Những nội dung chính được trình bày trong bài giảng này là: Gan – cấu tạo và chức năng, tổng hợp Protein huyết tương, bệnh về gan, nguyên nhân, rối loạn chức năng của gan, một số bệnh gan phổ biến. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1THS.GV TRƯƠNG HẢI NHUNG
Trang 2• Nằm ở phía trên, bên
trái của bụng và phía
sau xương sườn
Gan – cấu tạo và chức năng
1. Hà Văn Mạo, Vũ Bằng Đình (2009), Bệnh Học Gan Mật Tuỵ, NXB Y học 875
2. Boyer, Thomas D., Manns, Michael P., and Arun J Sanyal (2012), Zakim and Boyer`s
Hepatology (Sixth Edition), Saunders, Elsevier Inc CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 3CẤU TẠO GAN
• Chia thành 4 thuỳ: Thuỳ phải
(lớn nhất); thuỳ trái; thuỳ
vuông và thuỳ đuôi
• Máu được mang đi bởi các tĩnh
mạch gan
• Được kết nối với cơ hoành và
• Gan là cơ quan duy nhất ở người có đặc tính tự tái sinh
Trang 4Dây gan
Xoang gan
Tĩnh mạch trung tâm
Tiểu thùy gan
ống mật tĩnh mạch cửa động mạch gan
cửa triad
Vi ống mật
Tế bào gan
Hình: Cấu trúc tiểu thùy gan
- kupffer cell (đại thực bào
cư trú trong gan)
- lymphocyte gan
- HSC-tế bào hình sao
(Hepatic Stellate cell)
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 7BỆNH VỀ GAN
GAN NHIỄM MỠ GAN KHOẺ MẠNH
Trang 8•
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 10HDV HBV
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 11Đặc điểm hình thái trong tổn thương gan
1 Rối loạn: mắc chứng thủy thũng; Thoái hóa lông (tổn thương đường mật gây ra); tích lũy mỡ (gan nhiễm mỡ), sắt, đồng, mật
2 Sự hoại tử và chết theo chương trình: ngẫu nhiên (hoại tử đốm nhỏ), vùng lớn hoặc bắc cầu kéo dài
3 Viêm: cấp và mạn tính
4 Sự tái tạo
5 Hình thành sẹo/xơ hoá
Trang 17Nồng độ SGPT và SGOT
Trang 18• Đánh giá men gan: AST, ALT, Bilirubin,GGT,
…
• Đánh giá chức năng gan: Albumin, thời gian prothrombin/INR
• Siêu âm gan
• Sinh thiết gan: đánh giá tổ chức mô học
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 19•
Trang 23THỤ THỂ CỦA HCV
Trang 24CƠ CHẾ XÂM NHIỄM
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 27* Tên gọi: Xơ gan - tên Hy lạp là ”kirrhose” có nghĩa là gan bị xơ
người lớn tuổi Một tỷ lệ nhỏ bệnh xơ gan cũng được ghi nhận ở trẻ em
nào đó, làm cho tế bào gan chết đi và được thay thế bởi các tế bào gan mới thông qua quá trình tự tái sinh của gan Theo thời gian, các tổn thương này không được sữa chữa và tái tạo đủ về chất và lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi hình thái của gan và gây nên xơ gan
gan (HCC-Hepatocellular carcinoma)
Trang 28Ø Định nghĩa – bệnh nguyên
Michelli, Miranda L (2011), Liver cirrhosis: Causes, Diagnosis and Treatment Nova
Biomedical Books New York 290 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 30• •
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 31Ở Mỹ, xơ gan chiếm khoảng
0 , 2 7 % , t ư ơ n g ứ n g v ớ i 633.323 người trưởng thành, 69% trong số này nói rằng họ không biết họ bị bệnh
Châu Âu: Theo báo cáo của WHO, tử vong do xơ gan chiếm 1,8% của tất cả các trường hợp tử vong ở Châu
Âu (170.000 ca tử vong mỗi năm)
Ở Châu Á: Đông Nam Á gần như ít thay đổi (khoảng 21-22%)
Mokdad, Ali A, et al (2014), "Liver cirrhosis mortality in 187
Việt Nam, WHO năm 2012, tỷ
lệ tử vong do xơ gan gây ra ở nam giới là 39,3% và 9,2% ở
Trang 34Việc mất lỗ và mao mạch hoá của LSECs à bất thường trao đổi chất và đóng góp chính vào quá trình gây nên xơ gan
v Phản ứng viêm gan trung gan bởi KC được cho là nguyên nhân dẫn đến tổn thương gan và xơ gan
v Ngoài ra, KCs còn liên quan đến sự hoạt hoá HSCs và hình thành sự xơ hoá
v Các tế bào gan tổn thương giải phóng các gốc tự do oxy hoá (reative oxygen species-ROS), các yếu tố trung gian cho sự xơ hoá, cảm ứng HSCs và kích thích nguyên bào sợi cơ
v Trong giai đoạn cuối của xơ gan, các tế bào gan thiếu oxy chiếm chủ yếu trong gan và là nguồn sản sinh TGF-β Gần đây, các nhà khoa học tin rằng sự ngắn dần telomere và sự lão hoá tế bào gan có thể là kết quả của việc hình thành các sẹo xơ hoá trong xơ gan
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 35Cơ chế chuyển dạng
b i ể u m ô - t r u n g m ô ( e p i t h e l i a l
m e s e n c h y m a l transition-EMT)
Tế bào biểu mô chuyển thành tế bào trung mô
2 Tế bào trung mô
c h u y ể n t h à n h nguyên bào sợi cơ
Trang 36Cơ chế phân tử
TGF-β l
ü Cytokine tiền xơ gan quan trọng
ü Yếu tố kích thích sự tăng sinh của
HSCs
ü Yếu tố kích thích sự sản sinh collagen
ü Liên quan đến cơ chế EMT trong gan
trưởng thành
Lee, Sun-Jae, Kim, Kyung-Hyun, and Park, Kwan-Kyu (2014) World J Hepatol 6(4), CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 371. Điều hoà sự tổn thương tế bào gan, kích thích đáp ứng phát sinh xơ hoá trong gan
2. Điều hoà tín hiệu viêm, chiêu dụ các tế bào đại thực bào và các tế bào viêm khác trong gan
Luedde, T and Schwabe, R F (2011), "NF-κB
3 Điều hoà đáp ứng phát sinh xơ hoá
trong HSCs
§ Sự giảm hoạt động của NF-κB trong tb
gan
§ Tăng hoạt động của NF-κB trong HSC
à tăng tổn thương tế bào gan và kết quả dẫn
đến xơ gan
Trang 38v miR-21 đóng vai trò quan trọng trong mô bệnh học và tiến triển của xơ gan
v miR-21 giảm sự biểu hiện của TGF-β và ức chế hoạt động của HSC
v TGF-β1 cảm ứng sự biểu hiện của miR-181a và miR-181b
v Sự tăng miR-181b được xem như một dấu ấn sinh học trong chẩn đoán xơ gan
v miR-214-5p có thể tăng biểu hiện các gen xơ hoá
M, Iizuka, et al (2012), "Induction of microRNA-214-5p in human and rodent liver fibrosis ",
Fibrogenesis Tissue Repair 5(12)
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 39v Tế bào gan
AST (aspartate transaminase)/SGOT (serum glutamic oxaloacetic transaminase
ALT (alanin transaminase)/SGPT (serum glutamic pyruvic
transaminase): đặc trưng cho gan bị tổn thương
v Màng tế bào gan: alkalin phosphatase
v Thành tế bào ống mật: GGT (gamma glutamyl transpeptidase)
v Xét nghiệm dựa trên dấu ấn sinh học (biomarker)
v Đánh giá chức năng gan: Albumin, bilirubin, thời gian prothrombin v Siêu âm, Ct, MRI gan: fibroscan
v Sinh thiết gan: đánh giá tổ chức mô học
Trang 40ĐIỂM SỐ CHILD-PUGH
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 41Điều trị
• Nguyên nhân: virus, rượu hoá chất, à ngăn ngừa tiếp xúc nguyên nhân
• Triệu chứng: điều trị các biến chứng của xơ gan
• Ghép gan: bệnh não, cổ trướng hay giãn tĩnh mạch xuất huyết không thể kiểm soát Trung bình hơn 80% bệnh nhân được ghép gan có thể kéo dài cuộc sống sau năm năm
Trang 43Cổ trướng Bệnh não gan
Hạn chế muối, lợi tiểu Chọc hút dịch báng Disaccharide Rifaximin (Xifaxan)
Viêm phúc mạc do vi khuẩn
Sàng lọc Ung thư gan mỗi 6-12 tháng
Trang 45Thử nghiệm điều trị chuột bệnh xơ gan bằng
cấy ghép tế bào gốc
Kết quả điều trị xơ gan gằng liệu phép MSC
Kết quả cho thấy những con chuột được cấy ghép các tế bào gốc tủy xương có thể ngăn ngừa tổn thương gan ở mức độ nhất
định
Trang 46Về khả năng ức chế sự biểu hiện gen liên quan đến sự xơ hoá, ghép BM-MSCs thông qua tĩnh mạch cửa cho thấy hiệu quả hơn so với tiêm tĩnh mạch đuôi Kết quả cho thấy ghép tĩnh mạch cửa giúp cải thiện đáng kể sự biểu hiện gen procollagen (p <0,05)
C
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 49Kết quả đánh giá vai trò của tế bào ghép
Kết quả ghép tế bào có đánh dấu huỳnh quang bằng cách tiêm tĩnh mạch đuôi
Trang 50Tế bào dương tính GFP, AAT, ALB trong mô gan chuột ghép
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt