1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng luật doanh nghiệp

139 534 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Kinh tế được định nghĩa là “ngành luật độc lập, bao gồm tất cả các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế và quá t

Trang 1

DOANH NGHIỆP

- Số tín chỉ: 3

- Mục tiêu môn học

- Nội dung môn học

- Giới thiệu tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức dạy học

- Hình thức kiểm tra, đánh giá

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 1

Những vấn đề cơ bản của Luật Kinh doanh.

Quy trình thành lập doanh nghiệp, hộ KD, HTX Quy chế pháp lý của DN, hộ KD, HTX.

Quy chế pháp lý về tổ chức lại, giải thể DN, HTX Quy chế pháp lý về đầu tư.

Quy chế pháp lý về phá sản.

Quy chế pháp lý cơ bản về hợp đồng thương mại Giải quyết tranh chấp trong thương mại.

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Trang 2

- Nắm được những quy định về thành lập các loại hình doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh.

- Nắm được các đặc điểm pháp lý của các loại hình doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ kinh doanh

- Nhận diện được từng loại hình doanh nghiệp, phân biệt chúng và đánh giá được ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp cũng như Hợp tác xã

- Nắm được những quy định về cơ cấu tổ chức, quản lý của từng loại hình doanh nghiệp, Hợp tác xã

- Nắm được mục đích, các hình thức và cách thức tổ chức lại doanh nghiệp, Hợp tác xã

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 3

MỤC TIÊU CỤ THỂ

- Nắm được những nội dung cơ bản của Luật Đầu tư

- Nắm được các nội dung cơ bản liên quan đến hợp đồng: Khái niệm, đặc điểm, ký kết, thực hiện hợp đồng, các biện pháp chế tài, các trường hợp miễn trách nhiệm; hợp đồng

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 4

Trang 3

Tài liệu là giáo trình

1- Giáo trình Luật thương mại tập 1 và tập 2, Trường ĐH Luật Hà Nội, NXB Công An Nhân dân, Hà Nội, 2008.

2- Giáo trình Luật kinh tế - Lê Văn Hưng – NXB Đại học Quốc gia TP HCM, 2008

5 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy

13/02/14

TÀI LIỆU HỌC TẬP Tài liệu là Văn bản pháp luật

1- Luật doanh nghiệp năm 2005

2- Luật Hợp tác xã năm 2012

3- Luật Đầu tư năm 2005

4- Luật thương mại năm 2005

5- Bộ Luật Dân sự 2005 (Phần Hợp đồng)

6- Luật Phá sản năm 2004

7- Luật Trọng tài thương mại năm 2010

8- Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (Phần Tòa Kinh tế)

6 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy

Trang 4

Tài liệu là Nghị định

1- Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 1-10-2010 về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp 2005 thay cho Nghị định 139/2007/NĐ-CP

2- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về Đăng ký

DN thay cho Nghị định 88/2006/NĐ-CP

3- Nghị định 53/2007/NĐ-CP ngày 4/4/2007 của Chính Phủ

về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kếhoạch và đầu tư

4- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

7 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy

13/02/14

13/02/14

TÀI LIỆU HỌC TẬP

5- Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật HTX năm 2012;

6- Nghị định 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

7- Nghị định 67/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2006 Hướng dẫn áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức hoạt động của tổ quản lý, thanh lý tài sản.

8 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy

Trang 5

8- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28/4/2005 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Phá sản

9- Nghị định 10/2009/NĐ-CP ngày 06/02/2009 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quátrình tiến hành thủ tục phá sản

10- Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số nội dung về hồ

sơ, trình tự, thủ tục đăng ký Doanh nghiệp theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP…

9 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy

Phần tổng quan

1- NGHIÊN CỨU CÁC QUAN ĐIỂM VỀ LUẬT KINH TẾ, LUẬT THƯƠNG MẠI, LUẬT KINH DOANH.

2- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 3- CHỦ THỂ KINH DOANH.

4- VAI TRÒ CỦA LKD TRONG NỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

KHÁI QUÁT VỀ LUẬT KINH DOANH –

CHỦ THỂ KINH DOANH

Trang 6

Được biết đến ở các nước tư bản vào những năm đầu thế kỷ XX Với nội dung gồm:

- Luật thương mại,

- Luật lao động,

- Luật điều chỉnh sở hữu công nghiệp;

- Và một số chế định, quy phạm của Luật dân sự.

I.1- Quan điểm về luật kinh tế:

TẾ, LUẬT THƯƠNG MẠI, LUẬT KINH DOANH

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 11

Luật kinh tế ở các nước XHCN ra đời sau CM Tháng 10 Nga với hình thức sở hữu XHCN về tư liệu SX là cơ sở của nền kinh tế quốc dân XHCN.

Du nhập vào Việt Nam vào những năm 60 TK XX, với những điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cơ bản giống với Liên Xô và các nước Đông Âu, vì vậy Luật Kinh tế Việt Nam bắt nguồn từ Liên xô với bản chất là nền kinh tế KHH tập trung lấy sở hữu toàn dân làm nền tảng của nền kinh tế

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 12

I.1- Quan điểm về luật kinh tế:

Trang 7

Luật Kinh tế được định nghĩa là “ngành luật độc lập, bao gồm tất cả các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế và quá trình SXKD giữa các cơ quan quản lý kinh tế của nhà nước với nhau, với các tổ chức kinh tế XHCN và giữa các tổ chức kinh tế XHCN với nhau nhằm xây dựng và

thực hiện kế hoạch của Nhà nước" (Giáo trình luật

kinh tế của Liên Xô)

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 13

Đối tượng điều chỉnh:2 nhóm quan hệ

* Nhóm quan hệ kinh tế mang tính chất mệnh lệnh

+ Giao vốn, cấp phát vốn đối với các tổ chức k.tế + Giao chỉ tiêu kế hoạch

* Nhóm quan hệ SX-KD

+ Chủ thể: các tổ chức kinh tế

+ Mục đích: xây dựng và thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 14

I.1- Quan điểm về luật kinh tế:

Trang 8

Xuất hiện nhiều quan điểm mới:

- Bỏ Luật kinh tế và để Luật dân sự điều chỉnh

- Vẫn để Luật kinh tế nhưng phải hoàn thiện.

Chấp nhận quan điểm nào, tại sao?

Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình

tổ chức, quản lý và hoạt động SX – KD giữa các

DN với nhau và với các cơ quan quản lý nhà nước.

Trong điều kiện kinh tế thị trường

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 15

Luật thương mại ra đời và tồn tại ở các nước theo

hệ thống pháp luật châu Âu Lục địa, cùng với luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa tiền tệ.

Khởi thủy là luật của thương nhân, điều chỉnh các quan hệ mua bán trên thị trường.

Kinh tế càng phát triển, quan niệm hành vi thương mại ngày càng mở rộng gồm đầu tư, sản xuất, trao đổi, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lời.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 16

I.2- Quan điểm về luật thương mại:

Trang 9

Sự du nhập của Luật thương mại vào Việt Nam

- Thời kỳ phong kiến và ảnh hưởng của thương mại Trung Hoa

- Thời kỳ Pháp thuộc và ba đạo luật về thương mại

- Thời kỳ đổi mới với việc ban hành LTM 1997 Luật thương mại điều chỉnh các hành vi thương mại, là luật của thương nhân.

- Khái niệm hành vi thương mại?

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 17

Khái niệm hành vi thương mại: LTM các nước không

định nghĩa về hành vi thương mại mà đa phần là liệt kê danh sách các hành vi thương mại

Có thể đưa ra quan niệm “Hành vi TM là hành vi của

thương nhân nhằm mục đích kinh doanh vì lợi nhuận”

LTM 1997 Việt Nam định nghĩa “Hành vi thương mại làhành vi của thương nhân trong hoạt động thương mại làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan”13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 18

I.2- Quan điểm về luật Thương mại:

Trang 10

Có ba loại hành vi thương mại:

- Hành vi thương mại thuần túy: là những hành vi có tính

chất thương mại

- Hành vi thương mại phụ thuộc: là những hành vi có bản

chất dân sự nhưng do thương nhân thực hiện theo nhu cầu nghề nghiệp hay nhân lúc hành nghề

- Hành vi hỗn hợp: là hành vi thương mại đối với chủ thể

này nhưng lại là hành vi dân sự đối với chủ thể kia

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 19

* Hành vi thương mại thuần túy : Gồm 14 hành vi

thương mại (theo LTM 1997)

- Mua bán hàng hóa - Dịch vụ GNHH

- Đại diện trong TM - Dịch vụ GĐHH

- Môi giới trong TM - Khuyến mại

- Ủy thác MBHH - Quảng cáo trong TM

- Đại lý MBHH - Trưng bày, GThiệu HH

- Gia công trong TM - Hội chợ - triễn lãm TM

- Đấu giá hàng hóa - Đấu thầu hàng hóa

I.2- Quan điểm về luật Thương mại:

Trang 11

* Luật thương mại VN năm 1997

Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng để kinh doanh dưới hình thức cho thuê, mua, bán.

* Liên hệ quan niệm về thương mại trong BTA:

- Thương mại hàng hóa

- Thương mại sở hữu trí tuệ

- Thương mại dịch vụ

- Thương mại đầu tư

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 21

* Hoạt động thương mại trong Pháp lệnh TTTM 2003: bao gồm MBHH, cung ứng dịch vụ, phân phối, đại diện, đại lý thương mại; ký gởi; thuê, cho thuê; thuê mua; XD;

tư vấn; kỹ thuật; li-xăng; đầu tư; tài chính; ngan hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai khác;vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật”

* Luật thương mại VN năm 2005: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”

I.2- Quan điểm về luật Thương mại:

Trang 12

Xuất hiện cuối Thế kỷ 20 trên các tài liệu nghiên cứu và giảng dạy pháp lý.

Ở Liên bang Nga, Luật Kinh doanh được hiểu là

“Tổng thể các quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ kinh doanh và các quan hệ xã hội khác liên quan mật thiết với quan hệ kinh doanh, trong

đó có các quan hệ trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh nhằm bảo đảm lợi ích của nhà nước và của xã hội”.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 23

Ở Việt Nam, theo PGS.TS Lê Hồng Hạnh :”Luật

kinh doanh điều chỉnh các quan hệ gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh”

Theo PGS.TS Dương Đăng Huệ, cho rằng nội dung của kinh doanh có bốn bộ phận cơ bản cấu thành: pháp luật về các loại hình doanh nghiệp; pháp luật

về hành vi kinh doanh; pháp luật về vỡ nợ, phá sản; pháp luật vê cơ quan tài phán trong kinh doanh.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 24

I.3- Quan điểm về luật Kinh doanh:

Trang 13

Ở một phương diện nào đó thì Luật kinh tế, luật thương mại hay luật kinh doanh được sử dụng như những khái niệm cùng loại – đều là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, thương mại hoặc kinh doanh tại một quốc gia nào

đó, trong một giai đoạn lịch sử nào đó Tuy nhiên, tùy thuộc vào cách thức và mức độ can thiệp của nhà nước vào hoạt động nói trên mà trong nội dung của chúng cũng có những điểm khác nhau.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 25

Điều chỉnh ba nhóm quan hệ:

- Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh phát sinh trực tiếp trong quá trình SXKD => thông qua hợp đồng, là quan hệ tài sản, bình đẳng.

- Quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước về kinh

tế với các chủ thể kinh doanh: không bình đẳng

- Quan hệ giữa các đơn vị nội bộ trong một chủ thể kinh doanh.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 26

II.1 Đối tượng điều chỉnh:

Trang 14

- Phương pháp mệnh lệnh: ngày càng thu hẹp,

điều chỉnh quan hệ trong quá trình hình thành hoặc chấm dứt hoạt động của DN.

- Phương pháp bình đẳng (thỏa thuận, định đoạt)

giữa các chủ thể kinh doanh

- Phương pháp gợi ý, hướng dẫn: điều chỉnh các

quan hệ đầu tư khi đầu tư vào những lĩnh vực, địa bàn nhà nước khuyến khích đầu tư.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 27

* Phương pháp điều chỉnh:

Chủ thể của luật kinh doanh là những cá nhân, tổ chức tham gia trong quá trình kinh doanh, gồm:

Trang 15

Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh doanh cần hội đủ những điều kiện:

- Là người có năng lực pháp luật và hành vi dân sự đầy đủ;

- Không rơi vào những trường hợp bị hạn chế hoặc

bị cấm kinh doanh;

- Phải đăng ký kinh doanh.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 29

Điều 84 BLDS năm 2005 quy định những điều kiện để tổchức trở thành pháp nhân là:

Pháp nhân thực hiện giao dịch thông qua:

* Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

* Người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân.

Trang 16

Là những tổ chức không hội đủ các điều kiện để trở thành pháp nhân

Các tổ chức này không được coi là có tài sản riêng nên trong giao dịch, khi phát sinh trách nhiệm

về tài sản, nguồn tài sản được dùng để giải quyết là tài sản của cơ quan chủ quản của tổ chức này hoặc tài sản của các thành viên góp vào tổ chức và cả tài sản riêng của các thành viên có liên quan

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 31

Hộ gia đình kinh doanh được gọi là “hộ kinh doanh” gồm những thành viên trong gia đình góp tài sản, công sức để hoạt động kinh tế chung trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh do pháp luật qui định.

Hộ gia đình xuất hiện với tư cách chủ thể và phải chịu trách nhiệm bằng tài sản của cả hộ Nếu tài sản chung của hộ giải quyết không đủ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản của mình Ngươì đại diện của hộ trong trường hợp nầy

là chủ hộ hoặc người được chủ hộ ủy quyền

CHỦ THỂ LÀ HỘ GIA ĐÌNH

Trang 17

Điều 6 Luật thương mại 2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 33

III.1- KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM CHỦ THỂ KINH DOANHDoanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có

tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được ĐKKD theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực

hiện các hoạt động kinh doanh (khoản 1, điều 4

LDN)

* Đặc điểm chủ thể kinh doanh

- Phải được thành lập và đăng ký hợp pháp.

- Phải có tài sản riêng.

- Phải có chức năng kinh doanh.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 34

Trang 18

* Căn cứ vào hình thức sở hữu

- Những chủ thể KD thuộc sở hữu nhà nước

- Những chủ thể kinh doanh thuộc sở hữu cá nhân

- Những chủ thể kinh doanh thuộc sở hữu tập thể

- Những chủ thể kinh doanh thuộc sở hữu chung

* Căn cứ vào tư cách pháp lý và chế độ trách nhiệm

- Chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân

- Chủ thể kinh doanh không có tư cách pháp nhân

* Căn cứ vào phương thức đầu tư vốn:

- Chủ thể kinh doanh 1 chủ

- Chủ thể kinh doanh nhiều chủ

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 35

• Tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển

• Xác định địa vị pháp lý của chủ thể kinh doanh

• Điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh

và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

• Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

36

IV- VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH DOANH

Trang 19

Quy trình lập doanh nghiệp, hộ

kinh doanh và HTX

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 37

1.1- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LUẬT DOANH NGHIỆP

Năm 1990 Chính phủ ban hành 2 văn bản luật:

Trang 20

- Công ty TNHH một thành viên

- Công ty hợp danh

12/6/1999 Quốc hội thông qua Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000 Theo đó, Luật điều chỉnh các loại hình doanh nghiệp:

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

- Công ty cổ phần

- Doanh nghiệp tư nhân

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 39

Ngày 29-11-2005 Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 8

đã thông qua Luật Doanh nghiệp chung áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp.

Luật DN chung có hiệu lực thi hành từ ngày

01-7-2006, thay thế cho Luật DN 1999, Luật DNNN

2003, Luật quy định về tổ chức quản lý và hoạt động của DN tại Luật ĐTNN ở Việt Nam 1996, sửa đổi bổ sung năm 2000.

Trang 21

+ Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề (Khoản 7 điều 4 LDN 2005)

1.2.1.- Điều kiện thành lập doanh nghiệp

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 41

1.2- THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp

1- Vốn

Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định

* Tài sản góp vốn: (khoản 4, điều 4 Luật DN)

* Phân biệt giữa tài sản góp vốn và phần vốn góp là hai tài sản độc lập, thuộc về hai sản nghiệp của hai chủ thể khác nhau.

* Định giá tài sản góp vốn: có những phương thức định

giá nào, ý nghĩa của việc định giá? (điều 30 LDN)

* Chuyển giao tài sản góp vốn cho công ty? (điều 29 LDN)

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 42

Trang 22

2- Về tư cách pháp lý của người thành lập DN

Điều 13 khoản 1, 2 LDN 2005

Điều 12, 14 Nghị định 102/2010/NĐ-CP

Xem thêm một số quy định của luật cán bộ công chức 2008.

- Ai có quyền thành lập DN, quản lý doanh nghiệp?

- Ai có quyền góp vốn vào doanh nghiệp ?

Điều 13 khoản 3, 4 LDN 2005

Điều 13 Nghị định 102/2010/NĐ-CP

* Khác gì so với Luật DN 1999 ?

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 43

1.2.1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp

3- Ngành nghề kinh doanh

- Nhóm ngành nghề kinh doanh bị cấm: là những ngành nghề không được đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ vì khi kinh doanh các ngành nghề này có thể gây hại cho xã hội

(khoản 3 điều 7 LDN, điều 7 Nghị định 102/2010/NĐ-CP danh mục ngành nghề KD bị cấm)

Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 Quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế KD và KD có điều kiện.13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 44

Trang 23

3- Ngành nghề kinh doanh

- Nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện: là những ngành nghề mà luật, pháp lệnh, nghị định

quy định điều kiện kinh doanh (khoản 2, 5 điều 7

LDN; khoản 5,6 điều 7 NĐ 43/2010/NĐ-CP; điều

8, 9, 10 Nghị định 102/2010/NĐ-CP)

Theo đó: điều kiện KD là yêu cầu mà DN phải có, phải thực hiện khi KD ngành nghề cụ thể được thể hiện bằng: giấy phép KD, giấy chứng nhận đủ điều kiện KD, chứng chỉ hành nghề; chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 45

1.2.1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp

3- Ngành nghề kinh doanh

Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước cóthẩm quyền của V.Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước uỷquyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn vàkinh nghiệm nghềnghiệp vềmột ngành, nghềnhất định

- Nhóm ngành nghề kinh doanh khác

Chứng chỉhành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác (K1, Đ9 NĐ102)

Mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng

ký kinh doanh ở một doanh nghiệp

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 46

Trang 24

4- Trụ sở, địa chỉ, tên gọi của doanh nghiệp

- Tên DN: ( điều 31-34 LDN; điều 13-16 NĐ 43)

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 47

5- Đăng báo công bố

Sự ra đời của một DN phải trải qua 2 bước

- Bước 1: nhà đầu tư ra quyết định đầu tư (Hợp đồng trước ĐKKD - điều 14 LDN)

- Bước 2: thành lập doanh nghiệp.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 48

Trang 25

* Bước chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị ĐKDN (mẫu theo quy định của Bộ Kế

hoạch và Đầu tư ) (Khoản 3 điều 6 NĐ 43)

- Dự thảo điều lệ (điều 22 Luật DN 2005)

- Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (mẫu)

- Cơ quan ĐKKD: cấp tỉnh, cấp huyện (Đ9, NĐ43)

- Hồ sơ hợp lệ (khoản 3, điều 4 LDN)

- Trách nhiệm của người thành lập DN? của cơ quan ĐKKD? (điều 15 LDN; điều 4 NĐ 43/2010/NĐ-CP)

* Bước cấp giấy chứng nhận ĐKKD: 5 điều kiện để cấp

- Ngành nghề không bị cấm

- Tên được đặt đúng quy định

- Địa chỉ, trụ sở chính rõ ràng và ở Việt Nam

- Hồ sơ ĐKDN hợp lệ

- Đã nộp đủ lệ phí ĐKDN (Điều 24 LDN)

Trang 26

* Thời hạn cấp giấy chứng nhận ĐKKD: 5 ngày làm

việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Điều 28 NĐ 43)

* Ý nghĩa của giấy chứng nhận ĐKKD?

* Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận ĐKKD?

* Bước đăng báo công bố

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKDN, DN phải đăng trên mạng thông tin DN của cơ quan ĐKKD hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liên tiếp với các nội dung được quy định tại điều 28 LDN.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 51

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 52

Trang 27

* Quy định 8 trường hợp thu hồi giấy CNĐKKD

(Điều 165, khoản 2, LDN, Điểm g khoản 1 điều 93 Luật quản lý thuế; điều 60 NĐ 43)

- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký là giả mạo;

- DN do những người bị cấm thành lập;

- Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 1 năm;

- Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong 6 tháng liền

- Không báo cáo về hoạt động KD trong 12 tháng liền;

- Ngừng hoạt động KD 1 năm liền mà không báo cáo;

- Không gửi báo cáo theo quy định;

- KD ngành nghề bị cấm.

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 53

1.5- Đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh: (Điều 52 NĐ 43)

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (mẫu sẵn)

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân

- Chứng chỉ hành nghề (nếu có)

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền (nếu có)

Nơi gửi: Cơ quan ĐKKD cấp Huyện

Thời hạn cấp giấy CNĐKKD: 5 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ hợp lệ)

Trang 28

1- Khái niệm: HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở

hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động SX, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX.

2- Quy trình thành lập HTX:

* Bước 1: Chuẩn bị thành lập: Sáng lập viên vận

động, tuyên truyền thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, dự thảo điều lệ; thực hiện các công việc để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2- Quy trình thành lập HTX:

* Bước 2: Tổ chức Hội nghị thành lập HTX

+ Thành phần: Sáng lập viên và những người có nhu

cầu tham gia HTX.

+ Nội dung: thảo luận về dự thảo điều lệ (điều 21),

phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và dự kiến danh sách thành viên, hợp tác

xã thành viên.

(Xem thêm điều 20 Luật HTX năm 2012)

Thông qua Nghị quyết hội nghị thành lập hợp tác xã theo nguyên tắc đa số.

* Bước 3: Đăng ký HTX (điều 23 Luật HTX và điều

6 Nghị định 193/2013/NĐ-CP)

Trang 29

QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

HỘ KINH DOANH VÀ HTX

2.1- QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÁC LOẠI HÌNH THEO LUẬT DN

2.1.1- Quyền cơ bản: (theo điều 8 luật DN)

- Quyền tự do kinh doanh

- Quyền lựa chọn hình thức kinh doanh

- Quyền bình đẳng

- Quyền sở hữu tài sản

- Quyền từ chối

- Quyền khác: VD tạm ngưng kinh doanh

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 58

Trang 30

2.1.2- Nghĩa vụ cơ bản (điều 9 luật DN2005)

- Hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký trong giấy CNĐKKD; bảo đảm điều kiện KD theo quy định của pháp luật khi KD ngành nghề kinh doanh có điều kiện

- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ vàlập báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng t/hạn

- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm quyền, lợi ích của người LĐ theo quy định của pháp luật về LĐ; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế và bảo hiểm khác cho NLĐ theo quy định của pháp luật

về bảo hiểm

LOẠI HÌNH DN THEO LUẬT DN

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 59

2.1.2- Nghĩa vụ cơ bản (điều 9 luật DN2005)

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch

vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật vềthống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; Khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó

- Tuân thủ quy định của pluật về quốc phòng, an ninh, trật tự,

an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

2.1- QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÁC LOẠI HÌNH DN THEO LUẬT DN

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 60

Trang 31

NGHIỆP THEO LUẬT DN

2.2.1- Địa vị pháp lý của công ty

2.2.1.1- Khái niệm chung và các loại hình công ty

1- Khái niệm và đặc điểm:

* Theo Kubler "Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân, pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý, nhằm thực hiện một mục tiêu chung nào đó".

* Theo Bộ luật DS CH Pháp “Công ty là một hợp đồng thông qua đó hai hay nhiều người cùng thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm cùng chia lợi nhuận thu được từ hoạt động đó”

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 61

2.2- NGHIÊN CỨU CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DN

2.2.1- Địa vị pháp lý của công ty

2.2.1.1- Khái niệm chung và các loại hình công ty

1- Khái niệm và đặc điểm:

=> Đặc điểm

- Là sự liên kết của nhiều cá nhân, pháp nhân;

- Được thành lập thông qua một sự kiện pháp lý, có thể là hợp đồng, điều lệ hoặc quy chế hoạt động của công ty;

- Được thành lập nhằm thực hiện mục đích chung

Trang 32

Công ty đối nhân Công ty đối vốn

công ty

hợp danh

công ty hợp vốn đơn giản

công ty

NGHIỆP THEO LUẬT DN

2- Các loại hình công ty kinh doanh

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 63

•Công ty đối nhân là loại công ty mà trong đó các thành viên thường quen biết nhau, do tín nhiệm nhau để cùng kinh doanh kiếm lời

Đặc điểm cơ bản là không có sự tách bạch giữa tài sản cá nhân các thành viên và tài sản công ty

- Công ty hợp danh (hợp danh thông thường General

Partnership): là loại công ty trong đó có tất cả các thành

viên đều cùng nhau tiến hành các hoạt động kinh doanh vàcùng chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty

- Công ty hợp vốn đơn giản (hợp danh hữu hạn Limited

partnership): là loại công ty có ít nhất 1 thành viên chịu

trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty, các thành viên khác chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn góp vào công ty

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 64

Trang 33

các thành viên thường không quen biết nhau, việc thành lập công ty không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp

Đặc điểm quan trọng của loại hình công ty này là công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty, các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 65

2.3- Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

1- Khái niệm, đặc điểm: điều 38 LDN

* Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân => các khả năng kết hợp liên quan đến quản lý:

- Tất cả các thành viên đều là cá nhân ?

- Có cả thành viên là cá nhân và thành viên là tổ chức?

* Không được phát hành cổ phiếu

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 66

Trang 34

2- Vấn đề tài chính công ty

* Sổ đăng ký thành viên: công ty phải lập sổ thành viên

ngay sau khi ĐKKD Sổ đăng ký thành viên được lưu giữtại trụ sở chính của công ty hoặc nơi khác nhưng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan ĐKKD và tất cả các thành

viên biết (Nội dung chủ yếu xem tại điều 40 LDN)

* Góp vốn thành viên: Khi thành lập cty, các tv sáng lập

phải tự thỏa thuận và quyết định mức VĐL của cty và phần vốn góp của mỗi sáng lập viên

Trong t.hợp có tv ko góp vốn theo đúng thời hạn cam kết

thì phần vốn chưa góp được coi như khoản nợ của TV đóvới cty và tv đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh nếu có (K2 Đ39)

2.3 - Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

2- Vấn đề tài chính công ty

* Tăng vốn điều lệ: (khoản 1 điều 60) theo quyết

định của Hội đồng thành viên:

- Huy động thêm vốn góp của các thành viên (xem

thêm điều 60 khoản 2 LDN 2005)

- Điều chỉnh mức tăng vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty.

-Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới (khoản 2

điều 60)

Xem thêm một số lưu ý tại điều 60 khoản 1, 2 LDN

Trang 35

+ Công ty đã kinh doanh liên tục trong hơn hai năm

+ Đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho các thành viên.

- Công ty mua lại phần vốn góp

- Điều chỉnh mức giảm VĐL tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 69

2.3- Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

2- Những quy định chung

* Phân chia lợi nhuận: (điều 61 LDN)

Thỏa điều kiện

- Công ty kinh doanh có lãi

- Hoàn thành các nghĩa vụ về thuế và tài chính

- Thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 70

Trang 36

3- Quy chế thành viên công ty

* Xác lập tư cách thành viên?

* Quyền và nghĩa vụ thành viên công ty?

* Chấm dứt tư cách thành viên?

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 71

Chủ tịch HĐTV hoặc GĐ (TGĐ) là người đại diện theo pháp luật của Cty được quy định tại điều lệ công ty Người này phải thường trú tạI VN, nếu vắng mặt ở VN trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người

khác theo quy định tại điều lệ Cty

2.3- Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

4- Cơ cấu tổ chức quản lý (Đ 46 Luật DN)

Trang 37

* Hội đồng thành viên: gồm tất cả các thành viên, là cơ quan

quyết định cao nhất của công ty

- Tiêu chuẩn người đại diện theo ủy quyền: (điều 48 LDN)

- - Vấn đề họp HĐTV:

+ Họp thường niên: ít nhất 1 năm 1 lần

+ Họp bất thường: chủ tịch HĐ, TV(nhómTV) > 25% VĐL+ Thời hạn gửi trước tài liệu: (khoản 2, điều 50)

- Điều kiện để phiên họp có hiệu lực: (điều 51)

+ Lần 1: >=75% VĐL

+ Lần 2: >=50% VĐL (cách lần 1: 15 ngày)

+ Lần 3: Không phụ thuộc số TV (cách lần 2: 10 ngày)

4- Cơ cấu tổ chức quản lý

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 73

* Hội đồng thành viên:

- Nhiệm vụ và quyền hạn (khoản 2, điều 47)

- Thông qua quyết định: bằng văn bản hoặc triệu tập họp

Những trường hợp bắt buộc phải triệu tập họp:

+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ

+ Phương hướng phát triển công ty

+ Bầu, miễn nhiệm, cách chức GĐ(TGĐ), chủ tịch HĐTV+ Thông qua báo cáo tài chính

+ Tổ chức lại, giải thể

2.3- Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

4- Cơ cấu tổ chức quản lý

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 74

Trang 38

* Hội đồng thành viên:

- Quyết định thông qua cuộc họp có hiệu lực (khoản 2, Đ52)+ Ít nhất 65% tổng số vốn góp của các TV dự họp đồng ý (cụ thể theo điều lệ)

+ Ít nhất 75% tổng số vốn góp của các TV dự họp đồng ý đối với: bán tài sản công ty có giá trị >50% tổng giá trị tài sản công ty; sửa đổi, bổ sung điều lệ; tổ chức lại, giải thểcông ty

- Thông qua quyết định bằng lấy ý kiến: (khoản 3, Đ52)+ Thẩm quyền tổ chức lấy ý kiến: Chủ tịch HĐTV

+ Hình thức lấy ý kiến: văn bản (luật); Đthoại, Fax, Email+ Điều kiện quyết định được thông qua: 75% tổng VĐL

4- Cơ cấu tổ chức quản lý

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 75

* Hội đồng thành viên:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên do hội đồng thành

viên bầu ra và có thể kiêm giám đốc (Tổng giám đốc) Nhiệm kỳ của chủ tịch hội đồng thành viên là không quá 5 năm và có thể được bầu lại.

2.3- Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên

4- Cơ cấu tổ chức quản lý

Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2, 3 điều 41 LDN.

Chủ tịch HĐTV có những quyền và nhiệm vụ xem điều

49 khoản 2 LDN

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 76

Trang 39

- Giám đốc (Tổng giám đốc) (Điều 55 LDN) do hội đồng

thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và là đại diện theo pháp luật của công ty, nếu điều lệ không quy định người đại diện theo pháp luật là chủ tịch hội đồng thành viên

Quyền và nhiệm vụ của Giám đốc (Tổng GĐ): điều 55 Luật doanh nghiệp

Tiêu chuẩn và điều kiện làm GĐ, TGĐ: điều 57 LDN, điều 15.1 Nghị định 102

4- Cơ cấu tổ chức quản lý

- Ban kiểm soát do hội đồng thành viên bầu ra Quyền,

nhiệm vụ và chế độ làm việc của ban kiểm soát và trưởng ban kiểm soát do điều lệ công ty quy định

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 77

2.4- Công ty TNHH một thành viên

1- Khái niệm và đặc điểm: điều 63 LDN

- Vốn do 1 thành viên (tổ chức, cá nhân) làm chủ

sở hữu công ty.

- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ.

- Công ty không được quyền phát hành cổ phần

- Có tư cách pháp nhân

13/02/14 Bài giảng Luật kinh doanh - ThS Hoàng Thu Thủy 78

Trang 40

* Tăng VĐL

• Chủ sở hữu đầu tư thêm vào.

• Huy động cá nhân, tổ chức khác góp vốn Trường hợp này phải chuyển sang hình thức công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

• Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên.

* Giảm VĐL : Không được giảm vốn Đ.lệ bằng cách rút vốn vì việc này sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ nợ

* Phân chia lợi nhuận: Do chủ sở hữu quyết định Chỉ được rút lợi nhuận khi đã thanh toán các khoản nợ và

3 Quy chế pháp lý của chủ sở hữu

* Xác lập tư cách chủ sở sở hữu

• Đầu tư vốn thành lập công ty

• Nhận chuyển nhượng toàn bộ VĐL từ chủ sở hữu cty

• Chủ sở hữu chết, phá sản

Ngày đăng: 10/02/2015, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾPHÌNH THỨC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP - bài giảng luật doanh nghiệp
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾPHÌNH THỨC ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN