QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA... Sự khác biệt giữa kinh doanh trong nước và kinh doanh quốc tế § Đặc điểm chung -Những nguyên lý và kỹ năng cơ bản trong kinh
Trang 1Phần 1 BỐI CẢNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Chương 1 KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA
I KINH DOANH QUỐC TẾ
II BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA NGÀY NAY
III QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG
BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA
Trang 24
I KINH DOANH QUỐC TẾ
1.1 Lược sử kinh doanh quốc tế
1.2 Khái niệm
1.3 Động cơ kinh doanh quốc tế
1.4 Sự khác biệt giữa kinh doanh trong nước và
kinh doanh quốc tế
1
5
1.1 Lược sử kinh doanh quốc tế
Trước Công nguyên:
§ Chính sách Roma Hòa Bình
“Pax Romana”
– Chính sách “Roma Hòa bình”
đảm bảo cho thương nhân đi
lại an toàn và nhanh chóng
trên những con đường La Mã
Augustus Caesar
68 B.C - A.D 14
Trang 36
§ Thương mại quốc tế xuất hiện từ xa xưa
§ Các loại hình kinh doanh quốc tế xuất hiện từ
lâu
– 1600 công ty Đông Aán của Anh được thành lập
– Tuyến đường thương mại sang phương Đông thành
lập năm 1590 của các công ty Hà Lan
– Buôn bán sang châu Mỹ thế kỷ XVIII
– Công ty Singer thiết lập chi nhánh ở Paris 1855
Trang 48
1.1 Lược sử kinh doanh quốc tế (tt)
§ Các làn sóng toàn cầu hóa
– 1500: chuyến đi khám phá thế giới
– Giữa TK XIX đến 1920: sự thống trị của cường
quốc Anh
– Sau thế chiến thứ II: GATT
– Từ 1980 đến nay:
·1980 – 1993: xu hướng bảo hộ, sử dụng hạn chế xuất
khẩu tự nguyện
·1994: WTO thúc đẩy thương mại thế giới
1
9
1.2 Khái niệm
§ Kinh doanh quốc tế là những giao dịch được
tạo ra và thực hiện giữa các quốc gia để thỏa
mãn mục tiêu của cá nhân và tổ chức
§ 3 thuật ngữ
– Kinh doanh quốc tế (international business)
– Thương mại quốc tế (international trade)
– Đầu tư quốc tế (international investment)
Trang 510
1.3 Động cơ kinh doanh quốc tế
§ Mở rộng thị trường (Market expansion)
§ Tìm kiếm nguồn lực (Acquire resources)
§ Ưu thế về vị trí (Location advantage)
§ Lợi thế cạnh tranh (Competitive advantage)
§ Bảo vệ thị trường (Market protection)
§ Giảm rủi ro (Risk reduction)
§ Hỗ trợ của Chính phủ (Government incentives)
1 1.4 Sự khác biệt giữa kinh doanh trong nước và kinh doanh quốc tế
§ Đặc điểm chung
-Những nguyên lý và
kỹ năng cơ bản
trong kinh doanh
hoàn toàn có thể áp
dụng trong kinh
doanh quốc tế cũng
như kinh doanh
trong nước
Môi trường trong nước
Môi trường nước ngoài
Môi trường nước ngoài Môi trường nước ngoài
Trang 612
1.4 Sự khác biệt giữa kinh doanh
trong nước và kinh doanh quốc tế (tt)
§ Đặc điểm riêng - Quản trị kinh doanh trong
nước được thực hiện trong phạm vi một nước
trong khi quản trị kinh doanh quốc tế được
thực hiện xuyên qua biên giới các nước và
phức tạp hơn, vì:
– Sự khác biệt giữa các nước về văn hóa, chính trị,
kinh tế, luật pháp, …
– Phải hoạt động theo quy định của hệ thống thương
mại và đầu tư quốc tế
– Liên quan đến tỷ giá hối đoái
1
13
II TOÀN CẦU HÓA
2.1 Khái niệm
2.2 Toàn cầu hóa thị trường
2.3 Toàn cầu hóa sản xuất
2.4 Những động lực thúc đẩy quá trình toàn cầu
hóa
2.5 Nền kinh tế toàn cầu ngày nay
2.6 Tranh luận về toàn cầu hóa
Trang 714
2.1 Khái niệm toàn cầu hóa
§ “The shift toward a more integrated and
interdependent world economy”
Charles W.L Hill, “International Business: Competing in the Global Marketplace” 6e
§ Khái niệm: là xu hướng hội nhập và phụ thuộc
lẫn nhau nhiều hơn của hệ thống kinh tế toàn
cầu Toàn cầu hóa kinh tế có hai bộ phận
chính: toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa
sản xuất
§ Toàn cầu hóa thị trường: Sự hợp nhất của các
thị trường quốc gia riêng biệt thành một thị
trường toàn cầu khổng lồ
§ Các sản phẩm toàn cầu tiêu biểu
– Credit card của Citigroup
– Nước uống của Coca-Cola
– Game Sony PlayStation
– Cà phê Startbucks
Trang 816
2.2 Toàn cầu hóa thị trường (tt)
§ Vẫn có nhiều rào cản đối với toàn cầu hóa thị
trường: thị hiếu người tiêu dùng, văn hóa,…
§ Các công ty đa quốc gia cạnh tranh trên
phạm vi toàn cầu, thúc đẩy sự hợp nhất thị
trường
17
Not
Consumer
Goods !
Industrial Goods and Materials:
4Commodities such as aluminum, oil, and wheat
4Industrial products such as microprocessors and aircraft
4Financial assets such as U.S Treasury bills and
Eurobonds Thị trường toàn cầu
Trang 918
2.3 Toàn cầu hóa sản xuất
§ Toàn cầu hóa sản xuất: khuynh hướng tìm
nguồn sản phẩm và dịch vụ từ những địa
điểm khác nhau trên thế giới nhằm khai thác
lợi thế khác biệt của của các quốc gia về chi
phí và chất lượng các yếu tố sản xuất
– Lao động
– Năng lượng
– Đất đai
– Vốn
Parts Assembly
Advertising Design Sales
Creating a Global Web
Trang 1020
Sự xuất hiện các định chế toàn cầu
§ Toàn cầu hóa làm nảy sinh nhu cầu cho các
luật lệ, chính sách cho nền kinh tế toàn cầu
Xuất hiện các định chế toàn cầu
– WTO, IMF, World Bank, United Nations
1
21
§ Chính trị:
– quá trình hội nhập kinh tế,
– giảm hàng rào quan thuế,
– xu hướng tư hữu hóa các khu vực kinh tế ở các
nước kinh tế tập trung trước đây
§ Công nghệ:
– Sự phát triển của công nghệ thông tin: dễ dàng
tìm kiếm thông tin, giao dịch khách hàng.
– Vận chuyển hàng hóa
Toàn cầu hóa
2.4 Những động lực thúc đẩy quá trình
toàn cầu hóa
Trang 1122
§ Thị trường:
– Sự hội tụ về nhu cầu của người tiêu dùng
– Thị trường nhà bão hòa
– Xuất hiện khách hàng toàn cầu
2.4 Những động lực thúc đẩy quá trình
toàn cầu hóa (tt)
1
§ Chi phí:
– Economy of scale: Kiếm tìm hiệu quả kinh tế nhờ
qui mô, giảm chi phí sản xuất
– Economy of scope: Phát huy hiệu quả kinh tế nhờ
phạm vi hoạït động, giảm các chi phí phát triển
sản phẩm, lưu kho, marketing.
– Tìm kiếm quốc gia có chi phí các yếu tố sản xuất
thấp
2.4 Những động lực thúc đẩy quá trình
toàn cầu hóa (tt)
Trang 1224
§ Cạnh tranh:
– Gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường nhà
– Công ty bảo vệ thị trường nhà bằng cách thâm
nhập vào thị trường nhà của đối thủ cạnh tranh
– Cơ hội kinh doanh tại các khu vực kinh tế lớn
– Khai thác lợi thế “người đi trước” (first mover)
2.4 Những động lực thúc đẩy quá trình
toàn cầu hóa (tt)
1
32
2.5 Nền kinh tế toàn cầu ngày nay
2.5.1 Sự thay đổi trong sản lượng và thương
mại quốc tế
2.5.2 Sự thay đổi trong đầu tư quốc tế
2.5.3 Sự thay đổi về nguồn gốc của các công
ty đa quốc gia
2.5.4 Sự thay đổi về trật tự thế giới
Trang 131 2.5 Nền kinh tế toàn cầu ngày nay
§ World GDP (PPP): 65.000 tỉ USD
§ Tốc độ tăng GDP: 5.2%
§ GDP Per Capita (PPP): 9,774 USD
§ Dân số: 6.65 tỉ người
§ Người nghèo (dưới 2USD/ngày): 3,25 tỉ
§ Lao động: 3,13 tỉ
Nguồn: CIA World Factbook, IMF, UNDP
33
1 2.5.1 Sự thay đổi trong sản lượng và thương mại quốc tế
§ Giảm tương đối sản lượng tại các nước phát
triển
§ Sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới, đặc biệt
khu vực châu Á, xét về tốc độ phát triển và tỷ
trọng sản lượng
– Các nước BRIC
§ World Bank dự báo, tới 2020:
– Các nước đang phát triển chiếm 60% sản lượng
toàn cầu
Trang 14Sự thay đổi về sản lượng và thương mại toàn cầu
1
36
2.5.2 Sự thay đổi về đầu tư quốc tế
§ Sự suy giảm vai trò chủ đạo của Mỹ trong đầu
tư quốc tế
§ Thay đổi quốc gia tiếp nhận đầu tư, từ các
nước phát triển (1960) sang các nước đang
phát triển (2000)
Trang 15Sự thay đổi về tỉ trọng FDI
1 2.5.3 Sự thay đổi về nguồn gốc của các công ty đa quốc gia
§ Gia tăng số lượng các công ty đa quốc gia
không phải đến từ Mỹ
– Hutchinson Wampoa (Hong Kong – 21*)
– Singtel (Singapore – 99)
– Cemex (Mexico – 71)
§ Sự phát triển của các công ty kinh doanh đa
quốc gia với qui mô vừa và nhỏ
(mini-multinationals)
Trang 16Sự thay đổi nguồn gốc các công ty đa quốc gia
1
40
2.5.4 Sự thay đổi về trật tự thế giới
§ Liên Xô và các nước Đông Aâu sụp đổ
§ Xu hướng vận hành kinh tế theo định hướng
thị trường được áp dụng rộng rãi
Trang 1741
2.6 Tranh luận về toàn cầu hóa
2.6.1 Mất việc làm và giảm thu nhập
2.6.2 Bóc lột lao động và hủy hoại môi trường
2.6.3 Mất chủ quyền quốc gia
2.6.4 Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
1 2.6.1 Mất việc làm và giảm thu nhập
§ Là cơ hội tái cấu trúc
kinh tế để khai thác
hiệu quả tài nguyên
nước đang phát triển
nâng cao khả năng bán
sản phẩm giá trị cao
nước phát triển
những người thu nhập thấp
dịch vụ
Trang 1843
2.6.2 Bóc lột lao động và hủy hoại môi
trường
bảo vệ môi trường sẽ
hoàn thiện cùng tốc độ
phát triển kinh tế
– Grossman và Krueger cho
rằng môi trường được cải
thiện khi thu nhập đầu
người đạt $8.000
kinh tế thường ràng buộc
về bảo vệ môi trường
công bằng do chi phí tuân thủ luật lệ thấp hơn
hoại môi trường địa phương
1
44
2.6.3 Mất chủ quyền quốc gia
quốc tế mà các quốc gia
đã cam kết khi muốn trở
thành thành viên các tổ
chức này
thường phải nhượng bộ ràng buộc từ các cường quốc hay các tổ chức quốc tế.
Trang 1945
2.6.4 Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
thế giới còn chịu ảnh
hưởng của chế độ độc tài,
tham nhũng, chiến tranh
– Afghanistan, Cambodia
rơi vào vòng luẩn quẩn
– Highly Indebted Poorer
countries (HIPCs)
– Số nợ trung bình chiếm
khoảng 85% sản lượng
kinh tế
thế giới gia tăng khoảng cách kinh tế với phần còn lại của thế giới từ 2,4 lên 4,5 lần từ 1870 đến 1990.
1 III QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA
§ Tuy có nhiều điểm hợp nhất, vẫn tồn tại sự
khác biệt lớn giữa các quốc gia, làm kinh
doanh quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa
cần lưu ý tới
– Sự khác biệt giữa các quốc gia
– Sự phức tạp của các vấn đề cần ra quyết định
– Cần tuân thủ luật pháp quốc gia và quốc tế
– Sự khác biệt giữa giá trị các đồng tiền kinh
doanh
Trang 2047
III QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA
Bài học thành công:
§ Tìm hiểu các mối quan hệ và nâng cao hiểu
biết về sự tương tác giữa
– Các nền kinh tế
– Hệ thống chính trị
– Văn hóa
§ Xây dựng thói quen theo dõi các sự kiện
trong môi trường kinh doanh quốc tế