Đa niệu: NT > 2 lít /ngày trừ t/h uốngquá nhiều Đái tháo nhạt: Thể nhạy cảm với ADH: do hạ đồi tuyến yên bị tổn thương →↓tiết ADH →↓THT nước ở ống lượn xa Thể không nhạy cảm với AD
Trang 1SINH LÝ BỆNH THẬN - TIẾT NIỆU
ĐẠI CƯƠNG
Cấu thận Siêu lọc → dịch lọc
Ống gần
-THT: G, P, aa, nước, Na + , K + , Cl - , HCO3- , ure
- BT: anion – cation hữu cơ
- Sản xuất: ammonia Quai Henle - THT: một phần nước và Na +
Trang 2RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẬN
→ Tăng V tuần hoàn, ↑ ure
máu, ↑ uric máu
- Do giảm bài tiết ở ống thận
→ ↑ K/máu, toan máu
- Do giảm THT Na và nước
→ Đa niệu
- Do giảm THT các chất
→ Giảm K/máu
→ NT có albumin, G, phosphate
- Do giảm bài tiết
→ Toan máu
Trang 3NHỮNG BIỂU HIỆN BỆNH LÝ
CỦA MÁU VÀ NƯỚC TIỂU
THAY ĐỔI VỀ NƯỚC TIỂU
Lượng nước tiểu:
Trang 4THAY ĐỔI LƯỢNG NƯỚC TIỂU
1 Đa niệu: NT > 2 lít /ngày (trừ t/h uốngquá nhiều)
Đái tháo nhạt:
Thể nhạy cảm với ADH: do hạ đồi tuyến yên bị tổn
thương →↓tiết ADH →↓THT nước ở ống lượn xa
Thể không nhạy cảm với ADH: TB ống thận giảm
đap ứng với ADH →↓THT nước ở ống lượn xa
Lợi tiểu thẩm thấu: hiện diện chất có ALTT cao
trong dịch lọc (G, mannitol, urê) →↓THT nước/ÔT
Lợi tiểu do tăng Na niệu: do khả năng THT NaCl
của ống thận bị tổn thương → thải lượng lớn NaCl và
nước ra ngoài (viêm bể thận mãn, bệnh ở ÔT mô kẽ)
THAY ĐỔI LƯỢNG NƯỚC TIỂU
2 Thiểu niệu: là khi nước tiểu <400ml/24 giờ
Trước thận: do thiếu máu đến thận làm giảm
GFR
Tại thận: do giảm lọc tại cầu thận có thể kết hợp
với tăng tái hấp thu
Sau thận: do bế tắc đường tiểu làm giảm bài tiết
nước tiệu
3 Vô niệu: khi thể tích nước tiểu < 100mml/24 giờ
Ít gặp trên lâm sàng Nguyên nhân giống thiểu
niệu nhưng ở mức độ trầm trọng hơn
Trang 5THAY ĐỔI LƯỢNG NƯỚC TIỂU
Đa niệu NT > 2 lít
/24h
- Tăng lọc ở CT hoặc giảm THT ở ÔT
- Thường gặp: STM, xơ thận (người già), viêm thận- bể thận mạn, ĐTĐ, đái tháo nhạt.
Thiểu
niệu
NT <
400ml /24h
- Giảm LL máu đến thận → giảm LL lọc
- Tổn thương tại thận hoặc tắc nghẽn đường dẫn niệu.
Vô niệu NT<100ml
/24h - Giống thiểu niệu nhưng nặng hơn
THAY ĐỔI THÀNH PHẦN NƯỚC TIỂU
1 Đạm niệu: khi protein thải ra > 200mg/24 giờ
Tổn thương tại màng lọc cầu thận (một hay
nhiều lớp):
Loại protein thoát ra tùy thuộc mức độ tổn thương
Đầu tiên là Albumin, chủ yếu hay gặp, có phân tử
lượng nhỏ nhất, sau đó là các Globulin
protein →vượt quá khả năng tái hấp thu tối đa của
ống thận (bệnh đa u tủy)
Trang 6THAY ĐỔI THÀNH PHẦN NƯỚC TIỂU
2 Huyết niệu: > 3 hồng cầu / quang trường dầu
Xuất huyết cục bô:
Tổn thương tại Nephron → máu chảy vào dịch lọc
(viêm vi cầu thận, viêm ống thận mô kẽ)
Thường kèm theo đạm niệu và tế bào/nước tiểu
Xuất huyết toàn thân:
Do rối loạn cơ chế cầm máu
Gặp trong xuất huyết giảm tiểu cầu, các rối loạn
đông máu
THAY ĐỔI THÀNH PHẦN NƯỚC TIỂU
3 Trụ niệu: bản chất là protein, hình thành dưới
ảnh hưởng của những tính chất lý hóa của nước tiểu
Trụ trong (trụ hyaline): không có TB (1-2 trụ/phút)
→ albumin niệu nặng, mất nước
Trụ mỡ: chứa những hạt mỡ giàu cholesterol →
hội chứng thận hư
Trụ hồng cầu, bạch cầu, trụ TB biểu mô, trụ
hạt →viêm bể thận, viêm thận, lupus
Trụ rộng: do ống thận bị giãn rộng → trường hợp
phì đại bù trừ của các nephron, suy thận mãn
Trang 7THAY ĐỔI THÀNH PHẦN NƯỚC TIỂU
THAY ĐỔI THÀNH PHẦN NƯỚC TIỂU
Trang 8RỐI LOẠN BÀI XUẤT NƯỚC TIỂU
RL bài tiết
NT Biểu hiện Nguyên nhân
Tiểu buốt Đau khi đi tiểu - Thường do nhiễm khuẩn /
viêm đường tiết niệu.
Tiểu không
tự chủ
- Do stress, rối loạn thần kinh cơ
Tiểu về đêm Tiểu nhiều lần
vào ban đêm
- Thường do suy tim, đái tháo đường.
BIỂU HIỆN Ở MÁU
Nitơ phi protein máu cao (Ure máu cao):
- Là tình trạng các sản phẩm giáng hóa protein (ure,
creatinin) bị tích lại do hậu quả của giảm bài tiết qua thận.
Toan máu:
- Do thận không đào thải được các sản phẩm acid ra khỏi cơ
thể (như acid uric), đồng thời giảm bài tiết H + , giảm sản
xuất NH3của tế bào ống thận.
Rối loạn cân bằng Kali:
Trang 9BIỂU HIỆN TOÀN THÂN
Phù:
Ứ đọng Na kéo theo nước: do giảm độ thanh lọc
cầu thận và tăng THT / ÔT xa (viêm vi cầu thận cấp)
Tổn thương màng lọc, thoát protein ra nước tiểu,
làm giảm AL keo huyết tương→phù (HCTH)
Cao huyết áp:
Tăng thể tích: ứ đọng Na+ và nước →↑Vdịch ngoại
bào vượt quá khả năng thải trừ của thận
Co mạch: dưới tác dụng của Angiotensin II →↑tiết
Renin – Angiotensine II – Aldosterone
BIỂU HIỆN TOÀN THÂN
Trang 10BIỂU HIỆN TOÀN THÂN
• RL quá trình cầm máu trong suy thận
• Do chất chống đông trong quá trình lọc máu
Do tán huyết: đời sống HC giảm trong mt Uremie
CÁC TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẬN
Trang 11RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẬN
- Vỏ não: thông qua phần dưới vỏ và hệ nội tiết
- TKTV: thích dây giao cảm bụng gây giảm tiết niệu
do co mạch; trái lại khi cắt đứt dây này thấy tăng
Trang 12RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẬN
Bệnh lý u: tiền liệt tuyến, K thận,…
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẬN
Trang 13RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẬN
SUY THẬN CẤP
Định nghĩa:
Là tình trạng giảm nhanh chóng độ thanh lọc cầu
thận
→ sự tích tụ các chất phế thải có chứa nitơ
→ rối loạn cân bằng nước, điện giải, acid – base
Suy thận cấp thường có khả năng phục hồi hoàn
toàn
Tuy nhiên tỷ lệ tử vong vẫn cao (khoảng 60%)
Trang 14SUY THẬN CẤP: Định nghĩa
Sự thay đổi creatine/HT theo thời gian, quan trọng giá trị
creatinine HT một thời điểm
Để chẩn đoán STC, cần biết về động học của creatinine HT
(lập lại ít nhất trong 24h)
Sự giảm của V nước tiểu theo thời gian có giá trị trong chẩn
đoán, nhưng không đặc hiệu, nhất là STC do thuốc
SUY THẬN CẤP: Định nghĩa
Tiêu chuẩn R.I.F.L.E
Trang 15SUY THẬN CẤP: NGUYÊN NHÂN
1 Suy thận cấp trước thận:
Do giảm thể tích máu: xuất huyết, mất dịch qua
đường tiêu hóa, qua thận
Do giảm cung lượng tim: gặp trong suy tim ứ
huyết, loạn nhịp, chèn ép tim,…
Do giãn mạch toàn thân: gặp trong shock nhiễm
trùng, shock phản vệ,… hoặc do co thắt mạch máu
đến thận
Do rối loạn cơ chế tự điều hòa vi tuần hoàn tại
thận: gặp trong bệnh đái tháo đường, cao huyết áp,
dùng thuốc ức chế men chuyển, thuốc kháng viêm
SUY THẬN CẤP: NGUYÊN NHÂN
2 Suy thận cấp tại thận:
Bệnh lý các mạch máu lớn ở thận: ĐM thận, TM
thận
Xơ vữa MM, huyết khối, thuyên tắc mạch, chèn ép
Bệnh lý vi tuần hoàn thận và vi cầu thận: viêm vi
cầu thận, viêm mạch máu → tổn thương vi tuần hoàn
thận → giảm độ thanh lọc cầu thận
Suy thận cấp do thiếu máu nuôi
Suy thận cấp do chất độc đối với thận: hóa chất
điều trị ung thư, kháng sinh thuộc nhóm
amionglycoside, aciclovir
Các bệnh ống thận – mô kẻ
Trang 16SUY THẬN CẤP: NGUYÊN NHÂN
3 Suy thận cấp sau thận:
Do tắc nghẽn đường tiểu: bệnh tuyến tiền liệt, do
thuốc hoặc phẫu thuật
Bế tắc đường tiểu sẽ làm tăng áp lực ngược dòng
trong lòng ống thận dẫn đến tăng áp lực thủy tĩnh của
nang Bowmann làm giảm độ thanh lọc cầu thận
SUY THẬN CẤP: Cơ chế bệnh sinh
Suy thận cấp
Giảm lượng máu đến cầu thận làm giảm mức lọc cầu thận cấp tính
Giám tính thấm
màng đáy mao
mạch cầu thận
Màng tế bào ống thận bị
hủy hoại làm khuyếch tán
trở lại của dịch lọc cầu thận
khi đi qua ống thận
Tắc ống thận do xác tế bào,
do sắc tố, hoặc sản phẩm của protein
Tăng áp lực tổ chức kẽ do phù nề
Trang 17SUY THẬN CẤP: GIAI ĐOẠN
KDIGO 2012
SUY THẬN CẤP: giai đoạn
GĐ khởi đầu:
Gđ xâm nhập, tấn công của tác nhân gây bệnh
Diễn tiến tùy theo từng loại:
- BN ngộ độc → nhanh → vô niệu ngay
- BN sốc → nhanh hay chậm tùy theo NN và kỹ
thuật hồi sức lúc đầu
Trang 18SUY THẬN CẤP: giai đoạn
GĐ thiểu – vô niệu:
Thiểu niệu: NT < 500ml/24h (hoặc < 20ml/h), có
thể từ từ hoặc ngay vài ngày đầu khởi bệnh, trung
bình kéo dài 1 - 2 tuần
Thiểu niệu kéo dài > 4W → kiểm tra: thận bị hoại
tử vỏ, viêm CT cấp thể tiến triển nhanh, viêm
quanh tiểu ĐM thận, sỏi gây tắc NQ
Vô niệu: nước tiểu < 100ml/24h → urê, creatinine
tăng cao nhanh/máu
SUY THẬN CẤP: giai đoạn
GĐ thiểu – vô niệu: biểu hiện chủ yếu HC tăng
urê/máu cấp gồm:
TH: chán ăn, buồn nộn, nôn, táo bón/tiêu chảy
TM: tăng HA gặp ở viêm CT, lạm dụng dịch truyền
gây ứ nước, muối, ↑ HA nặng→ phù phổi, phù não
TK: kích thích vật vã, hôn mê, co giật, RL tâm thần
HH: Nhịp thở toan kiểu Kussmaul hoặc Cheyne
-Stokes, phù phổi, nhiễm khuẩn phổi
Thiếu máu:
- Thường xuất hiện sớm nhưng không nặng
- Khi có thiếu máu nặng thì cần nghĩ đến NN suy thận
cấp do xuất huyết nặng kéo dài hoặc bệnh có suy
thận mạn trước đó
Trang 19SUY THẬN CẤP: giai đoạn
GĐ thiểu – vô niệu: biểu hiện chủ yếu HC tăng
urê/máu cấp gồm: (TT)
Gan - mật: vàng mắt, vàng da gặp do NN
Leptospirose, sốt rét tiểu huyết sắc tố
RL điện giải:
- Tăng K+/máu (hủy TB và huyết tán, tt toan máu)
0,5-1mmol/24h → rung thất, ngừng tim
- Giảm Ca, Na, tăng Mg và Phosphate
Toan máu: hậu quả từ tăng chuyển hóa, dự trữ
kiềm giảm
Nhiễm trùng: trong gđ vô niệu nhiễm trùng → NN
hàng đầu gây tử vong (nhiễm trùng đường hô hấp,
tiết niệu và ngoài da)
SUY THẬN CẤP: giai đoạn
GĐ tiểu nhiều: Thường bắt đầu từ 300ml/24h → BN
tiểu nhiều vào ngày thứ 3: NT đạt 1lít/ngày
Lưu ý: NT có thể 3 - 4lít/24h → RL nước – đg nặng,
trụy tim mạch, nhiễm trùng, viêm tắc TM, nhất là dị
hoá cơ → gầy nhiều → điều chỉnh nước điện giải
hợp lý tránh nguy cơ tử vong
Các chỉ số về sinh hoá trong máu chỉ bắt đầu giảm
dần sau vài ngày tiểu nhiều
Lượng urê, creatinine tăng càng nhanh trong NT →
phục hồi càng sớm và tiên lượng càng tốt (đánh giá
chính xác bằng độ thanh thải creatinine nội sinh)
Giảm K+, Na+ → đánh giá điện giải hằng ngày (bù)
Trang 20SUY THẬN CẤP: giai đoạn
GĐ hồi phục:
Urê, creatinine máu giảm dần
Mức độ cô đặc nước tiểu tăng dần
Giảm lượng nước tiểu, đôi khi bình thường
Giữ nước, gây phù ở chân, mắt cá hoặc bàn
Trang 21SUY THẬN CẤP: chẩn đoán
Chẩn đoán xác định:
Dựa vào dấu suy thận:
- Tiểu ít, vô niệu
- Urê, creatinine máu tăng cao dần
- Tăng K+ máu và toan máu
Dựa vào tính chất cấp tính:
- Chức năng thận bình thường trước đó
- Kích thước thận bình thường hoặc lớn
- Không có thiếu máu, không hạ Ca máu
SUY THẬN CẤP: chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt: cần gián biệt giữa
STCvà đợt cấp của STM, dựa vào:
Tiền sử BN không có bệnh thận tiết niệu
Bệnh sử diễn tiến cấp và có NN cấp tính gây ra
Có khi rất khó phân biệt vì BN không nhớ rõ tiền
sử, thậm chí khi hôn mê rồi mới vào viện
Cần dựa thêm các triệu chứng khác:
Thiếu máu nặng: STM; STC: nhẹ, vừa.
Tăng HA: STC thường cao vừa, ít nặng / STM
tăng HA lâu ngày và có biến chứng trên tim, mắt,
mạch máu khá rõ ràng
Trang 22SUY THẬN CẤP: chẩn đoán NN
Triệu chứng Viêm ÔT
cấp
Viêm kẽ thận cấp
Viêm cầu thận cấp
Viêm
CT cấp
Bệnh mạch thận cấp Tăng HA O O có có Có
Biến chứng về chuyển hoá riêng của suy thận cấp:
- Toan chuyển hoá, tăng K+/máu, tăng Vmáu, phù
phổi
- Nguy cơ suy dinh dưỡng
Nhiễm trùng BV:
- Do đặt Sonde BQ
- Vô niệu kéo dài → tiết niệu mất khả năng đề kháng
Xuất huyết tiêu hóa do loét cấp
Biến chứng tim mạch:
- Viêm TM, tắc mạch phổi
- Nhồi máu cơ tim, Tai biến mạch máu não
Trang 23SUY THẬN CẤP: yếu tố nguy cơ
Đang điều trị tại BV, đặc biệt là tình trạng nghiêm
trọng đòi hỏi phải chăm sóc đặc biệt
Tuổi cao, ngất
Tắc nghẽn mạch máu ở cánh tay hay chân (bệnh
động mạch ngoại vi)
Bệnh lý: ĐTĐ, THA, bệnh thận, bệnh gan,…
Tiên lượng xa:
Đa số TH không để lại di chứng và không chuyển
sang mạn tính, nhất là người trẻ
Hạn hữu 2% TH không lành hẳn có thể do sự
hoại tử vỏ thận cả hai bên (cần chạy thận nhân
tạo suốt đời, ghép thận)
SUY THẬN CẤP: ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu điều trị - nguyên tắc chung:
Nhanh chóng loại bỏ NN gây suy thận cấp
Điều chỉnh các RL tuần hoàn, quan trọng phục
hồi lại lượng máu, duy trì HA tâm thu 100-120
mmHg
Phục hồi lại dòng nước tiểu
Điều chỉnh các RL nội môi
Điều trị triệu chứng phù hợp với từng GĐ
Chỉ định lọc máu ngoài thận khi cần thiết
Chú ý chế độ dinh dưỡng, cân bằng nước điện
giải phù hợp với từng giai đoạn của bệnh
Trang 24SUY THẬN CẤP: Xử trí
SUY THẬN MÃN
ĐN: là tình trạng suy giảm dần và không hồi phục
chức năng thận
Đào thải sản phẩm chuyển hóa,độc chất
Duy trì nước và điện giải
Chức năng nội tiết
Lâm sàng:
Bệnh thận mạn tính: tổn thương thận( Bất Thường
xét nghiệm, hình ảnh học thận) hoặc
GFR<60ml/ph/1.73 m2 da kéo dài hơn 3 tháng
Kèm theo các dấu hiệu mãn tính của bệnh như trụ
rộng, thận teo, loạn dưỡng xương, thiếu máu,…
Trang 25Đái tháo Đường
Và tim mạch
Viêm cầu
Thận
Nguyên nhân khác
SUY THẬN MẠN: NGUYÊN NHÂN
Viêm cầu thận: chiếm 35-40%
là NN hay gặp nhất gây suy thận mãn trong quá khứ
ĐTĐ và bệnh thận do tăng HA là nguyên nhân chính
gây ra STM
Các nguyên nhân khác:
Bệnh mạch máu: bệnh ĐM thận
Bệnh cuộn tiểu cầu: bệnh thận do ĐTĐ
Bệnh hệ thống ống tiểu quản: do các chất gây độc, do
thuốc,Bệnh lao
Do tắc nghẽn: sỏi; do tiền liệt tuyến; bẩm sinh
Do bệnh lý di truyền: bệnh thận đa nang; Alport
SUY THẬN MẠN: NGUYÊN NHÂN
Trang 26Thuyết nephron nguyên vẹn:
Khi số lượng nephron chức năng giảm 75%
thì mức lọc cầu thận giảm 50% so với mức
Creatinine: là một chất thải mà máu tạo ra trong
khi phân chia TB trong quá trình hoạt động
→ Mức Creatinine trong máu có thể thay đổi, thông
thường để ở mức 0.6-1.2mg/dLB
Định lượng chức năng thận
Đánh giá theo mức Creatinin
Dùng GFR để đánh giá mức độ suy giảm
→ GFR :thường chính xác hơn với bệnh nhân
chức năng thận đã bị suy giảm
SUY THẬN MẠN: CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 27Đơn vị hoạt động: nephron
Bricker: khi có nephron bị tổn thương →
nephron lành phì đại, tăng độ lọc
Khi 80% nephron bị tổn thương: thời kỳ bù
trừ.
Khi >90% nephron bị tổn thương: suy thận
nổi bật:
- Có sự kết hợp giửa cầu thận - ống thận
- Gia tăng áp lực máu ở các nephron còn lại –
xơ cầu thận – suy thận giai đoạn cuối
SUY THẬN MẠN: CƠ CHẾ BỆNH SINH
SUY THẬN MẠN: RL CÁC CHẤT
Ure: máu tăng do ít được thải trừ
Creatinine: không gây độc cho cơ thể → chuyển
thành chất : Creatin, sarcosine,… → gây độc
Uremic toxin (Guadino succinic acid, chất có
nhân Phenol, amine, acid uric) gây ra triệu chứng TK
nhẹ như nhức đầu, mệt mỏi, run cơ,…
Na+, H2O: tăng/giảm tùy yếu tố tác động, thường
gặp tăng do nhập vượt quá khả năng thải của thận
Trang 28 PTH: tăng cao do giảm nồng độ calcium ion hóa.
Insulin: giảm tác dụng do giảm gắn kết với
receptor, do các Uremic substance ngăn cản tác
dụng, hoặc do nồng độ K+ giảm nên proinsulin được
tiết nhiều hơn Insulin
Gastrin: tăng vì giảm thoái biến gây dễ loét dạ dày
Tiêu hoá: nôn, ói, nấc cụt, lở loét niêm mạc miệng, viêm
tuyến mang tai (nặng: loét dạ dày, ruột, XHTH, viêm tuy, )
Tim mạch: suy tim ứ huyết, THA, phù phổi cấp
Viêm màng ngoài tim, đôi khi có tràn dịch → ép tim
Thần kinh: TKTW:mất ngủ, ngủ gà, giảm trí nhớ….
TK ngoại vi: RL vận động - cảm giác, đối xứng
Dị trưởng xương: hay gặp đau xương (lưng, gối, bẹn)
Dễ gãy xương bệnh lý: gãy cổ xương đùi, xẹp cột sống, vì
loãng xương,xơ hoá, nhuyễn, viêm xương gây nên.
Huyết học: TM, RLĐM, huyết tán, giảm miễn dịch,
RL nước điện giải:
Nước: khả năng cô đặc hoặc pha loãng NT bị giới hạn
Chất điện giải: Na, K
RL kiềm toan: gđ cuối: toan CH, kiềm CH (khi đtrị quá trớn)
Da: khô, ngứa, ht muối sương do ure → NH3 → kết tinh
SUY THẬN MẠN: LÂM SÀNG
Trang 29Các giai đoạn Suy thân mạn:
Năm 2002, Hiệp hội thận quốc gia (Mỹ) đưa ra
hướng dẫn xác định GĐ suy thận,và chia ra 5GĐ
chính, dựa vào GFR - mức lọc máu cầu thận
Nếu GFR: ≥90 thì coi như bình thường
Tuổi từ 65 trở lên sẽ có nguy cơ cao gấp đôi
Khi CN thận bắt đầu giảm, có thể ước tính tiến triển
suy thận và điều trị giảm nguy cơ biến chứng khác
Gđ3: GRF giảm (30 - 59)
Thiếu máu và các bệnh về xương có thể xuất hiện
Gđ4: GFR giảm nghiêm trọng (15 - 29)
Tiếp tục điều trị các biến chứng
Bắt đầu tính biện pháp thay thế cho thận bị hư tổn
Gđ5: suy thận hoàn toàn (GFR <15)
Cần phải lọc máu hoặc cấy ghép thận mới
SUY THẬN MẠN: TIẾN TRIỂN