Sau khi tham khảo Bài giảng Sinh lý bệnh chức năng gan sẽ giúp người học giải thích cơ chế rối loạn chức phận gan về chuyển hóa glucid, lipid, protid và muối nước; Trình bày rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết mật của gan; Phân tích rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo máu của gan. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG
GAN
Trang 2MỤC TIÊU
1 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận gan về
chuyển hóa glucid, lipid, protid và muối nước
2 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận chống độc
của gan
3 Trình bày rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết
mật của gan
4 Phân tích rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo
máu của gan
5 Trình bày nguyên nhân và biểu hiện suy gan
cấp và mạn
Trang 3GIẢI PHẪU GAN
Trang 4GIẢI PHẪU VI THỂ GAN
Trang 7NGUYÊN NHÂN GÂY RỐI LoẠN
Trang 8Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan
Nhiễm khuẩn
Độc tố
Nhu mô gan Suy sụp toàn thân
Rối loạn chức năng gan
Trực tiếp Gián tiếp
Trang 9Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan
Nhiễm khuẩn (tt):
Coli và lao: gây viêm gan mạn tính và dẫn đến
xơ gan
Trang 10Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan
Nhiễm khuẩn (tt):
Coli gặp ở đâu? Lây qua đường gì?
Lao gặp ở đâu? Lây qua đường gì?
Trang 11Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Nhiễm virus:
- Epstein Barr virus: gây viêm gan nhẹ ở phase cấp
- Herpes hoặc Cytomegalo virus ở trẻ sơ sinh, người suy giảm miễn dịch: gây tổn thương gan nghiêm trọng
- Virus viêm gan (HAV, HBV, HCV, HDV, HEV và HGV): gây tổn thương gan nghiêm trọng, hoại tử nhu mô gan cấp tính hoặc viêm gan mạn chuyển thành xơ gan HBV, HCV có thể dẫn đến ung thư gan
Trang 12Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Nhiễm virus (tt):
Dịch tễ: Việt Nam có tỷ lệ virus viêm gan cao
Người lành mang HBsAg: 15 – 20%
Trang 13Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Nhiễm virus (tt):
EBV gặp ở đâu? Lây qua đường gì?
Herpes virus gặp ở đâu? Lây qua đường gì?
Cytomegalo virus gặp ở đâu? Lây qua đường gì?
Virus viêm gan (HAV, HBV,…) gặp ở đâu? Lây qua đường gì?
Trang 14Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Nhiễm ký sinh trùng:
Ký sinh trùng sốt rét, sán lá gan, giun: gây xơ gan
+ Ký sinh trùng sốt rét: phá hủy hồng cầu gây ứ sắt trong gan hoặc gây phản ứng miễn dịch
+ Sán lá gan, giun: tạo kén → tắc tĩnh mạch trên gan → xơ hóa → tiến triển thành xơ gan
Trang 15Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
Trang 16Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Nhiễm độc:
- Cấp tính: nhiễm độc chì, đồng, clorofoc, tetraclorua cacbon, phospho Nhẹ → có thể phục hồi hoàn toàn Nhẹ, kéo dài → xơ gan Nặng → hoại tử nhu mô gan và tử vong
Trang 17Yếu tố bên ngoài gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Nhiễm độc (tt):
- Mạn tính: rượu → tổn thương các thành phần tế bào gan màng bào tương và làm thay đổi các protein của gan hoặc chất độc gắn trên protein của gan tạo tự kháng nguyên → viêm gan tự miễn (gặp nhiều ở HLA-B8, HLA-DRw3) Lympho bào có thể gây độc trực tiếp cho tế bào gan Acetaldehyde độc đối với enzym của gan
và kích thích kháng thể chống kháng nguyên của màng tế bào gan
Trang 18Yếu tố bên trong gây rối loạn
chức năng gan
Ứ mật nguyên phát: thường phối hợp bệnh tự miễn
Trang 19Yếu tố bên trong gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Ứ mật thứ phát: ứ mật lâu ngày bởi sỏi mật, viêm xơ
đường mật → dãn rộng đường mật, kết hợp nhiễm khuẩn đường mật
Trang 20Yếu tố bên trong gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Ứ trệ tuần hoàn:
Tim
Tĩnh mạch trên gan
(do chèn ép từ bên ngoài: khối u ác
tính, áp xe gan do amip, ổ tụ máu,
các kén gây hội chứng Budd-Chiari)
Tĩnh mạch gan
(tổn thương nhu mô gan và tiến
triển thành xơ gan tương tự
Budd-Chiari: thuốc chống ung thư,
thuốc giảm miễn dịch, sau tia xạ)
Trang 21Yếu tố bên trong gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Rối loạn chuyển hóa:
Chuyển hóa ở gan nhờ hệ thống enzyme nội bào
→ Rối loạn chuyển hóa của gan là do thiếu hoặc thừa enzyme hoặc các chất chuyển hóa
- Bệnh Vol Gierke: thiếu G-6-phosphatase → glycogen tích tụ trong gan → chướng to gan → rối loạn chức năng gan
Trang 22Yếu tố bên trong gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Rối loạn chuyển hóa (tt):
- Gan nhiễm mỡ: thiếu methyonin, cholin (nguyên liệu vận chuyển phospholipid ra khỏi gan) → rối loạn chuyển hóa mỡ → xơ gan
Trang 23Yếu tố bên trong gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Rối loạn chuyển hóa (tt):
- Xơ gan do nhiễm sắt: gen lặn trên nhiễm sắt thể thường → rối loạn chyển hóa sắt → hemosiderin và hemofuschin ứ lại trong cơ thể và gan → xơ hóa →
xơ gan
Trang 24Yếu tố bên trong gây rối loạn
chức năng gan (tt)
Rối loạn chuyển hóa (tt):
- Bệnh Wilson: gen lặn nhiễm sắc thể thường → rối loạn chuyển hóa đồng (Cu)
Trang 25ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA CÁC YẾU
TỐ GÂY BỆNH
Trang 26ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA CÁC YẾU
TỐ GÂY BỆNH (tt)
Trang 27MỤC TIÊU
1 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận gan về
chuyển hóa glucid, lipid, protid và muối nước
2 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận chống độc
của gan
3 Trình bày rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết
mật của gan
4 Phân tích rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo
máu của gan
5 Trình bày nguyên nhân và biểu hiện suy gan
cấp và mạn
Trang 281 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA DO
BỆNH GAN
Trang 29Gan và các vitamin
2 nhóm vitamin:
- Tan trong mỡ: A, D, E, K
- Tan trong nước: những vitamin còn lại
Gan dự trữ vitamin tan trong mỡ
Gan liên quan quá trình chuyển hóa các viatmin nhóm B và vitamin K
Trang 30Gan và các vitamin (tt)
Vitamin B1 (thiamin)
- Tạo các coenzym phospho hóa để đưa acid pyruvic vào chu trình Krebs → tạo acetyl-Coenzym A → tạo ATP
- Giúp tổng hợp NADP → cần cho tổng hợp acid béo
- Cần cho tổng hợp RNA, DNA
Trang 31Chuyển hóa protid bình thường
do gan
→ Rối loạn chuyển hóa protid do bệnh gan có gì?
Bình thường gan tổng hợp protid (albumin chiếm 95% albumin huyết tương, A/G =1,2 – 1,5 tham gia yếu tố đông máu
Tạo các yếu tố đông máu và yếu tố chống chảy máu.Phân hủy các protid từ ống tiêu hóa vào
Trang 32Rối loạn chuyển hóa protid do
bệnh gan
- Albumin huyết tương giảm
- Globulin huyết tương không giảm
→ A/G hạ thấp hay đảo ngược (bình thường A/G = 1,2 – 1,5)
→ Huyết tương dễ bị tủa bởi muối kim loại nặng → thăm dò bằng xét nghiệm lên bông và kết tủa
- Các protein tham gia đông máu giảm: yếu tố II, VII,
IX, X, các yếu tố chống chảy máu A, B, C, phức hợp prothrombin, fibrinogen
- Giảm phân hủy protid từ ống tiêu hóa vào máu → hội chứng màng não hoặc dị ứng với những protid đó
Trang 33Chuyển hóa lipid bình thường do gan
NƠI CHUYỂN HÓA
Cholesterol Phospholipid Triglycerid
Apo-protein
sản xuất sản
xuất
Trang 34Tân tạo lipid bình thường từ glucid,
protid
Tân tạo lipid, protid.
Trang 35Rối loạn chuyển hóa lipid do
- Tắc mật → cholesterol giảm đào thải qua mật, ứ muối mật trong máu làm mỡ dễ tan → mỡ, cholesterol máu tăng
- Giảm hấp thu vitamin tan trong mỡ: A, D, E, K
Trang 36Rối loạn chuyển hóa lipid do
bệnh gan (tt)
Acetat
Tuần hoàn ruột - gan
Thể cetonic
Acid mật
Cung cấp cho tế bào (tạo màng)
Cung cấp cho tuyến (tạo steroid) Acid béo
Acetat → Cholesterol → Acid mật
Trang 37Chuyển hóa glucid bình thường do gan
GLUCOSE
ly giải
Trang 38Chuyển hóa glucid bình thường
do gan
Trang 39Rối loạn chuyển hóa glucid do
bệnh gan
- Giảm khả năng chuyển hóa đường mới hấp thu
và đường thừa thành glycogen dự trữ
Sử dụng nghiệm pháp galactose niệu, nghiệm pháp này đặc hiệu với gan
- Giảm khả năng dự trữ glycogen
- Tăng các sản phẩm chuyển hóa trung gian của glucid: acid lactic, acid pyruvic (do không sử dụng được vitamin B1 → không hình thành coenzym phospho hóa → không vào chu trình Krebs)
Trang 40Chuyển hóa muối nước bình
thường do gan
Gan tạo 95% albumin huyết tương
Phân hủy một số hormon: estrogen, ADH, aldosteron,…
Trang 41Rối loạn chuyển hóa muối nước
do bệnh gan
Rối loạn chuyển hóa muối nước trong suy gan là phù, do:
- Giảm albumin huyết tương → giảm áp lực keo máu
- Tăng áp lực thủy tĩnh nước bị đẩy ra ngoài lòng mạch (trong trường hợp tăng áp lực tĩnh mạch cửa)
- Giảm hủy một số hormon: ADH, aldosteron gây giữ muối, nước
→ Đưa ra hướng xử trí đối với bệnh nhân suy chức năng gan có phù? Rút ra chế độ dinh dưỡng?
Trang 42MỤC TIÊU
1 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận gan về
chuyển hóa glucid, lipid, protid và muối nước
2 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận chống độc
của gan
3 Trình bày rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết
mật của gan
4 Phân tích rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo
máu của gan
5 Trình bày nguyên nhân và biểu hiện suy gan
cấp và mạn
Trang 432 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CHỐNG
Trang 442 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CHỐNG
ĐỘC (tt)
Trang 452 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG
CHỐNG ĐỘC (tt)
- Giảm phân hủy 1 số hormon ở bệnh nhân suy gan:+ Kích tố sinh dục: teo tinh hoàn, giãn mạch, mất ham muốn
+ Kích tố vỏ thượng thận (17-hydroxysteroid): ứ muối và nước
+ ADH: thiểu niệu, phù, báng nước
- Giảm khả năng cố định chất màu, giảm khả năng
cố định vi khuẩn
Trang 462 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG
+ Thủy phân: fethidin
+ Acetyl hóa: sunphonamit
+ Liên hợp: bilirubin tự do, amoniac, acid benzonic
Trang 47MỤC TIÊU
1 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận gan về
chuyển hóa glucid, lipid, protid và muối nước
2 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận chống độc
của gan
3 Trình bày rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết
mật của gan
4 Phân tích rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo
máu của gan
5 Trình bày nguyên nhân và biểu hiện suy gan
cấp và mạn
Trang 48CHỨC PHẬN CẤU TẠO MẬT
Trang 49Tủy xương Tuần hoàn Lách
Bilirubin gắn với protein (gián tiếp)
Bilirubin
Kết hợp với acid Glucuronic
Bilirubin liên hợp (trực tiếp)
Bài xuất bilirubin
PHÂN
TẾ BÀO GAN MÁU
MẬT
RUỘT THẬN
20%
80%
Trang 50BÀI TIẾT MẬT
Trang 513 RỐI LOẠN CHỨC PHẬN CẤU
TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT
Sắc tố mật trong máu cao hơn bình thường → ngấm vào da và niêm mạc → VÀNG DA, VÀNG NIÊM
Trang 523 RỐI LOẠN CHỨC PHẬN CẤU
TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT
Sắc tố mật trong máu cao hơn bình thường → ngấm vào da và niêm mạc → VÀNG DA, VÀNG NIÊM
Trang 533 RỐI LOẠN CHỨC PHẬN CẤU
TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT
Sắc tố mật trong máu cao hơn bình thường → ngấm vào da và niêm mạc → VÀNG DA, VÀNG NIÊM
Trang 543 RỐI LOẠN CHỨC PHẬN CẤU
TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT (tt)
Phân loại vàng da theo cơ chế bệnh sinh như thế nào? (gợi ý: lấy bilirubin kết hợp (trong gan) làm vị trí trung tâm)
Trang 55Tủy xương Tuần hoàn Lách
Bilirubin gắn với protein (gián tiếp)
Bilirubin
Kết hợp với acid Glucuronic
Bilirubin liên hợp (trực tiếp)
Bài xuất bilirubin
PHÂN
TẾ BÀO GAN MÁU
MẬT
RUỘT THẬN
20%
80%
Trang 563 RỐI LOẠN CHỨC PHẬN CẤU
TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT (tt)
Phân loại vàng da theo cơ chế bệnh sinh:
- Vàng da do nguyên nhân trước gan
- Vàng da do tổn thương gan
- Vàng da do nguyên nhân sau gan
Trang 57Vàng da do nguyên nhân trước
gan
Là vàng da do tăng tán huyết nên hemoglobin được chuyển thành bilirubin quá nhiều
Nguyên nhân: nhiễm khuẩn (liên cầu khuẩn tán
huyết, xoắn khuẩn,…), ký sinh trùng (sốt rét), nhiễm độc (phenylhydrazin, sunfamit dinitrophenol,…), truyền nhầm nhóm máu
Trang 58Vàng da do nguyên nhân trước
gan
Là vàng da do tăng tán huyết nên hemoglobin được chuyển thành bilirubin quá nhiều
Nguyên nhân: nhiễm khuẩn (liên cầu khuẩn tán
huyết, xoắn khuẩn,…), ký sinh trùng (sốt rét), nhiễm độc (phenylhydrazin, sunfamit dinitrophenol,…), truyền nhầm nhóm máu
Đặc điểm: bilirubin tự do tăng cao trong máu,
nhưng không có trong nước tiểu (vì bilirubin tự do không tan trong nước Do gan bình thường → tăng bilirubin kết hợp → tăng urobilinogen và stercobilinogen → phân sẫm màu
Trang 59Vàng da do tổn thương gan
Chia làm 3 nhóm:
- Nhóm thứ nhất: rối loạn vận chuyển bilirubin tự
do qua màng tế bào gan
Trang 60Vàng da do tổn thương gan (tt)
- Nhóm thứ ba: tổn thương tế bào nhu mô gan và
rối loạn bài tiết mật → tăng bilirubin tự do (tế bào gan bị tổn thương) và bilirubin kết hợp (rối loạn bài tiết mật) → vàng da nhưng phân nhạt màu
Nguyên nhân vàng da do tổn thương gan:
nhiễm độc (phospho, benzol, idofoc,…), nhiễm khuẩn (virus gây viêm gan, nhiễm khuẩn huyết, giang mai)
Trang 61Vàng da do nguyên nhân sau gan
Vàng da do tắc mật.
Mật không xuống được ruột → chủ yếu vào máu
→ vàng da, phân trắng, nước tiểu vàng
Các thành phần khác của mật như: cholesterol, acid mật tăng do ứ mật
Nguyên nhân: cơ học (sỏi ống mật, giun chui ống
mật, u đầu tụy, hạch to chèn ép đường dẫn mật,…), viêm, sẹo, dây chằng, rối loạn thần kinh thực vật gây co thắt cơ vòng oddi
Trang 62Vàng da do nguyên nhân sau gan (tt)
Đặc điểm:
- Tắc mật giai đoạn đầu (chưa có tổn thương tế bào gan): vàng da đậm, phân trắng, nước tiểu vàng, cholesterol, acid mật, bilirubin kết hợp tăng
- Tắc mật diễn biến lâu ngày → nhu mô gan ngày càng bị hư hại → tế bào gan giảm khả năng liên hợp bilirubin tự do thành bilirubin kết hợp: tăng bilirubin tự do là chủ yếu, bilirubin kết hợp tăng ít hoặc không tăng hoặc giảm
Trang 633 RỐI LOẠN CHỨC PHẬN CẤU
TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT (tt)
Tiếp cận bệnh nhân vàng da?
Trang 64MỤC TIÊU
1 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận gan về
chuyển hóa glucid, lipid, protid và muối nước
2 Giải thích cơ chế rối loạn chức phận chống độc
của gan
3 Trình bày rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết
mật của gan
4 Phân tích rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo
máu của gan
5 Trình bày nguyên nhân và biểu hiện suy gan
cấp và mạn
Trang 65TUẦN HOÀN VÀ CHỨC PHẬN TẠO MÁU
Tách từ động mạch chủ bụng ngay
trước đốt sống ngực 12.
Động mạch gan cung cấp 300 ml
máu/phút → 400-500 lít/ngày.
Trang 66TUẦN HOÀN VÀ CHỨC PHẬN TẠO MÁU (tt)
Trang 68TUẦN HOÀN VÀ CHỨC PHẬN
TẠO MÁU (tt)
Máu động mạch gan và tĩnh mạch cửa trộn lẫn tại các xoang máu
ở kẽ tế bào khi dồn về tĩnh mạch gan và tĩnh mạch trên gan.
Trang 694 RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN
- Giảm lưu lượng tuần hoàn
- Ứ máu tại gan
- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Trang 70Giảm lưu lượng tuần hoàn
Trang 71Giảm lưu lượng tuần hoàn (tt)
Nguyên nhân: giảm lưu lượng tuần hoàn toàn
thân (sốc, trụy tim mạch,…) hay do giảm lưu lượng cục bộ (co thắt động mạch gan, co thắt tĩnh mạch cửa)
Hậu quả: gan thiếu oxy → gan sản xuất VDM →
dãn mạch, hạ huyết áp
Trang 72Ứ máu
Trang 73Ứ máu (tt)
Nguyên nhân: suy tim phải, viêm ngoại tâm mạc
co thắt, bệnh phổi mạn tính, tắc tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch gan do viêm hoặc chèn ép → rối loạn chức năng gan
Hậu quả: phụ thuộc thời gian
- Đầu tiên: gan to (gan đàn xếp)
- Ứ máu lâu: thiếu oxy lâu → hoại tử tế bào gan quanh tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy → tổ chức xơ phát triển
- Kéo dài lâu hơn: thoái hóa mỡ, xơ hóa, to, rắn
và bờ sắc
Trang 74Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Trang 75Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tt)
Áp lực tĩnh mạch cửa bình thường: 6 – 10 cm nước
Nguyên nhân: huyết áp tĩnh mạch toàn thân tăng,
hệ thống tĩnh mạch cửa bị tắc trước hoặc sau xoang (u chèn ép, xơ gan)
Lấy xoang làm mốc
- Tăng áp lực máu trước xoang: tăng áp lực máu tại lách Chênh lệch áp lực giữa tĩnh mạch gan và lách: cao
- Tăng áp lực máu sau xoang: tăng áp máu trên gan Chênh lệch áp lực giữa tĩnh mạch gan và lách: thấp hoặc bằng
Trang 76Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tt)
Hậu quả:
- Máu tĩnh mạch qua nhánh tĩnh mạch gánh quanh tiểu thùy và nhánh tĩnh mạch trên gan → 1/3 máu qua gan phải → gan được nuôi dưỡng chủ yếu bằng động mạch gan → trung tâm tiểu thùy thiếu dinh dưỡng → Xơ gan
- Tuần hoàn bên ngoài gan phát triển
Trang 77Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tt)
Trang 78Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tt)
Trang 79Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tt)
Hậu quả (tt):
+ Nôn ra máu (do tăng áp lực vòng nối ở thực
quản giữa tĩnh mạch vành vị của hệ thống cửa với tĩnh mạch đơn của hệ thống chủ, đổ về tĩnh mạch chủ trên
+ Trĩ (do tăng áp lực vòng nối ở trực tràng giữa
tĩnh mạch trĩ trên của hệ thống cửa với tĩnh mạch trĩ giữa và dưới của hệ thống chủ đổ về động mạch chủ dưới)
+ Tuần hoàn bàng hệ (do tăng áp lực vòng nối
quanh rốn giữa tĩnh mạch rốn và cạnh rốn của
hệ thống cửa với tĩnh mạch thượng vị, hạ vị của tĩnh mạch chủ dưới)