1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng luật hợp đồng 2021

95 78 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Hợp Đồng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Phan Phương Tần
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Luật Hợp Đồng
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 894,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Khái niệm nghĩa vụ■ “Nghĩa vụ”: là bổn phận phải làm đối với xã hội hoặc đối với người khác Đại từ điển tiếng Việt ■ Điều 274 BLDS 2015: “Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhi

Trang 2

Các văn bản cần có

■ 1 Bộ luật Dân sự năm 2015.

■ 2 Luật Thương mại 2005.

■ 3 Giáo trình Luật dân sự, (tập 2), Đại học Luật Hà Nội/Đh Luật Tp.HCM, 2015.

■ 4 Các bản án và hướng dẫn của TAND TC

Trang 3

GiỚI THIỆU MÔN HỌC

■ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN

- Dự lớp nghe giảng

- Thảo luận trên lớp

- Thuyết trình chuyên đề giữa học kỳ

- Thi cuối học kỳ

■ THANG ĐIỂM: 10; trong đó dự giảng

10%, chuyên đề giữa kỳ 30%, điểm thi cuối kỳ 60%.

Trang 4

Kết cấu môn học

■ Chương 1 NGHĨA VỤ DÂN SỰ

■ Chương 2 KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG

■ Chương 3 GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

■ Chương 4 HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

■ Chương 5 CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN

HỢP ĐỒNG

■ Chương 6 THỰC HIỆN, TẠM NGỪNG, ĐÌNH CHỈ, HUỶ HỢP ĐỒNG

■ Chương 7 TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trang 5

NGHĨA VỤ DÂN SỰ

CHƯƠNG 1

Trang 6

NGHĨA VỤ DÂN SỰ

■ 1.1 Khái niệm, đặc điểm và các thành phần của quan hệ nghĩa vụ

■ 1.2 Căn cứ phát sinh nghĩa vụ

■ 1.3 Phân loại nghĩa vụ

■ 1.4 Thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ

■ 1.5 Thực hiện nghĩa vụ dân sự

■ 1.6 Chấm dứt nghĩa vụ

Trang 7

1.1.1 Khái niệm nghĩa vụ

■ “Nghĩa vụ”: là bổn phận phải làm đối với xã hội hoặc đối với người khác (Đại từ điển tiếng Việt)

■ Điều 274 BLDS 2015: “Nghĩa vụ là việc mà

theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ

có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của

một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi

chung là bên có quyền)”

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm của nghĩa vụ dân sự

■ NVDS là quan hệ tài sản

■ NVDS là một quan hệ pháp luật dân sự

■ NVDS là mối liên hệ về mặt pháp lý giữa các chủ thể

■ Trong quan hệ NV, hành vi thực hiện nghĩa

vụ của chủ thể luôn mang lại lợi ích cho chủ thể khác

■ Quyền của chủ thể trong quan hệ NV là

quyền đối nhân

Trang 9

1.2 Căn cứ phát sinh nghĩa vụ

■ Hợp đồng

■ Hành vi pháp lý đơn phương

■ Thực hiện công việc không ủy quyền

■ Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

■ Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật

■ Các căn cứ khác do luật quy định

Trang 10

1.3 Phân loại nghĩa vụ

■ Căn cứ vào phạm vi chủ thể trong quan

hệ nghĩa vụ và mối liên quan giữa

quyền và nghĩa vụ của các chủ thể

trong quan hệ, NV được chia thành:

■ Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ

■ Nghĩa vụ dân sự liên đới

■ Nghĩa vụ dân sự phân chia được theo phần

■ Nghĩa vụ dân sự không phân chia được

theo phần

Trang 11

1.3 Phân loại nghĩa vụ

■ Nghĩa vụ riêng rẽ: “Khi nhiều người

cùng thực hiện một nghĩa vụ, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình”

Trang 12

■ Nghĩa vụ liên đới: “là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có

quyền có thể yêu cầu bất kỳ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ

Trang 13

■ Nghĩa vụ phân chia được theo phần: “là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ có thể chia thành nhiều phần để thực hiện.

■ Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện từng phần NV, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Trang 14

■ Nghĩa vụ không phân chia được theo

phần: “là nghĩa vụ mà đối tượng của

nghĩa vụ phải được thực hiện cùng một lúc.”

■ Trường hợp nhiều người cùng phải thực hiện một nghĩa vụ không phân chia

được theo phần thì họ phải thực hiện

nghĩa vụ cùng một lúc

Trang 15

1.4 Thay đổi chủ thể trong

thực hiện nghĩa vụ

■ Chuyển giao quyền yêu cầu: Điều 365 BLDS 2015

■ Bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có thể chuyển giao quyền yêu cầu đó cho người thay

thế quyền theo thỏa thuận, trừ trường hợp:

■ Quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức

khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

■ Có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định không được chuyển giao.

Trang 16

1.4 Thay đổi chủ thể trong

thực hiện nghĩa vụ

■ Chuyển giao nghĩa vụ: Điều 370 BLDS 2015

■ Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao

nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu

được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ

Trang 17

1.5 Thực hiện nghĩa vụ dân sự

■ Khái niệm: Thực hiện NVDS là việc triển khai hành vi của người có nghĩa vụ

trong việc thực hiện những nội dung

của nghĩa vụ nhằm đáp ứng lợi ích của bên có quyền

Trang 18

Nguyên tắc thực hiện NVDS

■ Điều 3 BLDS 2015

■ Tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.

■ Không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

■ Thực hiện một cách thiện chí, trung thực.

■ Không xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp cuả người khác.

Trang 19

Nội dung thực hiện NVDS

■ Điều 277 đến 291 BLDS 2015

■ Địa điểm thực hiện

■ Thời hạn thực hiện

■ Thực hiện nghĩa vụ giao vật

■ Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

Trang 20

1.6 Chấm dứt nghĩa vụ dân sự

Điều 372 đến 384 BLDS 2015

■ Nghĩa vụ được hoàn thành

■ Theo thỏa thuận của các bên

■ Bên có quyền miễn việc thực hiện NV

■ Nghĩa vụ được thay thế bằng NV khác

■ Nghĩa vụ được bù trừ

■ Bên có quyền và bên có NV hòa nhập làm một

■ Thời hiệu miễn trừ NV đã hết

Trang 21

1.6 Chấm dứt nghĩa vụ dân sự (tt)

■ Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp

nhân chấm dứt tồn tại mà NV không thể chuyển giao

■ Bên có quyền là cá nhân chết hoặc pháp nhân

chấm dứt tồn tại mà quyền không được chuyển giao

■ Đối tượng của nghĩa vụ là vật đặc định không

còn và được thay thế bằng NV khác

■ Trường hợp khác do luật định

Trang 22

KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG

CHƯƠNG 2

Trang 23

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG

 2.1 Khái niệm & đặc điểm của hợp đồng

 2.2 Nguyên tắc giao kết và thực hiện

hợp đồng

 2.3 Nội dung & hình thức của hợp đồng

 2.4 Phân loại hợp đồng

Trang 24

HỢP ĐỒNG LÀ GÌ?

Trang 25

2.1.1 Khái niệm hợp đồng

 “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các

bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt, quyền, nghĩa vụ dân sự”

Trang 27

Việc giao kết và thực hiện hợp đồng phải dựa trên

những nguyên tắc nào?

Trang 28

2.2.1 Các nguyên tắc khi giao kết và thực hiện hợp đồng

 Tự do, tự nguyện thỏa thuận

 Trung thực, thiện chí

 Không vi phạm điều cấm của pháp luật

và trái đạo đức xã hội

Trang 29

2.2.2 Điều kiện có hiệu lực

của hợp đồng

 Chủ thể của hợp đồng

 Tính tự nguyện khi giao kết

 Mục đích và Nội dung của hợp đồng không

vi phạm điều cấm của luật và trái với đạo đức xã hội

 Hình thức của hợp đồng

Trang 31

Tự do hợp đồng

 Như thế nào là tự do hợp đồng?

 Vì sao phải có tự do hợp đồng?

 Giới hạn của tự do hợp đồng?

Trang 32

Hợp đồng tồn tại ra bên ngoài như thế nào?

Trang 34

2.3.2 Nội dung của hợp đồng

 Điều khoản bắt buộc (chủ yếu)

 Điều khoản thường lệ

 Điều khoản tùy nghi

Trang 35

HỢP ĐỒNG CÓ NHỮNG LOẠI NÀO?

Trang 36

2.4.1 Phân loại hợp đồng theo luật Việt Nam

Trang 38

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

 Quan hệ hợp đồng giữa Trùng Dương & Toca

Trang 39

Chương 3

GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Trang 40

■ Có thể giao kết hợp đồng thông qua những phương thức nào?

■ Các bước trong giao kết

■ Khi nào thì hợp đồng có hiệu lực?

■ Hợp đồng theo mẫu

■ Giải thích hợp đồng

Trang 42

Các phương thức đàm phán

■ Thông qua đám phán trực tiếp

■ Thông qua đề nghị (chào hàng) và chấp nhận đề nghị (chào hàng)

Trang 44

Thời điểm có hiệu lực của lời

Trang 45

Giá trị hiệu lực của lời đề nghị GKHĐ

■ Thay đổi, rút lại đề nghị (Đ.389 BLDS)

■ Hủy bỏ đề nghị (Đ 390 BLDS)

■ Chấm dứt đề nghị (Đ 391 BLDS)

■ Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị

đề xuất (Đ.392 BLDS)

Trang 46

3.1.2 Chấp nhận đề nghị GKHĐ

■ Điều 393 BLDS 2015

■ Chấp nhận toàn bộ đề nghị

■ Trong thời hạn trả lời đã ấn định trước

■ Trong thời hạn hợp lý trong trường hợp

không ấn định trước thời hạn trả lời

■ Thông báo chấp nhận đến chậm vì lý do

khách quan mà bên đề nghị biết hoặc buộc phải biết thì vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay là không đồng ý.

Trang 47

3.1.3 Thời điểm giao kết HĐ

Trang 48

3.2 Ký kết hợp đồng theo mẫu

■ Điều 405 BLDS

■ Hợp đồng theo mẫu và tự do hợp đồng

■ Một số khuyến nghị khi ký kết hợp đồng theo mẫu

■ Điều kiện giao dịch chung (Điều 406

BLDS)

Trang 50

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Trang 51

Chương 4

HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Trang 52

4.1 Khái niệm

■ Khái niệm hợp đồng vô hiệu

■ Điều 122 BLDS 2015

Trang 53

4.2 Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

■ Chủ thể hợp pháp

■ Nội dung và mục đích của hợp đồng

không vi phạm điều cấm pl và đạo đức

xã hội

■ Sự tự nguyện

■ Tuân thủ điều kiện về mặt hình thức

■ Tuân thủ điều kiện của đối tượng hợp đồng

Trang 54

Các trường hợp dẫn đến hợp đồng vô hiệu

■ Do không đáp ứng về điều kiện chủ thể

■ Do ND & MĐ vi phạm điều cấm hoặc trái đạo đức xã hội

Trang 55

4.2.1 Do vi phạm điều kiện Chủ thể

■ Cá nhân (Điều 125, 128)

■ Pháp nhân

■ Người ký kết phải đúng thẩm quyền

Trang 56

4.2.2 ND & MĐ vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội

■ Điều 123 BLDS 2015

Trang 57

Thảo luận tình huống thỏa

thuận chuyển nhượng chồng

■ Năm 1992, ông A và bà B sống với nhau như vợ chồng, có tài sản chung và 3 con chung

■ Năm 2010, ông A có quan hệ tình cảm với bà C (độc thân) Sau khi C biết ông

A đang sống chung với bà B nên đã đề nghị B lập thỏa thuận chuyển nhượng chồng là ông A cho bà C với giá là 50 triệu đồng Cả 3 người đồng ý và ký tên vào thỏa thuận chung bằng văn bản

Trang 58

■ Năm 2012, do có mâu thuẫn nên ông A bỏ

đi, không sống chung với bà C nữa Bà C đến gặp bà B để yêu cầu B trả lại số tiền

50 triệu cho bà, nhưng B không đồng ý.

■ Năm 2013, bà C tự sửa đổi nội dung thỏa thuận thành “C cho B vay 50 triệu trong

vòng 1 năm” rồi kiện ra Tòa yêu cầu thanh toán nợ cùng bồi thường thiệt hại.

Trang 59

4.2.3 Vô hiệu do không tuân thủ hình thức

án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

■ 2 Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa

án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Trang 60

4.2.4 Vô hiệu do giả tạo

■ Điều 124

■ 1 Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

■ 2 Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Trang 61

4.2.5 Vô hiệu do nhầm lẫn

■ Điều 126

■ 1 Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

■ 2 Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.

Trang 62

4.2.6 Vô hiệu do các bên tham gia thỏa thuận không tự nguyện

Điều 127

■ Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

■ Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

■ Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố

ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Trang 63

Thảo luận tình huống của Tân Hiệp Phát

■ Ngày 5/12/2014, Ông Minh (đã đổi tên nhân vật) gọi đến công ty Tân Hiệp

Phát đang giữ một chai trà xanh có bên trong một con ruồi do THP sản xuất

Ông Minh đề nghị THP mua lại chai

nước trên với giá 500 triệu VND, nếu

không ông Minh sẽ gửi đến báo chí và

sẽ làm mất uy tín của THP

Trang 64

4.2.7 Vô hiệu do đối tượng

không thể thực hiện được

đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

■ 3 Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực

Trang 65

4.3 Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu

■ Điều 131

■ Trả lại cho nhau những gì đã nhận

■ Có lỗi thì phải bồi thường

Trang 66

4.4 Thời hiệu yêu cầu tuyên

Trang 67

Bài tập tình huống

Trang 68

Chương 5

CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Trang 69

5.1 Khái niệm

■ Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ dân sự là các biện pháp dự phòng do các bên chủ thể thỏa thuận để bảo đảm lợi ích của bên có quyền bằng cách cho phép bên có quyền được xử lý những tài sản thuộc sở hữu của bên có nghĩa

vụ để khấu trừ giá trị nghĩa vụ trong trường hợp nghĩa vụ đó bị vi phạm

Trang 70

5.2 Đặc điểm

■ Phát sinh trên cơ sở thỏa thuận của các bên chủ thể.

■ Các biện pháp bảo đảm có tính chất dự phòng, chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ xảy ra.

thỏa thuận, có thể là một phần hoặc toàn

bộ nghĩa vụ.

■ Thỏa thuận bảo đảm phải lập thành văn bản

Trang 71

5.3 Đối tượng của các biện

pháp bảo đảm

■ Vật: Động sản, bất động sản, vật hiện

có hoặc hình thành trong tương lai

■ Tiền, giấy tờ có giá

■ Quyền tài sản: quyền sử dụng đất,

quyền shtt, quyền đòi nợ, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng,…

Trang 72

Điều kiện của tài sản bảo đảm

■ Phải là tài sản xác định được

■ Thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm

■ Không phải là đối tượng bị tranh chấp

Trang 75

Chương 6

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG và

NGHĨA VỤ THỰC HIỆN

HỢP ĐỒNG

Trang 76

■ Nguyên tắc thực hiện hợp đồng: Pacta Sunt Servanda (tận tâm, thiện chí, thực hiện đúng cam kết)

Trang 78

Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Trang 79

Hardship trong UNIDROIT 2010

■ Điều 6.2.1 Bộ Nguyên tắc UNIDROIT năm

2010 thiết lập nguyên tắc chung về việc áp dụng hardship: “Các bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình, ngay cả khi chi phí thực hiện nghĩa vụ đó tăng lên, với điều kiện tuân thủ các quy định dưới đây

về hardship”

Trang 80

Hardship trong UNIDROIT 2010

■ Điều 6.2.2 Bộ Nguyên tắc UNIDROIT năm 2010 đưa ra định nghĩa về hardship, đó là các sự kiện làm thay đổi cơ bản sự cân bằng giữa các nghĩa vụ hợp đồng, hoặc do chi phí thực hiện nghĩa vụ tăng lên, hoặc do giá trị của nghĩa vụ đối trừ giảm xuống, và:

■ a Các sự kiện này xảy ra hoặc bên bị thiệt hại chỉ biết đến sau khi giao kết hợp đồng;

■ b Bên bị bất lợi đã không thể tính một cách hợp lý đến các sự kiện đó khi giao kết hợp đồng;

■ c Các sự kiện này nằm ngoài sự kiểm soát của bên bị bất lợi; và

■ d Bên bị bất lợi không gánh chịu rủi ro về các sự kiện này.

Trang 81

Hardship trong UNIDROIT 2010

■ Điều 6.2.3 Bộ Nguyên tắc UNIDROIT năm 2010 quy định về hệ quả của trường hợp hardship Cách xử lý trường hợp hardship trải qua hai giai đoạn Giai đoạn thứ nhất chú trọng vào thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên bị bất lợi có quyền yêu cầu tiến hành đàm phán lại hợp đồng Yêu cầu này phải được đưa

ra không chậm trễ và phải có căn cứ Khi các bên đàm phán lại hợp đồng, họ phải nỗ lực đạt được thỏa thuận và phải tuân thủ nguyên tắc thiện chí Giai đoạn hai, nếu các bên không thỏa thuận được trong một thời hạn hợp lý thì mỗi bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết Nếu xác định có hoàn cảnh hardship và hợp lý, Tòa án có thể:

■ a Chấm dứt hợp đồng vào ngày và theo các điều kiện do Tòa

án quyết định; hoặc

■ b Sửa đổi hợp đồng nhằm thiết lập lại sự cân bằng giữa các nghĩa vụ hợp đồng.

Ngày đăng: 25/11/2021, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 2.3 Nội dung & hình thức của hợp đồng - Slide bài giảng luật hợp đồng 2021
2.3 Nội dung & hình thức của hợp đồng (Trang 23)
 Hình thức của hợp đồng - Slide bài giảng luật hợp đồng 2021
Hình th ức của hợp đồng (Trang 29)
2.3.1 Hình thức của hợp đồng - Slide bài giảng luật hợp đồng 2021
2.3.1 Hình thức của hợp đồng (Trang 33)
■ Tuân thủ điều kiện về mặt hình thức - Slide bài giảng luật hợp đồng 2021
u ân thủ điều kiện về mặt hình thức (Trang 53)
■ Do không tuân thủ hình thức - Slide bài giảng luật hợp đồng 2021
o không tuân thủ hình thức (Trang 54)
4.2.3 Vô hiệu do không tuân thủ hình thức  - Slide bài giảng luật hợp đồng 2021
4.2.3 Vô hiệu do không tuân thủ hình thức (Trang 59)
■ Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây: - Slide bài giảng luật hợp đồng 2021
iao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây: (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w