ̣ch biển khá hấp dẫn lân câ ̣n thuô ̣c tỉnh Khánh Hòa như vùng biển : Đa ̣i Lãnh - Vũng Rô, vịnh Cam Ranh, vịnh Văn Phong Nha Trang đã đưa đươ ̣c văn hóa biển và o phát triển du li ̣ch biển qua viê ̣c duy trì các làng chài , thường xuyên tổ chức các lễ hô ̣i thể thao trên biển như : biễu diễn mô tô nước, lướt ván, thuyền thúng… đó là những lễ hô ̣i trên biển đâ ̣m chất “biển”
Mô hình khu b ảo tồn biển đầu tiên ở nước ta được thí điểm ở Nha Trang với mu ̣c đích bảo tồn sinh vâ ̣t biển Những năm gần đây , các hộ dân ở ven biển Nha Trang có sự chuyển hướng sang xây dựng khách sa ̣n kinh doanh Và hàng loạt các khách sa ̣n hướng ra biển với chất lượng đa ̣t tiêu chuẩn quốc tế cũng được đầu tư xây dựng Hàng loạt công viên bờ biển ở Nha Trang cũng ra đời tạo không gian thoáng đãng cho bờ biển Nha Trang
Mô ̣t điểm nổi bâ ̣t ở Nha Trang là cá c loa ̣i hình thể thao trên biển lẫn dưới nước đều rất đa da ̣ng và hấp dẫn như : lướt ván, kéo phao chuối , kéo dù, thuyền thúng, mô tô nước , lă ̣n biển, tham quan tàu đáy kính… khu vui chơi hấp dẫn ở Nha Trang như Thủy cung Trí Nguyên
Như vậy, có thể khẳng định rằng mô hình phát triển du li ̣ch biển ở Nha Trang là theo kiểu : “ tuyến do ̣c biển” tức là mô ̣t đường phố lớn (đường Trần Phú) trên đó nối tiếp nhau những khách sa ̣n, biê ̣t thự, các công viên, các trung tâm phu ̣c
vụ các trò chơi giải trí, thể thao trên biển
1.5.2.2 Mô hi ̀nh phát triển du li ̣ch biển ở Vũng tàu
Thành phố Vũng Tàu có 3 hướng giáp biển Phhía Bắc và Tây - Bắc là eo biển ăn sâu vào đất liền , có thể trá nh gió, luồng la ̣ch sâu giúp tàu có thể ra vào đươ ̣c, dành phần lớn cho việc phát triển công nghiệp như khu công nghiệp Đông xuyên, cảng Vũng Tàu, cảng Dầu khí, các dịch vụ đánh bắt hải sản và neo đậu tàu thuyền
Phía Tây là khu vực bãi Dâu và bãi Trước với đường ven biển chạy gần mép nước bám theo đường đồng mức của các ngo ̣n đồi Phía Đông thành phố có một nửa tuyến đường Ha ̣ Long và đường Thùy Vân , đoa ̣n đường này được cho ̣n là đường đô thi ̣ đe ̣p của Viê ̣t Nam năm 2000 Khu vực Bãi Sau có đi ̣a hình tương đối
Trang 36bằng phẳng Tuy nhiên viê ̣c tuyến đường này đi gần mép nước làm trở nga ̣i nhiều cho viê ̣c phát triển các di ̣ch vu ̣ du li ̣ch
Hiện nay, chính quyền địa phư ơng không cho phép xây dựng các công trình dịch vụ phía mép nước nhằm bảo vệ cảnh quan và môi trường cho bãi tắm Tuy nhiên, viê ̣c quản lý cũng gă ̣p nhiều khó khăn do nhu cầu tự phát , hiện nay vẫn chưa giải quyết được nhất là các loại hình nhà nghỉ , bãi đậu xe và vài công trình dịch vụ trên mép cát (phía Đông tuyến đường Thùy Vân ) đã gây ô nhiễm cho môi trường biển và cảnh quan bãi biển Hiê ̣n nay, theo qui hoa ̣ch tổng thể của thành phố Vũng Tà u sẽ tiếp tu ̣c phát triển con đường này về phía bắc dự đi ̣nh đi cách mép cát khoảng 250m để phát triển loa ̣i hình du li ̣ch sinh thái
Nhìn chung mật độ xây dựng ven bãi biển Vũng Tàu chưa cao nhưng một vài nhà cao tầng v ừa được xây dựng (khoảng 10 tầng) đã gây ra bất đồng trong dân chúng vì phá vỡ cảnh quan như tòa nhà xây dựng ca ̣nh ngo ̣n Hải Đăng Các khu nhà nghỉ thấp tầng được xây dựng giâ ̣t cấp theo các đường đồng mức hiê ̣n nay là sự th ành công lớn nhất của trục đường này về tổ chức cảnh quan , như tòa nhà ngọn Hải Đăng và các khu nhà nghỉ dạng biệt thự ven đồi
Sau khi hoàn thành tuyến cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu , lươ ̣ng khách nghỉ mát, tắm biển đến Vũng Tàu rất đông , bãi cát ngày càng ô nhiễm, khó quản lý Thành phố Vũng Tàu chưa có những qui định riêng cho việc quản lý đô thị đối với khu vực ven biển mà chỉ nhìn nhận sai lầm của công trình trước đó để tư vấn, xét duyệt cho các dự án sau này
1.5.3 Đánh giá nhận xét chung
Sự phát triển du lịch biển phải đảm bảo là sự phát triển bền vững Hoạt động du lịch biển ở Đà Nẵng phải được nghiên cứu một cách khoa học để có qui hoạch cụ thể, hợp lý trong việc xây dựng những sản phẩm du lịch mang tính hấp dẫn cao mà không gây tác hại cho môi trường Phát triển du lịch phải đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc về tính phù hợp với sức chứa của điểm du lịch, nhằm hướng đến sự phát triển du lịch bền vững Những kinh nghiệm đắt giá về quản lý biển của các thành phố kể trên xứng đáng là những bài học mẫu mực cho các nhà quản lý và phát triển du lịch biển Đà Nẵng
Trang 37Nguồn thu từ du lịch biển Đà Nẵng còn hạn chế dù lĩnh vực này rất nhiều tiềm năng Có thể nói những tuyến điểm du lịch biển Đà Nẵng không thua kém hoặc có thể nói vượt trội về độ hấp dẫn so với những tuyến điểm biển nổi tiếng ở Đông Nam Á như Pattaya, Phuket, Ko-Samui (Thái Lan), Bali (Indonesia)…
Các tuyến điểm du lịch biển Đà Nẵng nên mạnh dạn chọn hướng đi riêng vừa tạo ra sự khác biệt vừa góp phần tạo sự đa dạng du lịch của nước ta Đà Nẵng thích hợp mô hình du lịch biển kết hợp du lịch MICE và tìm hiểu lịch sử, văn hóa truyền thống Việt Nam khi có điểm nhấn các di sản được UNESCO công nhận, văn hóa Sa Huỳnh, Champa độc đáo Biển Đà Nẵng mô hình phổ biến, đang và sẽ được ưa thích và hiệu quả, nhất là khi Đà Nẵng kết nối được 3.260 km bờ biển thành con đường du lịch ven biển vừa lãng mạn vừa giải quyết giao thông đi lại thuận tiện trên toàn quốc, song song đường sắc Bắc-Nam, quốc lộ 1A, con đường
Hồ Chí Minh huyền thoại Ngoài ra, công tác vĩ mô cần thiết đẩy mạnh hoạt động quảng bá tiếp thị chuyên nghiệp nhằm đánh bóng thương hiệu du lịch biển Đà Nẵng quốc gia Có như thế, mới mong nâng tầm biển Đà Nẵng, đưa biển Đà Nẵng đạt vị trí cao trên bản đồ biển thế giới
1.6 Tiểu kết chương 1
Chương 1 của luận văn đã giải quyết được hai vấn đề: Cơ sở lí luận và cơ sở
thực tiễn của loại hình du lịch biển Trong phần cơ sở lí luận, tác giả đã nhấn mạnh giải quyết khái niệm về du lịch biển, các điều kiện để phát triển du lịch biển và đưa ra một số khái niệm thống nhất làm nền tảng lí luận cho luận văn đồng thời tác giả cũng nêu được các đặc điểm mang tính đặc thù của loại hình du lịch biển, và nhu cầu của con người đối với du lịch biển hiện nay trên thế giới là rất lớn Việc tổ chức các loại hình du lịch biển rất phong phú đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng
và loại hình du lịch biển có ưu thế hơn các loại hình du lịch trên đất liền và vùng núi
Trong phần cơ sở thực tiễn tác giả đã nêu được các mô hình phát triển du lịch biển của các nước trong khu vực và các mô hình du lịch biển của các địa phương đi đầu trong lĩnh vực du lịch biển của cả nước như: Nha Trang, Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 38Tác giả đã phân tích đƣợc các thế mạnh , điểm nổi bật trong mô hình phát triển
du lịch biển đã phân tích ở trên và từ đó đƣa ra đƣợc kinh nghiệm thiết thực cho việc
khai thác, phát triển du lịch Biển bền vững và hiệu quả nhất
Trang 39
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN
CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Khái quát về du lịch thành phố Đà Nẵng
2.1.1 Sơ lược về thành phố Đà Nẵng
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15o55' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o
20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường
bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội
An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững
Trang 40trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố
2.1.1.3 Khí hậu thời tiết
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nền nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu mang đặc thù của nơi chuyển tiếp giữa hai miền Bắc
và Nam nhưng nổi trội khí hậu nhiệt đới miền Nam Đà Nẵng có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 8 - 12) và mùa khô (tháng 1 - 7) Mùa mưa trùng với mùa bão nên thường có lũ lụt, mùa hè ít mưa, nền nhiệt cao gây hạn hán, một số cửa sông bị nước mặn xâm nhập, gây ảnh hưởng không tốt đến phát triển kinh tế và đời sống dân cư
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 -77,33%
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng
b Dân số
Thống kê dân số đến 31/12/2007 là 814.551 người
c Các quận, huyện của thành phố
Thành phố Đà Nẵng - đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, đô thị loại một - bao gồm 5 quận nội thành: Quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà, quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu, một huyện ngoại thành: Huyện Hòa Vang
và một huyện đảo: Huyện Hoàng Sa