1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 2( SUA)(2) PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG

32 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Biển Đà Nẵng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Du Lịch
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI THẠC SĨ DU LỊCH, ĐỀ TÀI DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG, LUẬN VĂN THẠC SĨ, LUẬN VĂN CAO HỌC, PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG, THẠC SĨ, LUẬN VĂN, BÁO CÁO, DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẪNG, SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN

Trang 1

CHƯƠNG II CHƯƠNG II: : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường

bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km vềphía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn

là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An,Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong nhữngcửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan,Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây vớiđiểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đườngbiển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệtthuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững

2.1.1.2 Diện tích, dân số, các quận huyện của thành phố

a Diện tích

Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2; trong đó, các quậnnội thành chiếm diện tích 213,05 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích1.042,48 km2

b Dân số

Thông kê dân số đến 31/12/2007 là 814 551 người

c Các quận, huyện của thành phố

Trang 2

Đồ thị 2.1: Diện tích tự nhiên TP Đà NẵngThành phố Đà Nẵng –- đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, đô thịloại I – - bao gồm 5 quận nội thành: Quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận SơnTrà, quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu, 1 huyện ngoại thành: Huyện HòaVang và 1 huyện đảo: Huyện Hoàng Sa.

2.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngành du lịch Đà Nẵng

Trước năm 1954, dưới thời Pháp thuộc: Năm 1889 Toàn quyền ĐôngDương ra Nghị định thành lập thành phố Tourane (Đà Nẵng) thuộc tỉnh QuảngNam và được xếp thành phố cấp 2 Đến ngày 19-9-1905, Đà Nẵng tách khỏiQuảng Nam thành lập một đơn vị hành chính độc lập gồm 19 xã Tourane đượcPháp xây dựng thành đô thị kiểu phương Tây với cơ sở hạ tầng khá phát triển là mộttrong những trung tâm thương mại lớn của nước ta thời bấy giờ cùng với Hải Phòng

và Sài Gòn Nhiều thương nhân trong và ngoài nước, các viên chức người Pháp,những người nước ngoài giàu có đến Việt Nam để du lịch, nghỉ ngơi và làm ăn Đểphục vụ các đối tượng này, người Pháp đã cho xây dựng một số biệt thự tại thànhphố Đà Nẵng, hình thành quần thể biệt thự, nhà hàng, tiện nghi giải trí tại Bà Nà

Sau năm 1954 – - 1975, tư nhân đã xây dựng một số khách sạn, nhà trọ, nhàcho thuê và một số cơ sở dịch vụ phục vụ lính viễn chinh, sỹ quan Mỹ và sỹ quan

Trang 3

chế độ cũ Số lượng cơ sở lưu trú là 9 khách sạn, 20 nhà trọ và nhiều dinh thựnhưng chất lượng, tiện nghi còn khá đơn giản.

Giai đoạn 1975 – - 1989, lượng khách đến Đà Nẵng trong giai đoạn nàytăng đáng kể nhưng chủ yếu là khách nội địa Khách quốc tế vào Đà Nẵng bìnhquân hàng năm ở mức 8000 khách/năm, chủ yếu khối XHCN Đông Âu và Liên

Xô Hoạt động du lịch nặng về phúc lợi xã hội hơn là hiệu quả kinh doanh với việcxây dựng hàng loạt nhà nghỉ, nhà khách của công đoàn ngành Toàn thành phố cókhoảng 30 khách sạn, nhà khách và một số nhà trọ tư nhân với tổng số giườngkhoảng 1000 nhưng trang thiết bị, tiện nghi còn lạc hậu Một số công ty du lịch đãđược hình thành trong giai đoạn này

Giai đoạn sau 1990, sự phát triển du lịch ở giai đoạn này bắt đầu khởi sắckhông chỉ thể hiện ở việc tăng nhanh số lượng, cơ sở lưu trú và tiện nghi, cơ sở kinhdoanh du lịch dịch vụ mà còn phát triển cả loại hình du lịch, sản phẩm du lịch

Giai đoạn 1991 – - 1995, lượng khách du lịch đến Đà Nẵng tiếp tục giatăng, tốc độ trung bình đạt 56.41%

Giai đoạn 1996 – - 1998, do khủng hoảng tài chính lượng khách du lịchđến thành phố giảm làm tốc độ tăng bị suy giảm

Giai đoạn 1998 – - 2000, với các nỗ lực của thành phố trong việc thu hútkhách du lịch do vậy mức tăng trưởng đã phục hồi và đạt 24.23%

Giai đoạn từ 2001 đến 2005, cùng với sự phát triển của du lịch Việt Nam,doanh thu từ du lịch của thành phố không ngừng gia tăng với tốc độ trung bình11.97%

Lượng khách đến thành phố năm 2009 đạt 1.350.000 tăng 6% so với cùng kỳnăm 2008 và vượt kế hoạch thành phố giao 4% Tổng doanh thu chuyên ngành ướcđạt 900 tỷ đồng tăng 3% cùng kỳ năm 2008 vượt kế hoạch 6% Thu nhập xã hội từhoạt động du lịch ước đạt 2.250 tỷ đồng

2.1.3 Thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2005 - 2009

2.1.3.1 Tình hình khai thác khách du lịch giai đoạn 2005 – - 2009

a.* Tình hình phát triển nguồn khách giai đoạn 2005 – - 2009

Trang 4

Với nhiều nổ lực của thành phố trong việc thu hút khách du lịch như: sự khởiđộng mạnh mẽ các dự án đầu tư du lịch, đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch (tậptrung vào thị trường ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, du lịch đường biển, du lịchnghỉ biển và thị trường khách nội địa), đổi mới việc tổ chức các sự kiện du lịch đểtạo sức thu hút khách cao và môi trường du lịch được cải thiện đáng kể, giai đoạn

2005 – - 2009 ngành du lịch đã đạt được những kết quả tương xứng Năm 2007năm đầu tiên thành phố đạt ngưỡng 1 triệu lượt khách, với sự tăng trưởng đột biến

,-về du lịch đường bộ, đường biển lẫn đường hàng không Sang năm 2008, thành phố

đã nâng số lượt khách du lịch đến Đà Nẵng lên 1.459.516 tăng 22,31% so với năm

2007 Số lượt khách đến Đà Nẵng giai đoạn 2005 – - 2009 có tỷ trọng gia tăng đáng

Số ngàykhách(Ngàykhách)

Tốc độtăngtrưởngliênhoàn(%)

Tổng sốlượt kháchcủa ViệtNam

Tỷtrọng sốlượtkháchĐàNẵng sovới VN(%)

Trong giai đoạn 2005 – - 2009, số lượng khách gia tăng chủ yếu từ khách

du lịch nội địa Lượng khách nội địa đến Đà Nẵng từ 510.693 lượt khách vào năm

2005 chiếm tỉ trọng 65,45% trong tổng lượt khách du lịch đến thành phố, năm

Trang 5

2009 lượt khách du lịch nội địa đã tăng gấp 1,2 lần đạt 77,78% trong tổng lượtkhách du lịch đến Đà Nẵng Ngược lại, khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng lạitương đối ổn định và tỷ trọng khách du lịch quốc tế trong tổng số lượt khách đến

Đà Nẵng có xu hướng giảm Cụ thể năm 2005 tỉ trọng khách du lịch quốc tế đến

Đà Nẵng năm 2005 là 34,55% đến năm 2009 giảm còn 22,22%

Trang 6

Đồ thị 2.2: Cơ cấu nguồn khách theo đối tượng

Có nhiều lý do để giải thích điều này:Nguyên nhân của thực trạng trên

có nhiều, tuy vậy có một số nguywwn nhân quan trọng và chủ yếu sau đây:

- Sức hấp dẫn của du lịch Đà Nẵng trên thị trường du lịch quốc tế còn hạn chế Du lịch biển là thế mạnh, nhưng mới hình thành và chưa đủ mạnh để cạnh tranh trong vùng và quốc tế Việc xác định sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của Đà Nẵng còn chậm Các di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng chưa được đầu tư, tôn tạo đúng mức để tạo ra sản phẩm du lịch hấp dẫn.

- Các dịch vụ vui chơi, giải trí còn thiếu và kém chất lượng Các cơ sở hiện có chỉ phục vụ được khách nội địa là chủ yếu Điều này ảnh hưởng đến nỗ lực kéo dài thời gian lưu trú của khách.

- Hàng lưu niệm còn đơn điệu chỉ với một mặt hàng chủ lực là đá mỹ nghệ Non Nước Các mặt hàng khác chưa có thương hiệu trên thị trường và chưa được du khách quan tâm nhiều.

- Thành phố còn thiếu các khách sạn có quy mô lớn, chất lượng cao, Các khách sạn từ 2 sao trở xuống chiếm 71% tổng số khách sạn trên địa bàn thành phố nên chỉ đón khách chi trả thấp và phát triển du lịch hội nghị, hội thảo cũng gặp khó khăn Sức cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành không cao, chủ yếu là nối tour cho các Hãng hãng lữ hành tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.

- Công tác xúc tiến quảng bá du lịch còn hạn chế.

- Môi tr ường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ng sinh thái v c nh quan thiên nhiên b ô nhi m; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình ễm; tình hình chèo kéo khách, v sinh môi tr ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ng t i các bãi bi n v i m tham ại các bãi biển và điểm tham ển và điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm tham ển và điểm tham quan có ti n b nh ng ch a ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ư ư điểm thamược đảm bảo thường xuyên điểm thamảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình c m b o th ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ng xuyên (chú ý font ch ) ữ)

b.* Thu nhập du lịch giai đoạn 2005 - 2009 (chú ý Font size)

Thu nhập từ hoạt động du lịch của thành phố gia tăng qua các năm, đồng thờitỷ trọng của ngành du lịch trong tổng sản phẩm trong nước trên địa bàn thành phố

Trang 7

Đà Nẵng gia tăng mạnh từ 7% năm 2004 lên đến 24% năm 2008 Điều này, cho thấyngành du lịch mang đến một nguồn thu lớn và chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trongtổng thu ngân sách của thành phố Đồng thời, qua đó cho thấy thành phố đang cóchiến lược đầu tư lâu dài để phát triển ngành du lịch tại địa phương.

Trong cơ cấu thu nhập từ hoạt động du lịch, thu nhập từ ngành kinh doanhkhách sạn chiếm tỷ trọng cao nhất Nhưng tốc độ gia tăng chậm và có xu hướnggiảm tỷ trọng trong tổng thu nhập từ ngành du lịch của thành phố Năm 2004, doanhthu ngành kinh doanh khách sạn đạt 260,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng64,9% trong tổngthu nhập du lịch Năm 2008, doanh thu khách sạn đạt 469 tỷ đồng nhưng chỉ chiếmtỷ trọng 61,16% Ngành kinh doanh lữ hành có tỷ trọng doanh thu lớn thứ hai trongtổng thu nhập từ hoạt động du lịch Giai đoạn 2004 – - 2008, doanh thu lữ hành tăngqua các năm nhưng tốc độ tăng chậm Vì vậy, tỷ trọng doanh thu lữ hành trong tổngthu nhập ngành du lịch giảm mạnh, năm 2004 đạt 29,1% đến năm 2008 chỉ đạt24,17% Ngược lại, thu nhập từ ngành vận chuyển có tỷ trọng tăng đáng kể, năm

2004 ngành vận chuyển đạt 24,1 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 6% đến năm 2008 doanhthu đạt 118,82% chiếm tỷ trọng 14,65% trong tổng thu nhập du lịch

Tình hình doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch cho thấy ngành

du lịch Đà Nẵng phát triển mạnh và cơ cấu ngành có sự biến đổi theo chiều hướnggiảm tỷ trọng ngành kinh doanh khách sạn và tăng tỷ trọng ngành kinh doanh vậnchuyển Thành phố đã khai thác tốt thế mạnh về vị trí giao thông, với việc phát triểnmạnh ngành kinh doanh vận chuyển du lịch sẽ góp phần thúc đẩy toàn ngành pháttriển mạnh và bền vững trong tương lai

Trang 8

Bảng 2.3 : Doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch TP Đà Nẵng

NĂM

DOANH THU (Tỷ đồng)

THU NHẬP

XH TỪ HOẠT ĐỘNG

DL (Tỷ đồng)

Doanh

thu

%Doanhsố

Doanhthu

%Doanhsố

Doanhthu

%Doanhsố(tỷ

Ghi chú: (-): không có số liệu

(Nguồn: Sở văn Văn hóa, thể Thể thao và du Du lịch Đà Nẵng, năm ?)

Nguồn?

Đồ thị 2.3: Doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch TP Đà Nẵng

Trang 9

Đồ thị 2.3: Doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch TP Đà Nẵng

Theo nghị quyết 33 của Bộ Chính trị "Về xây dựng và phát triển thành phố

Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" đã xác định:

“Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cảnước, là trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền Trung với vai trò là trung tâm côngnghiệp, thương mại du lịch và dịch vụ; là thành phố cảng biển, đầu mối giao thôngquan trọng về trung chuyển vận tải trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính -viễn thông và tài chính - ngân hàng; một trong những trung tâm văn hóa - thể thao,giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ của miền Trung; là địa bàn giữ vị trí chiếnlược quan trọng về quốc phòng, an ninh của khu vực miền Trung và cả nước.”

Thành ủy Đà Nẵng cũng đã đề ra Chương trình hành động “Tập trung pháttriển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trởthành một trong những thị trường thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của cả nước” ,

Cụ thể, Chương trình hành động trong đóđã xác định:

“Tập trung đầu tư phát triển du lịch một cách đồng bộ đồng thời chú ý một sốtrọng điểm nhằm tạo những bước đột phá nhằm đưa ngành du lịch trở thành kinh tếmũi nhọn, có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của thành phố” Đầu tư phát triển

du lịch với vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố, tạo nền tảng để pháttriển mạnh các ngành dịch vụ sau năm 2010 Nghiên cứu từng bước xây dựng ĐàNẵng thành đô thị du lịch ven biển chất lượng cao

Trang 10

Thành phố Đà Nẵng xác định phát triển du lịch là một lĩnh vực ưu tiên,hướng đến mục tiêu trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, biến Đà Nẵng trở thànhmột trung tâm du lịch tầm cỡ quốc tế

Quy hoạch phát triển du lịch Đà Nẵng theo 4 hướng chính:

- Du lịch nghỉ biển, nghỉ dưỡng biển chất lượng cao, du lịch nghỉdưỡng núi và du lịch sinh thái

- Du lịch công vụ, hội nghị hội thảo, mua sắm

- Du lịch văn hóa, lịch sử, thắng cảnh, làng quê, làng nghề

- Liên kết với TP Huế, Quảng Nam, Quảng Bình để khai thác hiệu quả các disản thế giới ở miền Trung

Theo đó, định hướng chính về phát triển du lịch thành phố là ưu tiên pháttriển du lịch biển theo hướng xây dựng sản phẩm đặc thù có tính cạnh tranh cao

Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng cao, bình quân hàng năm 15 - 16%, đưa dulịch thật sự trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của thànhphố, đến năm 2015 doanh thu ngành du lịch của thành phố đạt 2.420 tỷ đồng và đếnnăm 2020 đạt 3.840 tỷ đồng

Một số chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu của ngành du lịch Đà Nẵng:

Lượt khách: 6.2 triệu lượt khách

Thời gian lưu trú cho khách quốc tế từ 1,7 ngày vào năm 2010 lên 2,1 ngàyvào năm 2020

Chi tiêu bình quân của một khách du lịch năm 2010 là 450.000 đ/ ngày ngườilên 650.000 đ/ người / ngày vào năm 2020

Để đạt được được các chỉ tiêu trên ngành du lịch tập trung vào các phươnghướng sau:

2.2.1 1 2 Tập trung đầu tư cho các khu du lịch trọng điểm:

- Ba khu du lịch biển: Non Nước – - Ngũ Hành Sơn - Bắc Mỹ An ; Mỹ Khê –

- Sơn Trà; Xuân Thiều – - Nam Ô - Hải Vân Vân

+ Khu du lịch biển Non Nước - Ngũ Hành Sơn – - Bắc Mỹ An: bao gồm cụmBắc Mỹ An và Non Nước

* Đối với cụm Non Nước : Triển khai các dự án ven biển dự án sân golf NonNước Phát triển làng khắc đá Non Nước thành một khu phố tham quan kết hợp vớihình thành trung tâm mỹ nghệ

Trang 11

* Đối với cụm Bắc Mỹ An : Triển khai các dự án của nhà đầu tư khu ĐịaCầu, Olalani, Hoàng Trà, mở rộng khu du lịch Bắc Mỹ An

+ Khu du lịch Mỹ Khê - Sơn Trà :

Hoàn chỉnh cụm du lịch bán đảo Sơn Trà – - Nam Thọ gồm khu nghỉ mátBãi Bụt, Bãi Nam, Bãi Bắc, Suối Đá và phát triển du lịch quanh bán đảo Sơn Trà ởbình độ 200m, xây dựng trung tâm thủy cung tại bãi biển Nam Thọ

Hình thành cụm nghỉ dưỡng, thể thao, cung đại hội, khu du lịch nằm trêntuyến đường cầu sông Hàn và ven biển Phát triển các nhà hàng ăn uống chất lượngcao

+ Khu du lịch Xuân Thiều – - Nam Ô – - Hải Vân : Phát triển cụm du lịchbiển trên vịnh Đà Nẵng, dọc theo trục đường Nam Ô – - Thuận Phước Triển khaixây dựng cụm du lịch Hải Vân gồm làng Vân và phát triển du lịch du lịch dọc theotuyến sông Trường Định , đèo Hải Vân

Xây dựng các loại hình và sản phẩm du lịch chủ lực, tuyến du lịch trọngđiểm, đó là :

- Coi du lịch biển là loại hình quan trọng trong phát triển Đà Nẵng Đây làloại hình thu hút khách du lịch trong và ngoài nước có thời gian lưu trú lâu ngày.Phát triển loại hình du lịch biển ngoài việc tham quan, tắm biển cần chú trọng cácloại hình du lịch khác như câu cá, lướt ván, thuyền buồm, lặn biển…

2.2.1.2 3 Nội dung bảo vệ môi trường của ngành du lịch :

Để thực hiện phát triển du lịch toàn diện và bền vững, thực hiện chương trìnhhành động của thành phố Đà Nẵng Sở Du lịch đã lập kế hoạch triển khai, các nộidung cụ thể như sau:

a.* Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạtđộng du lịch :

- Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động kinh doanh kháchsạn

- Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường trong các khu du lịch : các khu dulịch sinh thái, các khu vui chơi giải trí , các điểm du lịch văn hóa

- Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh khi đưa các khu du lịch, các khách sạn đivào hoạt động đều phải có phương án bảo vệ môi trường theo phương án của luậtbảo vệ môi trường

b.* Quản lý bảo vệ môi trường tại các bãi biển :

- Bảo vệ môi trường do tác động trực tiếp của người dân trên bãi biển

- Bảo vệ môi trường do tác động từ các nguồn từ xa ( thải cặn dầu trên biển,nước thải từ các cống …)

Trang 12

- Lập phương án bảo vệ môi trường tại các bãi san hô thuộc vùng biển thànhphố quản lý để đảm bảo cho phát triển du lịch lặn

c.* Chủ trì, phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tácphổ biến, hướng dẫn, theo dõi việc phân loại rác thải tại nguồn ở các cơ sở kinhdoanh du lịch :

- Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra phân loại rác thải ở các khách sạn,nhà hàng

- Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra phân loại rác thải tại các khu dulịch, danh th ng, i m du l ch v các bãi bi n du l ch: ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: điểm tham ển và điểm tham ị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ển và điểm tham ị ô nhiễm; tình

d.* Khai thác v phát tri n h p lý các lo i hình du l ch sinh thái, du l chà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ển và điểm tham ợc đảm bảo thường xuyên ại các bãi biển và điểm tham ị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình

bi n, t o ngu n v n cho công tác b o v a d ng sinh h c ển và điểm tham ại các bãi biển và điểm tham ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham điểm tham ại các bãi biển và điểm tham ọc

- L p phư ng án phát tri n qu n th du l ch S n Tr : xây d ng các nhển và điểm tham ần thể du lịch Sơn Trà: xây dựng các nhà ển và điểm tham ị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ựng các nhà à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

tr ng b y s n ph m du l ch, trung tâm thông tin g n v i công tác b o v môiư à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: ới công tác bảo vệ môi ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham

trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhng, phát tri n các i m du l ch.ển và điểm tham điểm tham ển và điểm tham ị ô nhiễm; tình

- Phát tri n các d ch v du l ch, các lo i hình du l ch gi i trí ển và điểm tham ị ô nhiễm; tình ụ du lịch, các loại hình du lịch giải trí ị ô nhiễm; tình ại các bãi biển và điểm tham ị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

- Phát tri n các lo i hình du l ch bi n: du l ch l n, du l ch câu cá, du l chển và điểm tham ại các bãi biển và điểm tham ị ô nhiễm; tình ển và điểm tham ị ô nhiễm; tình ặn, du lịch câu cá, du lịch ị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tìnhthuy n bu m, ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học điểm thamưa Liên hoan du l ch bi n v o chị ô nhiễm; tình ển và điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ư ng trình h ng n m à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm

e.* Công b v x lý theo qui ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamị ô nhiễm; tìnhnh các h nh vi phá ho i môi trà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ại các bãi biển và điểm tham ường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhng du l chị ô nhiễm; tình

t i các i m, khu, tuy n du l ch v t i các n i vui ch i, gi i trí ại các bãi biển và điểm tham điểm tham ển và điểm tham ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ại các bãi biển và điểm tham ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

2.2.2 Tài nguyên du lịch :

N ng còn l trung i m c a 4 di s n v n hóa th gi i n i ti ng l C

Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm tham ển và điểm tham ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ới công tác bảo vệ môi ổi tiếng là Cố ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học

ô Hu , Ph c H i An, Thánh a M S n v r ng qu c gia Phong Nha - Kđiểm tham ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ổi tiếng là Cố ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên điểm thamị ô nhiễm; tình ỹ Sơn và rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ừng quốc gia Phong Nha - Kẻ ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ẻ

B ng Trong ph m vi khu v c v qu c t th nh ph à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ại các bãi biển và điểm tham ựng các nhà à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng l m t trongà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên

nh ng c a ngõ quan tr ng ra bi n V t i nguyên du l ch, ữ) ọc ển và điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng l m t th nhà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

ph v i ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ới công tác bảo vệ môi điểm thamần thể du lịch Sơn Trà: xây dựng các nhà điểm thamủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cốy các t i nguyên du l ch t nhiên v nhân v n, v t th v phi v tà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình ựng các nhà à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ển và điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

th ển và điểm tham

2.2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Tài nguyên biển, bờ biển:

Đà Nẵng có chiều dài bờ biển hơn 90km chạy dọc theo chân đèo Hải Vân đếndanh lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn, tạo thành một vòng cung ôm lấy thành phố ĐàNẵng có nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô, XuânThiều … và hàng loạt các bãi tắm xinh đẹp và thơ mộng quanh bán đảo Sơn Trà nhưbãi Tiên Sa, bãi Bụt, bãi Rạng, bãi Nam, bãi Bắc với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳthú Biển Đà Nẵng với hơn 500 loài cá trong đó có 30 loài có giá trị kinh tế cao, cátầng nổi chiếm ưu thế (60% loài) Rong biển ở Đà Nẵng có 109 loại San hô và cácrạn san hô phân bố ở vùng nam chân đèo Hải Vân, Bắc và Đông bán đảo Sơn Trà,hiện đã phát hiện 50 loại san hô cứng Cảng Đà Nẵng bao gồm cảng Tiên Sa, sông

Trang 13

Hàn và Liên Chiểu Cảng Tiên Sa có diện tích 18,3 ha, độ sâu trung bình 11m Cảngsông Hàn có diện tích 3,4ha, có độ sâu 7m Cảng Liên Chiểu có diện tích 60ha Cóthể nói, vùng bờ biển Đà Nẵng rất quyến rũ các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Tháng 10/2005, tạp chí uy tín hàng đầu của Mỹ, cơ quan chuyên điều tra,nghiên cứu thực tế và tổng kết ra những cái nhất đáng quan quan tâm của thế giớihàng năm – - FORBES đã chính thức xếp biển Đà Nẵng là một trong 06 bãi biểnđẹp nhất thế giới, cùng với Bahia (TP Trancoso, Brazil), Bondi (TP Sydney,Australia), Castelo (TP Albufeira, Bồ Đào Nha), Las Minitas (TP Casa de Campo,Dominica) và Wailea (đảo Maui, bang Hawaii, Mỹ)

Bảng 2.8 : Bảng so sánh ưu thế và những hạn chế của biển Đà Nẵng với những

bãi biển khác trong cả nước 1

Dịch vụ

Tổn g điểm

Di Sản thiên nhiên thế giới

1 Nguyễn Đăng Trường, Ngô Trường Thọ, Dương Thị Thơ (2003), “Nghiên cứu phát triển các loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học, Sở Du Lịch

Đà Nẵng.

Trang 14

Rất gần trung tâm, khí hậu đặc thù

tâm, đang ô nhiễm

Ghi chú: (Quy ước điểm chuẩn tối đa: 5 điểm cho mỗi tiêu chí)

Nguồn: Nguyễn Đăng Trường, Ngô Trường Thọ, Dương Thị Thơ (2003), “Nghiên cứu

phát triển các loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”,

Từ bảng so sánh ưu thế và những hạn chế trên cho thấy biển Đà Nẵng có lợithế đứng thứ 4 so với các bãi biển nổi tiếng trong cả nước cả về vị trí địa lý, các yếu

tố tự nhiên và dịch vụ

Với các tiêu chí: bãi biển thuận tiện về giao thông, bãi biển mở miễn phí cho

du khách, có bờ cát dài và phẳng, ánh sáng và mức sóng phù hợp cho việc chơi cácmôn thể thao, có khả năng đảm bảo an toàn cho du khách, có các khu nghỉ dưỡnghạng sang, các biệt thự đạt tiêu chuẩn quốc tế, cùng với lợi thế xếp thứ tư so với cácbãi biển trong cả nước, biển Đà Nẵng là một trong những yếu tố hấp dẫn khách dulịch nghỉ biển lựa chọn Đà Nẵng làm điểm đến để nghỉ ngơi, giải trí

- Vùng Trung du phía Tây th nh ph : B N - Su i M l vùng có c nhà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhquan k thú n m cách % ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng không xa, kho ng 30km v phía Tây, có di nảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm thamtích 8.838 ha, khí h u mát m , trong l nh, nhi t ẻ à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên trung bình 18C, h ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên.ng

th c v t phong phú v i 544 lo i th c v t b c cao, 256 lo i ựng các nhà ới công tác bảo vệ môi à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ựng các nhà à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên.ng v t r ng Bừng quốc gia Phong Nha - Kẻ à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

N r t phù h p v i vi c phát tri n du l ch ngh dà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ' ợc đảm bảo thường xuyên ới công tác bảo vệ môi ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ển và điểm tham ị ô nhiễm; tình ỉ dưỡng, chữa bệnh, tham quan, ưỡng, chữa bệnh, tham quan,ng, ch a b nh, tham quan,ữ) ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm thamnghiên c u, s n b n.ứu, săn bắn ăm ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch:

Trang 15

- H ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học Đồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ng Ngh - Su i nệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ưới công tác bảo vệ môic nóng Phưới công tác bảo vệ môic Nh n: Cách trung tâm th nhà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

ph ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng 24km v hưới công tác bảo vệ môing Tây Nam, l h nà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ưới công tác bảo vệ môic nhân t o N m gi a vùngại các bãi biển và điểm tham ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện ữ)

i núi, có su i n c khoáng Ph c Nh n l thiên, t ch y v i nhi t 43điểm thamồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ưới công tác bảo vệ môi ưới công tác bảo vệ môi ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ựng các nhà ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ới công tác bảo vệ môi ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên C,thích h p cho vi c xây d ng khu du l ch tham quan v ch a b nh.ợc đảm bảo thường xuyên ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ựng các nhà ị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ữ) ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham

- Th ng c nh Ng H nh S n - Non Nắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ũ Hành Sơn - Non Nước: Ngũ Hành Sơn là một cụm núi à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ưới công tác bảo vệ môic: Ng H nh S n l m t c m núiũ Hành Sơn - Non Nước: Ngũ Hành Sơn là một cụm núi à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ụ du lịch, các loại hình du lịch giải trí

á vôi c m th ch, n m trên m t d i cát d i 2km, r ng 800m thu c Qu n Ngđiểm tham ại các bãi biển và điểm tham ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ũ Hành Sơn - Non Nước: Ngũ Hành Sơn là một cụm núi

H nh S n Ng H nh S n n i ti ng v i các hang à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ũ Hành Sơn - Non Nước: Ngũ Hành Sơn là một cụm núi à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ổi tiếng là Cố ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ới công tác bảo vệ môi điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên.ng nh : Huy n Không, HoaưNghiêm, Linh Nham, Vân Thông, T ng Ch n, Âm Ph , Quan Âm, Huy n Vi,à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố

V ng Giang ọc Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhi, V ng H i ọc ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhi v các chùa tri n c t , các di s n v hóa l chổi tiếng là Cố ựng các nhà ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ị ô nhiễm; tình

s khác

- èo H i Vân có phong c nh thiên nhiên hùng v Đ ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ĩ được mệnh danh là điểm thamược đảm bảo thường xuyên.c m nh danh lệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

"điểm thamệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham nh t hùng quan" hi n l m t i m d ng chân tuy t v i c a du khách trên' ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên điểm tham ển và điểm tham ừng quốc gia Phong Nha - Kẻ ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cốtuy n du l ch ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ị ô nhiễm; tình Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng - Hu Khu b o t n H i Vân có di n tích 10.850ha, cóến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham

501 lo i th c v t b c cao, 205 lo i chim thú, thu n l i cho vi c phát tri n lo ià cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ựng các nhà à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ợc đảm bảo thường xuyên ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ển và điểm tham ại các bãi biển và điểm thamhình du l ch leo núi, s n nh, ng m c nh.ị ô nhiễm; tình ăm ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

- Bán điểm thamảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnho S n Tr l khu b o t n thiên nhiên n m phía ông B c th nhà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện Đ ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

ph , l kh i á granit, ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học điểm tham điểm thamỉ dưỡng, chữa bệnh, tham quan,nh cao nh t 696m, có di n tích 4.307ha v i 985 lo i' ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ới công tác bảo vệ môi à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

th c v t b c cao, trong ó có 22 lo i quý hi m, 287 lo i ựng các nhà điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên.ng v t, trong ó cóđiểm tham

nh ng lo i ữ) à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên.ng v t điểm thamặn, du lịch câu cá, du lịchc bi t quý hi m nh Vo c, Ch rá S n Tr có bãi t mệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ư ọc à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch:

p nh Bãi B c, bãi Tiên Sa v Bãi Nam, có th t ch c các ho t ng thamđiểm tham- ư ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ển và điểm tham ổi tiếng là Cố ứu, săn bắn ại các bãi biển và điểm tham điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên

quan nghiên c u r ng, bi n, dã ngo i hay t ch c các c s l u trú.ứu, săn bắn ừng quốc gia Phong Nha - Kẻ ển và điểm tham ại các bãi biển và điểm tham ổi tiếng là Cố ứu, săn bắn ở lưu trú ư

2.2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

T i nguyên du l ch nhân v n c a th nh ph à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình ăm ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng c ng tũ Hành Sơn - Non Nước: Ngũ Hành Sơn là một cụm núi ư ng điểm thamốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học iphong phú v a d ng, bao g m t i nguyên nhân v n v t th v t i nguyên nhânà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm tham ại các bãi biển và điểm tham ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ển và điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

v n phi v t thăm ển và điểm tham

a.* Các di sản văn hóa vật thể

- B o t ng Ch m: N m ngay trung tâm th nh ph ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng l B o t ngà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

Ch m ăm điểm thamược đảm bảo thường xuyên.c các nh kh o c Pháp xây d ng t n m 1915 - 1936 T i ây tr ngà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ổi tiếng là Cố ựng các nhà ừng quốc gia Phong Nha - Kẻ ăm ại các bãi biển và điểm tham điểm tham ư

b y m t b s u t p iêu kh c c a và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ư điểm tham ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố ư ng qu c Ch m, có h n 300 ki t tác b ngốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ăm ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện

á ch m, kh c v t nung còn nguyên b n có niên i t th k VII n thđiểm tham ại các bãi biển và điểm tham ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm tham' ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamại các bãi biển và điểm tham ừng quốc gia Phong Nha - Kẻ ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ỷ VII đến thế điểm thamến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên

k XV ây l công trình l u gi ngh thu t ỷ VII đến thế Đ à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ư ữ) ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên điểm thamc áo duy nh t Vi t Nam, có' ở lưu trú ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham

s c thu hút cao ứu, săn bắn điểm thamốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ới công tác bảo vệ môii v i lo i hình du l ch tham quan v nghiên c u l ch s ại các bãi biển và điểm tham ị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ứu, săn bắn ị ô nhiễm; tình

- Th nh i n H i: L di tích t th i ch ng Pháp (gi a th k 19) còn g ià cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình Đ ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ừng quốc gia Phong Nha - Kẻ ờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ữ) ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ỷ VII đến thế ọc

l th nh Nguy n Tri Phà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ễm; tình ư ng, c n c phòng th ch ng Pháp c a nhân dân ăm ứu, săn bắn ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

N ng ng y x a Th nh à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ư à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamược đảm bảo thường xuyên.c xây d ng r t kiên c theo ki u Vauban - Châu Âu,ựng các nhà ' ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ển và điểm tham

có chu vi 556m, cao 5m, h o sâu 3m bao quanh th nh hình vuông có 4 góc l i,à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học

Trang 16

c trang b 30 súng i bác Công trình n y có giá tr nghiên c u l ch s , tuyđiểm thamược đảm bảo thường xuyên ị ô nhiễm; tình điểm thamại các bãi biển và điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình ứu, săn bắn ị ô nhiễm; tình

không còn nguyên v n

Ngh a trang Phĩ được mệnh danh là ưới công tác bảo vệ môic Ninh: N i quy t p h n 1.500 thi h ià cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình li t s ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ĩ được mệnh danh là g m tồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ưới công tác bảo vệ môing

s quân dân ĩ được mệnh danh là điểm thamã hy sinh trong bu i ổi tiếng là Cố điểm thamần thể du lịch Sơn Trà: xây dựng các nhàu ch ng Pháp Nay d u tích v ngh a trangốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ' ĩ được mệnh danh làkhông còn n a, ch còn hai ngôi m n m trữ) ỉ dưỡng, chữa bệnh, tham quan, ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện ưới công tác bảo vệ môic c ng ra v o c a trung tâm thổi tiếng là Cố à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố ển và điểm thamthao Nguy n Tri Phễm; tình ư ng v m t t m bia b ng á sa th ch, phía sau trung tâmà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ' ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện điểm tham ại các bãi biển và điểm tham

th thao Nguy n Tri Phển và điểm tham ễm; tình ư ng

- B o t ng H Chí Minh - chi nhánh quân khu V: L u gi r t nhi u diảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ư ữ) 'tích, di v t liên quan điểm thamến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên.n cu c chi n ch ng xâm lộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ược đảm bảo thường xuyên ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cốc c a nhân dân quân khu V

T i ây có mô hình nh s n Bác H ho n to n gi ng nh v i ngôi nh Bác ại các bãi biển và điểm tham điểm tham à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ư ới công tác bảo vệ môi à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ở lưu trú

H N i, có nh tr ng b y v cu c à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ư à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên điểm thamờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhi v ho t ại các bãi biển và điểm tham điểm thamộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên.ng cách m ng c a Bác H ại các bãi biển và điểm tham ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học

- B o t ng ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng: Tr ng b y nh ng hi n v t th i k ch ng gi cư à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ữ) ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình % ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ặn, du lịch câu cá, du lịchngo i xâm ại các bãi biển và điểm tham gan d , ại các bãi biển và điểm tham anh hùng c a nhân dân ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố điểm tham't Qu ng, th hi n ni m t h o c aảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ển và điểm tham ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ựng các nhà à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cốnhân dân điểm thamị ô nhiễm; tìnha phư ng điểm thamốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ới công tác bảo vệ môii v i du khách tham quan

- Tược đảm bảo thường xuyên.ng điểm thamà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhi Qu ng Trảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhng 2 - 9: Tược đảm bảo thường xuyên.ng điểm thamà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên.i l m t công trình v n hóa,ăm

th hi n ển và điểm tham ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham điểm thamại các bãi biển và điểm thamo lý "u ng nốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ưới công tác bảo vệ môic nh ngu n" c a dân t c Vi t Nam Cùng v i với công tác bảo vệ môi ồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ới công tác bảo vệ môi ường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhnhoa cây c nh bên b sông H n, nhìn ra cánh ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ng xanh c a l ng quê Nonủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình

Nưới công tác bảo vệ môi điểm thamc, ây l n i thà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnhng di n ra các l h i l n v l i m tham quan h p d nễm; tình ễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ới công tác bảo vệ môi à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm tham ển và điểm tham ' ẫn

c a th nh ph ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học

- L ng v n hóa - l ch s cách m ng a M n (K20): L ng a M n cùngà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ị ô nhiễm; tình ại các bãi biển và điểm tham Đ ặn, du lịch câu cá, du lịch à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình Đ ặn, du lịch câu cá, du lịch

v i h th ng các di tích nh nh truy n th ng K20, các c n c h m bí m t,ới công tác bảo vệ môi ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ư à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ăm ứu, săn bắn ần thể du lịch Sơn Trà: xây dựng các nhà

nh th t c, l c n c lõm, l c s cách m ng th i k ch ng M n m gi aà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ứu, săn bắn à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ở lưu trú ại các bãi biển và điểm tham ờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình % ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ỹ Sơn và rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện ữ)lòng th nh ph L ng a M n còn l m t l ng quê có à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình Đ ặn, du lịch câu cá, du lịch à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamồn vốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ng lúa, sông ngòi,

ng l ng, v n cây n trái, c nh quan r t th m ng thích h p cho khách duđiểm thamường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ' ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ợc đảm bảo thường xuyên

l ch t u bi n.ị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ển và điểm tham

- Ngh a ĩ được mệnh danh là điểm thamị ô nhiễm; tìnha Y Pha Nho: N m phía Tây bán ằm cách Đà Nẵng không xa, khoảng 30km về phía Tây, có diện ở lưu trú điểm thamảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tìnho S n Tr , gi a bãi t mà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ữ) ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: Tiên Sa v C ng Sâu Di tích còn l i c a tr n t ng t n công à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ại các bãi biển và điểm tham ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố ổi tiếng là Cố ' điểm thamần thể du lịch Sơn Trà: xây dựng các nhàu tiên c a liênủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cốquân Pháp - Y Pha Nho xâm chi m nến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ưới công tác bảo vệ môic ta v o n m 1859, v i h n 10 ngôi mà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ăm ới công tác bảo vệ môi ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên

c a s quan cao c p c a Pháp v Tây Ban Nha b ch t trong tr n ánh.ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố ĩ được mệnh danh là ' ủa 4 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Cố à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên điểm tham

Ngo i ra, th nh ph à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học Đà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình N ng còn có m t h th ng chùa chi n, ộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học điểm tham n mi uến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên

nh th r t phong phú v a d ng th hi n s c thái a v n hóa, a tôn giáoà cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ' à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm tham ại các bãi biển và điểm tham ển và điểm tham ệ sinh môi trường tại các bãi biển và điểm tham ắng, điểm du lịch và các bãi biển du lịch: điểm tham ăm điểm tham

c xây d ng t lâu i v có giá tr ki n trúc, l ch s cao v c phân bđiểm thamược đảm bảo thường xuyên ựng các nhà ừng quốc gia Phong Nha - Kẻ điểm thamờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ị ô nhiễm; tình ến bộ nhưng chưa được đảm bảo thường xuyên ị ô nhiễm; tình à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình điểm thamược đảm bảo thường xuyên ổi tiếng là Cố

u các khu v c trung tâm th nh ph c ng nh vùng ngo i ô

điểm tham ở lưu trú ựng các nhà à cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm; tình ốn cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học ũ Hành Sơn - Non Nước: Ngũ Hành Sơn là một cụm núi ư ại các bãi biển và điểm tham

b*, Các di sản văn hóa phi vật thể

Ngày đăng: 22/11/2021, 05:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngành du lịch Đà Nẵng - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
2.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngành du lịch Đà Nẵng (Trang 2)
Bảng 2.1: Lượng khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2005 –- 2009. ĐVT: Lượt khách     - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
Bảng 2.1 Lượng khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2005 –- 2009. ĐVT: Lượt khách (Trang 4)
TỔNG SỐ LƯỢT - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
TỔNG SỐ LƯỢT (Trang 5)
HOẠT ĐỘNG - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
HOẠT ĐỘNG (Trang 8)
Bảng 2.3: Doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch TP. Đà Nẵng - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
Bảng 2.3 Doanh thu và thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch TP. Đà Nẵng (Trang 8)
Bảng 2.8 : Bảng so sánh ưu thế và những hạn chế của biển Đà Nẵng với những bãi biển khác trong cả nước1 - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
Bảng 2.8 Bảng so sánh ưu thế và những hạn chế của biển Đà Nẵng với những bãi biển khác trong cả nước1 (Trang 13)
phát triển các loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
ph át triển các loại hình và hoạt động dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, (Trang 14)
Bảng 2.6: Thống kê phương tiện vận chuyển du lịch của TP Đà Nẵng tính đến 12/2009 - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
Bảng 2.6 Thống kê phương tiện vận chuyển du lịch của TP Đà Nẵng tính đến 12/2009 (Trang 25)
Bảng ?: Chươngtrình liên kết du lịch năm 2009 - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
ng ?: Chươngtrình liên kết du lịch năm 2009 (Trang 27)
• Trên ti vi: Hợp tác với kênh truyền hình VTV1 để thực hiện một đoạn phim ngắn (khoảng 10 – -  15 phút) quảng cáo sản phẩm du lịch của ba địa phương trong nước cũng như ra nước ngoài bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh; ví dụ trên - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
r ên ti vi: Hợp tác với kênh truyền hình VTV1 để thực hiện một đoạn phim ngắn (khoảng 10 – - 15 phút) quảng cáo sản phẩm du lịch của ba địa phương trong nước cũng như ra nước ngoài bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh; ví dụ trên (Trang 28)
+ Không tạo được hình ảnh chung rõ nét của vùng (Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam)  cũng như thiết lập sự liên kết mạnh mẽ cho các tỉnh trong vùng  - CHƯƠNG 2( SUA)(2)  PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐÀ NĂNG
h ông tạo được hình ảnh chung rõ nét của vùng (Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam) cũng như thiết lập sự liên kết mạnh mẽ cho các tỉnh trong vùng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w