Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Chủ sở hữu doanh nghiệp: - Nhà nước cơng nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định trong luật này, b
Trang 1BÀI 2: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH Ở NƯỚC TA
Phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp: Luật DN quy định về việc thành lập,
tổ chức quản lý và hoạt động của Cơng ty TNHH, Cơng ty Cổ phần, Cơng ty Hợp danh và DN Tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là Doanh nghiệp); quy định về nhĩm Cơng ty
Đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp:
- Các DN thuộc mọi thành phần kinh tế
- Tổ chức, cá nhân cĩ liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các Doanh nghiệp
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP:
- Doanh nghiệp: Là tổ chức kinh tế cĩ tên riêng, cĩ tài sản, cĩ trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
- Kinh doanh: Là việc thực hiện liên tục một, 1 số hoặc tất cả các cơng đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
- Vốn: Là số tiền mà Cơng ty nắm trong tay trong suốt thời gian tồn tại để thực hiện cơng việc kinh doanh của mình
+ Về mặt tài chính: Vốn được chia ra làm nhiều loại theo mục đích và thời gian
sử dụng
+ Về mặt pháp lý : Vốn được chia theo nguồn gốc tạo lập, do người sở hữu cơng
ty bỏ vào hay do Cơng ty đứng ra vay
Tiền mà người sở hữu cơng ty bỏ vào lúc ban đầu tạo nên vốn điều lệ, hay vốn tự cĩ của cơng ty Số vốn này cộng với tiền đi vay tạo nên nguồn tài chính của cơng ty Vốn của doanh nghiệp cĩ 2 tính chất:
+ Về mặt pháp lý: Vốn là số tiền để đảm bảo cho việc cơng ty trả nợ
+ Về mặt kinh tế : Vốn là phương tiện kinh doanh
Ta cĩ thể hình dung vốn của Cơng ty như 1 quả nhãn đã bĩc vỏ Cái hột của quả nhãn là phần vốn dùng để bảo đảm trả nợ, phần thịt của quả nhãn là vốn đi vay, lãi chưa chia, quỹ dự trữ …
- Gĩp vốn: Là việc đưa tài sản vào cơng ty để trở thành chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của Cơng ty Tài sản gĩp vốn cĩ thể l tiền VN, ngoại tệ tự do chuyển đổi,
vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, cơng nghệ, bí quyết kỹ thuật do thành viên gĩp để tạo thành vốn của Cơng ty
- Phần vốn gĩp: Là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của Cơng
ty gĩp vào vốn điều lệ
- Vốn điều lệ: Là số vốn do tất cả các thành viên, cổ đơng gĩp hoặc cam kết gĩp
và được ghi vào Điều lệ Cơng ty
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 2- Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải cĩ theo quy định của pháp luật để thành lập DN
- Cổ phiếu: Chứng chỉ do Cơng ty cổ phần phát hành hoặc bút tốn ghi vào sổ xác nhận quyền sở hữu 1 hoặc 1 số cổ phần của Cơng ty đĩ gọi là cổ phiếu Cổ phiếu cĩ thể ghi tên hoặc khơng ghi tên
Cổ phiếu phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, trụ sở Cơng ty
+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Số lượng cổ phần và loại cổ phần
+ Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu + Tên cổ đơng đối với cổ phiếu cĩ ghi tên
+ Tĩm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần
+ Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của Cơng ty
Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đơng của cơng ty và ngày phát hành cổ phiếu
- Cổ phần: là số vốn tối thiểu mà 1 cổ đơng tham gia đầu tư vào cơng ty cổ phần
Ai mua cổ phần thì được cấp giấy chứng nhận, và giấy này được gọi là cổ phiếu Cổ phiếu cĩ 1 mệnh giá mà luật DN của ta gọi là “phần bằng nhau” Theo Luật doanh nghiệp, cổ phần được chia thành 2 loại chính: cổ phần phổ thơng và
cổ phần ưu đãi
- Cổ tức: Là khoản lợi nhuận rịng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc tài sản khác từ nguồn lợi nhuận cịn lại của Cơng ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính
- Cổ đơng: Người sở hữu ít nhất 1 cổ phần đã phát hành của Cơng ty cổ phần Luật doanh nghiệp phân biệt: Người gĩp vốn vào Cơng ty trách nhiệm hữu hạn là thành viên, cịn người gĩp vốn vào Cơng ty cổ phần là cổ đơng Cổ đơng gồm tất cả những người đã gĩp vốn dưới hình thức cổ phiếu Số người tối thiểu phải cĩ để lập 1 Cơng ty cổ phần là 3
- Cơng ty mẹ - Cơng ty con: Một Cơng ty được coi là Cơng ty mẹ của cơng ty khác nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
+ Sở hữu trên 50% vốn Điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thơng đã phát hành của cơng ty đĩ
+ Cĩ quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của cơng ty đĩ
+ Cĩ quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của cơng ty đĩ
- Phần vốn gĩp sở hữu Nhà nước: Là phần vốn gĩp được đầu tư từ ngân sách Nhà nước và nguồn vốn khác của Nhà nước do 1 cơ quan Nhà nước làm đại diện chủ
sở hữu
- Doanh nghiệp Nhà nước: Là DN trong đĩ Nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 3II ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CƠNG TY THEO LUẬT DOANH NGHIỆP:
1 Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Chủ sở hữu doanh nghiệp:
- Nhà nước cơng nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định trong luật này, bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của doanh
nghiệp khơng phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh
lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh
- Nhà nước cơng nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền lợi và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và Chủ sở hữu doanh nghiệp
- Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và Chủ sở hữu doanh nghiệp khơng bị quốc hữu hĩa, khơng bị tịch thu bằng biện pháp hành chính
- Trường hợp thật cần thiết vì lí do quốc phịng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản doanh nghiệp, thì doanh nghiệp được thanh
tốn hoặc bồi thường theo giá trị thị trường tại thời điểm cơng bố trưng mua hoặc trưng dụng Việc thanh tốn hoặc bồi thường phải đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và khơng phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp hoạt động trong khuơn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của tổ chức mình phù hợp với các quy định của pháp luật
- Doanh nghiệp cĩ nghĩa vụ tơn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập và tham gia hoạt động các tổ chức chính trị, CT-XH trong khuơn khổ Hiến pháp và Pháp luật
2 Ngành nghề kinh doanh:
Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được tự chủ đăng ký và thực hiện kinh doanh các ngành, nghề khơng gây phương hại đến quốc phịng, an ninh, trật tự, an tồn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hĩa, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ nhân dân
3 Quyền của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp cĩ quyền:
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp
- Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư, chủ động mở rộng quy mơ và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia SX, cung ứng sản phẩm, dịch vụ cơng ích
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
- Lựa chọn hình thức và phương thức huy động, phân bổ vốn, sử dụng vốn
- Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Chủ động ứng dụng khoa học cơng nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh
doanh và khả năng cạnh tranh
- Tự chủ quyết định các cơng việc kinh doanh và quan hệ nội bộ
- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực khơng được pháp luật quy định
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 4- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
- Trực tiếp hoặc thơng qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
- Các quyền khác do pháp luật quy định
4 Nghĩa vụ của doanh nghiệp:
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong giấy đăng ký kinh
doanh; đảm bảo điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh các ngành nghề cĩ điều kiện
- Tổ chức cơng tác kế tốn, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế tốn
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện những nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hĩa theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc cơng bố
- Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ BHXH, BHYT và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thơng tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền; khi phát hiện các thơng tin
đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thơng tin đĩ
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phịng, an ninh, trật tự, an tồn xã hội, bảo vệ tài nguyên, mơi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hĩa và danh lam thắng cảnh
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
5 Quyền và nghĩa vụ của DN cĩ sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cơng
ích :
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định chung như các doanh nghiệp
- Được hạch tốn và bù đắp chi phí theo giá thực hiện thầu hoặc thu phí sử dụng theo quy định của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền
- Được bảo đảm thời hạn SX, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thích hợp để thu hồi vốn đầu tư và cĩ lãi hợp lý
- Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn
đã cam kết theo gía hoặc phí do cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền quy định
- Đảm bảo các điều kiện cơng bằng và thuận lợi như nhau cho mọi đối tượng khách hàng
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện cung ứng và giá, phí sản phẩm, dịch vụ cung ứng
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 56 Các hành vi bị cấm :
- Cấp giấy chứng nhận ĐKKD cho người khơng đủ điều kiện hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ĐKKD cho người đủ điều kiện theo quy định của Luật DN; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người yêu cầu ĐKKD và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức Doanh nghiệp mà khơng ĐKKD hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD
- Kê khai khơng trung thực, khơng chính xác, kịp thời nội dung hồ sơ ĐKKD hoặc những thay đổi trong nội dung bổ sung ĐKKD
- Kê khai khống vốn đăng ký, khơng gĩp đủ và đúng hạn số vốn như đã đăng ký; cố
ý định giá tài sản gĩp vốn khơng đúng giá trị thực tế
- Hoạt động trái pháp luật, lừa đảo; kinh doanh các ngành nghề cấm kinh doanh
- Kinh doanh các ngành nghề kinh doanh cĩ điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đơng của Doanh nghiệp thực hiện các quyền theo quy định của Luật DN và Điều lệ Cơng ty
- Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật
III THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH:
1 Quyền thành lập, gĩp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp:
Tổ chức, cá nhân Việt nam và nước ngồi cĩ quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật DN, trừ những trường hợp sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân VN sử dụng tài sản của nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
- Cán bộ, cơng chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, cơng chức
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cơng nhân quốc phịng trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Cơng an nhân dân VN
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu
nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn gĩp của nhà nước tại doanh nghiệp khác
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tồ án cấm hành nghề kinh doanh
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
2 Quyền gĩp vốn, mua cổ phần:
- Tổ chức, cá nhân cĩ quyền mua cổ phần của Cty Cổ phần, gĩp vốn vào cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp doanh, trừ những trường hợp sau đây:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân VN sử dụng tài sản của nhà nước vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan hoặc đơn vị mình
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 6+Các đối tượng khơng được quyền gĩp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, cơng chức
3 Trình tự thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh:
- Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy
định của luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ thẩm quyền và chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của
hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; khơng được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác khơng quy định tại Luật này
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh
doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thơng báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thơng báo phải nêu
rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với Dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
4 Hồ sơ đăng ký kinh doanh:
Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:
4.1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh : Gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên doanh nghiệp
+ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số FAX, địa chỉ giao dịch thư điện tử
+ Ngành, nghề kinh doanh
+ Vốn Điều lệ đối với Cơng ty, vốn đầu tư ban đầu của chủ DN đối với DN Tư nhân
+ Phần vốn gĩp của mỗi thành viên đối với Cơng ty trách nhiệm hữu hạn và Cơng ty hợp danh; số cổ phần của cổ đơng sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần
và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với Cơng ty cổ phần
+ Họ tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy Chứng minh nhân dân,
hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu Cơng ty hoặc người đại diện theo uỷ quyền của chủ sở hữu Cơng ty đối với Cơng ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên ; của thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền của thành viên đối với Cơng ty TNHH
2 thành viên trở lên; của cổ đơng sáng lập hoặc người đại diện uỷ quyền của cổ đơng sáng lập đối với Cơng ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với Cơng ty hợp danh
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 74.2 Điều lệ Cơng ty: Gồm các nội dung chủ yếu sau :
1/ Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phịng đại diện
2/ Ngành, nghề kinh doanh
3/ Vốn Điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn Điều lệ
4/ Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với Cơng ty Hợp danh; của chủ sở hữu Cơng ty, thành viên đối với Cơng ty TNHH; của cổ đơng sáng lập đối với Cơng ty Cổ phần
5/ Phần vốn gĩp và giá trị gĩp của mỗi thành viên đối với Cơng ty TNHH và Cơng ty Hợp danh; số cổ phần của cổ đơng sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với Cơng ty Cổ phần
6/ Quyền và nghĩa vụ của thành viên hoặc cổ đơng
7/ Cơ cấu tổ chức, quản lý
8/ Người đại diện theo pháp luật
9/ Thể thức thơng qua quyết định của Cơng ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ
10/ Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm sốt
11/ Những trường hợp thành viên yêu cầu cơng ty mua lại phần vốn gĩp hoặc cổ phần
12/ Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh
13/ Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản Cơng ty
14/ Thể thức bổ sung , sửa đổi Điều lệ Cơng ty
15/ Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với Cơng ty Hợp danh; của người đại diện pháp luật, của chủ sở hữu Cơng ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền của Cơng ty TNHH, Cơng ty cổ phần
16/ Các nội dung khác do thành viên, cổ đơng thoả thuận nhưng khơng trái với quy định của pháp luật
4.3 Danh sách người tham gia : Danh sách thành viên hợp danh đối với Cơng ty hợp danh; danh sách thành viên đối với Cơng ty trách nhiệm hữu hạn, danh sách
cổ đơng sáng lập đối với Cơng ty cổ phần cùng các giấy tờ hợp pháp về nhân thân Đối với thành viên là tổ chức phải cĩ bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
4.4 Văn bản xác nhận vốn pháp định : Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề địi hỏi phải cĩ vốn pháp định thì phải cĩ thêm xác nhận về vốn của
cơ quan, tổ chức cĩ thẩm quyền theo quy định của pháp luật
4.5 Chứng chỉ hành nghề : Phải cĩ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với Cơng ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải cĩ chứng chỉ hành nghề
5 Tên, trụ sở và con dấu của doanh nghiệp:
- Tên của doanh nghiệp phải bảo đảm:
+ Phải viết bằng tiếng Việt hoặc cĩ thể cĩ thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và cĩ ít nhất 2 thành tố sau : Loại hình Doanh nghiệp và tên riêng
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 8+ Tên bằng tiếng nước ngồi của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt
+ Không được đặt tên trùng hoặc tên gây lầm lẫn đối với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký
+ Khơng được sử dụng tên của cơ quan Nhà nước, Lực lượng vũ trang, tổ chức Chính trị-Xã hội để làm tồn bộ hoặc 1 phần tên riêng của doanh nghiệp
+ Khơng sử dụng từ ngữ vi phạm truyền thống lịch sử, văn hĩa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
+ Ngồi các khỏan quy định trên, cịn phải viết rõ loại hình doanh nghiệp: Cơng
ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ “trách nhiện hữu hạn “ viết tắt là “TNHH”; cơng
ty cổ phần, cụm từ “cổ phần” viết tắt là “Cp”; cơng ty hợp danh, cụm từ “hợp danh” viết tắt là “HD”; Doanh nghiệp tư nhân, cụm từ “tư nhân” viết tắt là “TN”
- Trụ sở chính của doanh nghiệp phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, phải cĩ địa chỉ được xác định gồm: số nhà, tên phố (ngõ) hoặc tên thơn, làng, xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; số điện thọai và số fax và thư điện tử(nếu cĩ)
- Doanh nghiệp cĩ quyền lập Chi nhánh, Văn phịng đại diện ở trong nước và nước ngồi Trình tự và thủ tục lập Chi nhánh, Văn phịng đại diện do Chính phủ quy định
- Doanh nghiệp cĩ con dấu riêng theo quy định của chính phủ Con dấu là tài sản của doanh nghiệp và phải được bảo quản theo quy định của pháp luật
IV TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP:
1 Tổ chức lại:
1.1 Chia doanh nghiệp:
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn, Cơng ty cổ phần cĩ thể được chia thành một số Cơng
ty cùng loại
Thủ tục chia Cơng ty phải được Hội đồng thành viên, chủ sở hữu Cơng ty hoặc Đại hội đồng cổ đơng của Cơng ty bị chia thơng qua quyết định chia theo quy định của Luật DN và Điều lệ Cơng ty Quyết định chia Cơng ty phải cĩ các nội dung về : Tên các Cơng ty mới, địa chỉ trụ sở chính; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản; phương án
sử dụng lao động…
Các thành viên, chủ sở hữu hoặc các cổ đơng của các Cơng ty mới thơng qua Điều
lệ, bầu hoặc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định
Cơng ty bị chia chấm dứt sự tồn tại sau khi các Cơng ty mới được đăng ký kinh
doanh Các Cơng ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh tốn của Cơng ty bị chia
1.2- Tách doanh nghiệp:
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn, Cơng ty cổ phần cĩ thể tách bằng cách chuyển một phần của tài sản của Cơng ty hiện cĩ (gọi là Cơng ty bị tách) để thành lập một hoặc
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 9nghĩa vụ của Cơng ty bị tách sang Cơng ty được tách mà khơng chấm dứt tồn tại của Cơng ty bị tách
Sau khi đăng ký kinh doanh, Cơng ty bị tách và Cơng ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Cơng ty bị tách
1.3- Hợp nhất doanh nghiệp:
Hai hoặc một số Cơng ty cùng loại (gọi là Cơng ty bị hợp nhất) cĩ thể hợp nhất thành một Cơng ty mới (gọi là Cơng ty hợp nhất) bằng cách chuyển tịan bộ tài sản ,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang Cơng ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của Cơng ty bị hợp nhất
Các thành viên, chủ sở hữu Cơng ty hoặc các cổ đơng của Cơng ty bị hợp nhất thơng qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ Cơng ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo của Cơng ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đĩ Cơng ty hợp nhất cĩ thị phần trên 50% trên thị trường cĩ liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh cĩ quy định khác
1.4 Sáp nhập doanh nghiệp:
Một hoặc một số Cơng ty cùng loại (gọi là Cơng ty bị sáp nhập) cĩ thể sáp nhập vào một Cơng ty khác (gọi là Cơng ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển tịan bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang Cơng ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt
sự tồn tại của Cơng ty bị sáp nhập
Các thành viên, chủ sở hữu Cơng ty hoặc các cổ đơng của các Cơng ty liên quan thơng qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ Cơng ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh Cơng ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật DN
Cơng ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm
về các khoản nợ, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của Cơng ty bị sáp nhập
Cấm các trường hợp sáp nhập Cơng ty mà theo đĩ Cơng ty sáp nhập cĩ thị phần trên 50% trên thị trường cĩ liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh cĩ quy định khác
1.5 Chuyển đổi Cơng ty :
- Cơng ty TNHH cĩ thể được chuyển đổi thành cơng ty cổ phần hoặc ngược lại
Thủ tục chuyển đổi :
+ Hội đồng thành viên, chủ sở hữu Cơng ty hoặc Đại hội đồng cổ đơng thơng qua quyết định chuyển đổi và Điều lệ Cơng ty chuyển đổi Quyết định chuyển đổi phải cĩ các nội dung về: Tên, địa chỉ trụ sở chính của Cơng ty được chuyển đổi và Cơng ty chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn gĩp, cổ phần, trái phiếu của Cơng ty được chuyển đổi bằng tài sản, cổ phần, trái phiếu, phần vốn gĩp của Cơng ty chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi
+ Quyết định chuyển đổi phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thơng báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thơng qua quyết định;
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM
Trang 10+ Việc đăng ký kinh doanh của Cơng ty chuyển đổi được tiến hành theo quy định của Luật DN Sau khi đăng ký kinh doanh, Cơng ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại; Cơng ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của Cơng ty được chuyển đổi
- Đối với việc chuyển đổi Cơng ty TNHH 1 thành viên:
+ Trường hợp chủ sở hữu Cơng ty chuyển nhượng 1 phần vốn Điều lệ cho tổ chức, cá nhân thì trong thời hạn 15 ngày chuyển nhượng, chủ sở hữu Cơng ty và người nhận chuyển nhượng phải đăng ký việc thay đổi số lượng thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh Khi đĩ Cơng ty được quản lý và hoạt động theo quy định
về Cơng ty TNHH 2 thành viên trở lên
+ Trường hợp chủ sở hữu Cơng ty chuyển nhượng tồn bộ vốn điều lệ cho 1 cá nhân thì trong vịng 15 ngày kể từ ngày hồn thành thủ tục chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu Cơng ty và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định về Cơng ty TNHH 1 thành viên là cá nhân
2 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp:
Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà khơng cĩ quyết định gia hạn;
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả các thành viên hợp danh đối với Cơng ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu cơng ty đối với Cơng ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đơng đối với Cơng ty cổ phần
- Cơng ty khơng cịn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật DN trong thời hạn sáu tháng liên tục;
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh tốn hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
3 Thủ tục giải thể doanh nghiệp:
Việc giải thể doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định sau đây:
3.1- Thơng qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanh nghiệp phải cĩ các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Lý do giải thể;
- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh tĩan các khỏan nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh tĩan nợ, thanh lý hợp đồng khơng được vượt quá 6 tháng kể
từ ngày thơng qua quyết định giải thể;
- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP HCM