Đối tượng bị cấm thành lập, quản lý DN: - Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân VN sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập DN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; - Cán
Trang 21 Các hình thức tổ chức kinh doanh
2 Lịch sử hình thành công ty
3 Các thuộc tính công ty
Trang 3- Kinh doanh cá thể (sole proprietorship/sole trader)
- Hùn hạp (partnership)
- Công ty (company)
Trang 4- Tư cách pháp nhân
- Trách nhiệm hữu hạn
- Quyền sở hữu chung của nhà đầu tư
- Quyền sở hữu có thể chuyển nhượng được
- Quản lý tập trung dưới một cơ cấu hội đồng
Trang 5“Nó là một thứ được người ta tạo ra, không thấy được không sờ được
và chỉ tồn tại theo những quy định của luật pháp Thuần túy là một sản phẩm của luật pháp , nó chỉ mang những tính chất mà văn bản lập nên
nó đặt vào nó, hoặc được nêu một cách rõ ràng, hoặc vì có liên quan đến sự tồn tại của chính nó Những tính chất đó đã được tính toán kỹ
để giúp nó đạt mục tiêu mà vì đó nó được lập ra Một trong số những tính chất quan trọng nhất của nó là tính bất tử , và nếu có thể nói được
- tính con người ; một tính chất mà nhờ đó sự kế tục vĩnh cửu của nhiều người được coi như nhau, và do đó có thể hành động như một con người”
(Chánh án John Marshall - Án lệ Mỹ)
Trang 6“Công ty, theo luật, là một thứ, hoàn toàn tách khỏi những người bỏ vốn vào nó , dẫu rằng sau khi được thành lập, công việc kinh doanh của công ty vẫn y hệt như xưa, vẫn những người cũ là người điều hành và vẫn những bàn tay ấy nhận tiền lời lãi Theo luật, công ty không phải là người được ủy quyền hay là người được trao phó của các cổ đông Về phía các cổ đông, họ cũng chẳng có trách nhiệm gì dưới bất cứ hình thức hay khuôn khổ nào, ngoại trừ những điều nằm trong chừng mực và theo cách thức mà bộ luật đã ấn định”
(Thẩm phán Lord Macnaghten - Án lệ Salomon vs Salomon & Co.)
Trang 8BỐ CỤC
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 9I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm <khoản 10 điều 4 LDN 2020>
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Trang 102 Đặc điểm
- Là 1 tổ chức: một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức thành lập
- Được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
- Đặc điểm nhận diện: có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ
sở giao dịch
- Mục đích thành lập: kinh doanh
Trang 11Căn cứ vào tiêu chí quyền sở hữu
- DNNN
- DN dân doanh: DNTN, công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH nhiều thành viên, công ty cổ phần
- DN có vốn đầu tư nước ngoài: DN liên doanh
và DN có 100% vốn đầu tư nước ngoài.
3 Phân loại DN
Trang 12- Căn cứ hình
thức pháp lý
DNTN CTHD
CT TNHH 1tv
CT TNHH 2 tv trở lên
CTCP
Trang 13DN 1 chủ
DN nhiều chủ
Trang 14DN có TCPN
DN ko có TCPN
Trang 15CT TNHH
1tv
CT TNHH 2
tv trở lên CTCP
DN có CSH chịu trách nhiệm vô hạn
DN có CSH chịu trách nhiệm hữu
hạn
Trang 17Đối tượng bị cấm thành lập, quản lý DN:
<K2Đ17 LDN 2020>
- Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân VN sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập DN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức theo quy định về cán bộ, công chức
Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng quy định cán bộ, công chức, viên chức không được: “Thành lập, tham gia thành lập, hoặc tham gia quản lý điều hành doanh nghiệp…”
Trang 18- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các CQ, ĐV thuộc QĐND VN; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các ĐV thuộc CAND VN;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DNNN trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của NN tại DN khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế NLHVDS hoặc bị mất NLHVDS; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có TCPN
Trang 19- Người đang bị truy cứu TNHS, chấp hành hìnhphạt tù, qd xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện,
cơ sở giáo dục hoặc đang bị Tòa án cấm hànhnghề kinh doanh; Các trường hợp theo quy địnhcủa PL về phá sản
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinhdoanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhấtđịnh theo quy định của Bộ luật Hình sự
Trang 20Đối tượng bị cấm góp vốn vào DN
<K3 Đ17LDN2020>
- Cơ quan NN, đơn vị vũ trang nhân dân VN sử dụng tài sản NN góp vốn vào DN để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Các đối tượng bị cấm góp vốn vào DN theo quy định của PL về cán bộ công chức
Trang 22Ngành nghề cấm KD:
Ngành nghề KD có điều kiện:
- Điều kiện KD: ĐK về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, giấy phép KD…
3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Trang 234 Tên, trụ sở DN
* Tên DN <Đ37 LDN2020>
- Có thể kèm chữ số, ký hiệu;
- Có ít nhất 2 thành tố: Loại hình DN và tên riêng;
- Ko vi phạm điều cấm trong đặt tên DN <Đ38LDN>
Trang 24Đăng ký doanh nghiệp
1 Cơ quan ĐKKD:
- Cơ quan ĐKKD cấp Tỉnh (Phòng ĐKKD thuộc Sở
Kế hoạch đầu tư): ĐKKD đối với DN
- Cơ quan ĐKKD cấp huyện(Phòng ĐKKD, phòngtài chính kế hoạch, phòng kinh tế): ĐK đối với hộkinh doanh
2 Trách nhiệm của người ĐKKD và cơ quan ĐKKD
- Người ĐKKD: lập hồ sơ, đảm bảo tính hợp pháp
của hồ sơ
- Cơ quan ĐKKD: thẩm tra hồ sơ, kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ (Sở KHĐT ko kiểm tra có đủ điều kiện thành lập DN hay ko)
Trang 25*Hồ sơ ĐKDN <Đ19-Đ22 LDN> gồm:
- Giấy đề nghị ĐKDN, giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu; dự thảo điều lệ - có giá trị pháp lý cao nhất, như luật nội bộ -> mẫu có khi ko sát với công ty -> phát sinh mâu thuẫn về sau (công ty); danh sách thành viên, cổ đông sáng lập (công ty);
*Điều lệ công ty:
- Điều chỉnh mối quan hệ nội bộ trong công ty
- Có thể xây dựng theo điều lệ mẫu hoặc tự xây dựng nhưng phải có những nội dung chủ yếu quy định tại đ24 LDN
Trang 26* Điều kiện được cấp giấy chứng nhận ĐKDN
<Đ27 LDN>
- Ngành nghề kinh doanh không bị cấm
- Tên DN được đặt đúng quy định
Trang 275 Chi nhánh, văn phòng đại diện
- Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc củadoanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷquyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệcác lợi ích đó Tổ chức và hoạt động của vănphòng đại diện theo quy định của pháp luật
- Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanhnghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc mộtphần chức năng của doanh nghiệp kể cả chứcnăng đại diện theo uỷ quyền Ngành, nghề kinhdoanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành,nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 28Giống nhau
- Là các đơn vị phụ thuộc của DN;
- Hoạt động theo nội dung đăng ký kinh doanhcủa DN;
- Không độc lập về tài chính và không tự chịutrách nhiệm trước pháp luật;
- DN là chủ thể chịu mọi trách nhiệm về hoạtđộng của chi nhánh, VPĐD trước Nhà nước vàtrước người thứ ba;
Trang 30III Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
1 Quyền của doanh nghiệp <Đ7 LDN>
2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp <Đ8 LDN>
3 Các quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp cungứng sản phẩm/dịch vụ công ích <Đ9 LDN>
Trang 32BỐ CỤC
I DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
II HỘ KINH DOANH
- Khái niêm DNTN
- Đặc điểm của DNTN
- Quyền cuả chủ DNTN đối với DNTN
III THẢO LUẬN
Trang 33I DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
1 Khái niệm: <khoản 1 điều 188 LDN>
Là doanh nghiệp do một cá nhân làmchủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp
Trang 342 Đặc điểm
- Là một loại hình doanh nghiệp => mangnhững đặc điểm chung của doanh nghiệp; cócác quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Do 1 cá nhân
làm chủ
Tự đầu tư vốn thành lậpDN
Tự quyết định quản lý,kinh doanh
Tự hưởng lợi nhuận
Trang 35- Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộtài sản của mình về mọi hoạt động của DN
- Về tư cách pháp lý của DN: DNTN không có tưcách pháp nhân
Trang 36- Mỗi 1 cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN
- Về khả năng huy động vốn: không được pháthành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy độngvốn
Hạn chế đối với DNTN
Trang 373 Quyền của chủ DNTN đối với DNTN
-Quyền đầu tư vốn
- Quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp
- Quyền định đoạt doanh nghiệp
- Quyền hưởng lợi nhuận từ doanh nghiệp
Trang 383.1 Quyền đầu tư vốn thành lập DN
Trang 393.2 Quyền quản lý, điều hành DN <dd190 LDN>
- Quyết định mô hình quản lý trong DN
- Quyết định trực tiếp điều hành hoặc thuê ngườikhác điều hành DN
- Trong mọi trường hợp CSH là người đại diệntheo PL DN; là nguyên đơn, bị đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòaán
Trang 403.3 Quyền định đoạt DN
Cho thuê DNTN <đ191 LDN>
- Là quá trình chuyển giao tạm thời quyền kinhdoanh và tư cách kinh doanh DN cho người kháctrong 1 thời gian nhất định
-Thủ tục:
+ ký hợp đồng thuê có công chứng;
+ báo cáo bằng văn bản đến cơ quan ĐKKD và
cơ quan thuế
Trang 41- Quyền của các bên trong hợp đồng thuê:
khoản tiền cho thuê;
lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Trang 42+ Người mua đăng ký kinh doanh lại
- Đối tượng mua DNTN?
Trang 43-Trách nhiệm của chủ DNTN:
+Trước khi bán chủ DNTN phải:
Thanh toán hết các khoản nợ;
Giải quyết đối với người lao động
Thanh lý các hợp đồng thương mại
+ Sau khi bán: vẫn phải chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà DNchưa thực hiện trừ trường hợp người mua,
Trang 453.4 Quyền hưởng lợi nhuận từ DN
- Là chủ thể duy nhất được hưởng lợi nhuận từDN
- Quyết định sử dụng lợi nhuận bao nhiêu, vàomục đích gì và như thế nào?
- Không bị ràng buộc bởi các quy định vềđiều kiện hưởng lợi nhuận như các mô hình
DN khác
Trang 47BỐ CỤC
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY HỢP DANH
II ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA THÀNH VIÊN CÔNG TY HỢP DANH
III MÔ HÌNH QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY HỢP DANH
IV CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY HỢP DANH
Trang 481 Khái niệm <Đ177LDN>
-Công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ; trong đó có ít nhất 2 cá nhân là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, cùng chịu trách nhiệm liên đới bằng toàn
bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty và được gọi là thành viên hợp danh.
- Ngoài ra, công ty còn có thể có thành viên góp vốn là
cá nhân hay tổ chức, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
I Khái quát chung về công ty hợp danh
Trang 492 Đặc điểm
- Loại hình kinh doanh có sự liên kết nhiều người
- Đặc điểm về thành viên công ty:
+ TVHD: phải là cá nhân; trực tiếp thực hiện hoạtđộng kinh doanh; chịu trách nhiệm liên đới vô hạn+ TVGV: có thể là cá nhân, tổ chức; chịu tráchnhiệm hữu hạn
I Khái quát chung về công ty hợp danh
Trang 50- Về tư cách pháp lý: công ty hợp danh có tưcách pháp nhân
- Về khả năng huy động vốn: không được pháthành bất kỳ loại chứng khoán nào
Trang 51II Địa vị pháp lý của thành viên công ty hợp danh.
1 Thành viên hợp danh
1.1 Đối tượng trở thành thành viên hợp danh
- Cá nhân không bị cấm tham gia thành lập, quản lý doanh nghiệp
Trang 52? Vì sao chỉ có cá nhân mới có thể trở thành thànhviên hợp danh
Trang 531.2 Xác lập tư cách thành viên hợp danh
- Tham gia thành lập công ty hợp danh;
- Được kết nạp là thành viên mới Để được tiếp nhận thành viên mới phải được HĐTV chấp thuận
- Nhận chuyển nhượng vốn góp của thành viên hợp danh
- Nhận thừa kế của thành viên hợp danh nếu được HĐTV chấp thuận người thừa kế trở thành thành viên hợp danh.
Trang 54A được tiếp nhận
là TVHD
12/11/2017
Công ty bị phá sản, ko đủ thanh toán nợ cho chủ
nợ B
1/5/2017
Phát sinh khoản nợ đối với B
Trang 551.3 Chấm dứt tư cách TVHD <đ185 LDN>
1.3.1 Các trường hợp chấm dứt tư cách TVHD
- Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
- Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Bị khai trừ khỏi công ty;
- Chấp hành hành phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
Trang 56Các trường hợp TVHD bị khai trừ
<khoản 3 Điều 185 LDN>
- Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như
đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;
- Vi phạm quy định tại Điều 180 của Luật này;
- Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và thành viên khác;
- Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
Trang 571.3.2 Hệ quả chấm dứt tư cách TVHD
<Khoản 4, 5 điều 185 LDN>
- Do TVHD tự nguyện rút vốn hoặc do bị khai trừ => Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản
nợ của công ty phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên
- Các trường hợp khác => trách nhiệm TVHD chấm dứt
kể từ khi chấm dứt tư cách thành viên
Trang 582 Thành viên góp vốn (TVGV)
2.1 Đối tượng trở thành thành viên góp vốn:
- Cá nhân, tổ chức không bị cấm tham gia gópvốn vào doanh nghiệp
- Tổ chức phải có tư cách pháp nhân
2.2 Cách thức xác lập tư cách thành viên
- Tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp
- Được tiếp nhận làm thành viên góp vốn
- Được nhận chuyển nhượng vốn góp, nhận thừa
kế vốn góp
Trang 591 4 Quyền và nghĩa vụ của TVHD và TVGV
<Đ181, 187 LDN>
Trang 60- Tham gia họp, thảo luận, biểu quyết 1 số vấn đề: sửa đổi, bổ sung điều lệ, sửa đổi, bổ sung các quyền, nghĩa vụ TVGV, tổ chức lại, giải thể công ty
- Được cung cấp báo cáo tài chính hàng năm, yêu cầu thông tin
về tình hình kinh doanh
Trang 61sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh; yêu cầu công ty hoàn trả lại số tiền đã ứng trước cho công
ty …
- Không có quyền nhân danh công ty
thực hiện hoạt động kinh doanh nhưng có quyền nhân danh mình, người khác thực hiện
Trang 62Quyền
tài sản
- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại điều lệ;
- Được để lại thừa kế phần giá trị tài sản còn lại của mình tại công ty;
- Được chia một phần giá trị tài sản còn lại theo tỷ lệ vốn góp khi công ty giải thể, phá sản…
- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp;
- Định đoạt phần vốn góp: chuyển nhượng, để lại thừa
kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố, phần vốn góp;
- Được chia 1 phần giá trị tài sản còn lại của công ty theo
tỷ lệ vốn góp khi công ty giải thể, phá sản
Trang 63Hạn chế quyền TVHD
<Đ180LDN>
- Không được làm chủ DNTN; TVHD của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các TVHD còn lại;
- Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
- Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các TVHD còn lại.
Trang 64TVHD TVGV
Nghĩa vụ
góp vốn
- Góp đúng, góp đủ, đúng thời hạn cam kết
=> vi phạm, gây thiệt hại cho công ty thì phải bồi thường;
- Góp đúng, góp đủ, đúng thời hạn cam kết => số vốn chưa góp được coi là nợ đối với công ty; không thực hiện đúng có thể bị khai trừ
Trang 65Nghĩa vụ của TVHD trong quá trình kinh doanh
-Tiến hành quản lý, thực hiện kinh doanh 1 cách trung thực, cẩn trọng, đúng quy định pháp luật, điều lệ, quyết định HĐTV
=> vi phạm gây thiệt hại cho công ty thì phải bồi thường;
- Không được sử dụng tài sản công ty để tư lợi;
- Nhân danh cá nhân, người khác hoạt động kinh doanh các ngành nghề đă đăng ký của công ty => hoàn trả công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại nếu gây ra thiệt hại;
- Nghĩa vụ công khai thông tin
Trang 66III Mô hình quản lý trong công ty hợp danh
HĐTV (CTHĐTV)
GĐ/TGĐ
Trang 671 Hội đồng thành viên (HĐTV)
* Về tổ chức
Gồm tất cả TV trong công ty Đứng đầu là CT HĐTV, do HĐTV bầu
CT HĐTV phải là TVHD,có thể kiêm GĐ/TGĐ
*Thẩm
quyền
Là cơ quan quản lý cao nhất, có quyền quyết định mọi vấn đề, mọi hoạt động kinh doanh của công ty;
Cơ chế làm
Trang 68+ ít nhất 3/4 TVHD chấp thuận đối với: <k3 đ182 LDN>
Phương hướng phát triển công ty;
Sửa đổi, bổ sung điều lệ;
Tiếp nhận thêm TVHD mới;
Chấp nhận TVHD rút khỏi công ty, khai trừ TVHD
Quyết định việc vay, huy động vốn, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% VĐL
Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn VĐL,…