1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 22 -lớp 1

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 56,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây rau đã mang đến lớp và trả lời các câu hỏi: +| Chỉ vào bộ phận lá, thân, rể của cây rau.. Bộ phận nào ăn được.[r]

Trang 1

- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 4 đến bài 90.

- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Nghe, hiểu và kể một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p

-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể

III.Các hoạt động dạy học :

GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu

học sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy

GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các

vần giáo viên đọc (đọc không theo thứ

tự)

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : giàn mướp; N2 : tiếp nối

Trang 2

b) Ghép âm thành vần:

GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với

các chữ ở các dòng ngang sao cho thích

hợp để được các vần tương ứng đã học

Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép

được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong

bài: đầy áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi

bảng)

GV sửa phát âm cho học sinh

GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích

các từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)

d) Tập viết từ ứng dụng :

GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp,

ấp trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Cá mèo ăn nổi

em, đọc trơn toàn câu và bài 6 em, đồngthanh nhóm, lớp

Trang 3

GV thu vở để chấm một số em.

Nhận xét cách viết

3.Kể chuyện: Ngỗng và tép.

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh kể được câu chuyện: Ngỗng và tép

GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe

GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng

Nhận xét tiết học: Tuyên dương

Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ

mang vần vừa học

Học sinh lắng nghe Giáo viên kể

Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bứctranh và gợi ý của GV

- -Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

BÀI : CÂY RAU

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Kể được tên và nêu lợi ích của một só cây rau

- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau

- Kể tên các loại rau ăn lá , rau ăn thân ,rau ăn củ , rau ăn quả , rau ăn hoa

II.Đồ dùng dạy học:

-Đem các cây rau đến lớp

-Hình cây rau cải phóng to

-Chuẩn bị trò chơi: “Tôi là rau gì?”

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Quan sát cây rau:

Học sinh mang cây rau bỏ lên bàn để giáoviên kiểm tra

Trang 4

Mục đích: Biết được các bộ phận của cây

rau phân biệt được các loại rau khác nhau

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây

rau đã mang đến lớp và trả lời các câu hỏi:

+| Chỉ vào bộ phận lá, thân, rể của cây rau?

Bộ phận nào ăn được?

Giáo viên chỉ vào cây cải phóng to cho học

sinh thấy

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi một vài học sinh trình bày về cây rau

của mình

Giáo viên kết luận: Có rất nhiều loại rau

khác nhau Giáo viên kể thêm một số loại

rau mà học sinh mang đến lớp

Các cây rau đều có rể, thân, lá

Các loại rau ăn lá và thân như: rau muống,

rau cải…

Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách…

Các loại rau ăn rể như: củ cải, cà rốt …

Các loại rau ăn thân như: su hào …

Hoa (suplơ), quả (cà chua, su su, đậu, dưa

chuột … )

Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

MĐ: Học sinh biết đặt câu hỏi và trả lời

theo các hình trong SGK Biết lợi ích phải

ăn rau và nhất thiết phải rửa rau sạch trước

khi ăn

Các bước tiến hành:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ và thực hiện:

Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và

dưới

+ Cho học sinh quan sát và trả lời các câu

hỏi sau trong SGK

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên

-Học sinh chỉ vào cây rau đã mang đến lớp

và nêu các bộ phận ăn được của cây rau

Học sinh xung phong trình bày trước lớpcho cả lớp xem và nghe

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh kể thêm một vài cây rau khác màcác em biết

Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoànthành câu hỏi theo sách

Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạncùng nghe

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Trang 5

Hoạt động 3: Trò chơi : “Tôi là rau gì?”.

MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu

biết về cây rau mà các em đã học

Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

Gọi 1 học sinh lên giới thiệu các đặc điểm

của mình

Gọi học sinh xung phong đoán xem đó là

rau gì?

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

+ Khi ăn rau chúng ta cần chú ý điều gì?

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.

Thực hiện: thường xuyên ăn rau và rửa rau

trước khi ăn

Học sinh nêu: Tôi màu xanh trồng ở ngoàiđồng, tôi có thể cho lá và thân

Học sinh khác trả lời: Như vậy, bạn là raucải

Các cặp học sinh khác thực hiện (khoảng 7đến 8 cặp)

Học sinh nêu: Cây rau

- Rửa rau sạch, ngâm nước muối trước khiăn

1.KTBC: Hỏi tên bài học.

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:

Bài 4: 2 em, 1 em viết tiếp vào chỗ chấm để

có bài toán; 1 em giải bài toán

Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn trên

Trang 6

2.Bài mới :

*Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

toán, cho xem tranh rồi đọc bài toán

Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng

Tóm tắt:

Có : 5 con gà

: 5 con gàThêm : 4 con gà

: 4 con gà

Có tất cả: con gà ?

Hướng dẫn học sinh viết bài giải:

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu

ngoặc)

+ Viết đáp số

Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt

4 Học sinh thực hành

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết (nêu)

số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài

toán, dựa vào tóm tắt để giải bài toán

Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học sinh

đọc lại bài toán

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài

toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn

thành bài tập của mình

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc bài

toán “Có 5 con vịt dưới ao và 4 con vịt trên

bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?”

Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt

Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK

- Cho biết: Có 5 con gà

- Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?

Học sinh đọc bài giải mẫu

Giải:

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà)

Đáp số: 9 con gàHọc sinh nêu các bước khi giải bài toán cóvăn:

B1: Viết câu lời giảiB2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấungoặc)

B3: Viết đáp số

Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải.Vào VBT, đọc bài làm cho cả lớp nghe.Học sinh tự giải và nêu bài giải

Giải:

Tổ em có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn)

Đáp số : 9 bạn

Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán

và giải Nhóm nào xong trước đính bài giảilên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau

Giải:

Đàn vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con)

Trang 7

Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết quả.

Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm nhất và

- Đọc được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè ; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

- Luyện nói từ 3-4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

GV giới thiệu vần oa, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oa

Lớp cài vần oa

GV nhận xét

HD đánh vần vần oa

+| Có oa, muốn có tiếng hoạ ta làm thế nào?

Cài tiếng hoạ

GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạ

Gọi phân tích tiếng hoạ

GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạ

Dùng tranh giới thiệu từ “hoạ sĩ ”

+ Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : ấp trứng; N2 : đón tiếp

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

o – a – oa

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

-Thêm âm h đứng trước vần oa và thanhnặng dưới âm a

Trang 8

Gọi đánh vần tiếng hoạ, đọc trơn từ hoạ sĩ.

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oa, hoạ sĩ

GV nhận xét và sửa sai

Vần 2 : vần oe (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oe, múa xoè

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật

để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa

từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Hoa ban xoè cách trắng

Lan tươi màu vàng vàng

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần oa, oe

CN 2 emĐại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạchchân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng cógạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơntoàn câu và bài 5 em, đồng thanh nhóm, lớp

Trang 9

3.Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn quý

nhất”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu

hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sức

khoẻ là vốn quý nhất”

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?

+ Em thích tập thể dục không?

+ Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế nào?

+ Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý nhất?

Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm

mỗi nhóm khoảng 7 em Thi tìm tiếng có

chứa vần vừa học

Cách chơi:

Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm

kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong

thời gian nhất định nhóm nào nói được

nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc

Trang 10

- Bước đầu biết được : trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kếtgiao bạn bè.

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vuichơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trongvui chơi

- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh

- Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái , giúp đỡ nhau trong học tập và

trong vui chơi

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Học sinh tự liên hệ

Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ về

việc mình đã cư xử với bạn như thế nào?

+ Bạn đó là bạn nào?

+ Tình huống gì xãy ra khi đó?

+ Em đã làm gì khi đó với bạn?

+ Tại sao em lại làm như vậy?

+ Kết quả như thế nào?

Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến

trước lớp

Khen những học sinh đã cư xử tốt với bạn,

nhắc nhở các em có hành vi sai trái với bạn

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (bài tập 3)

Nội dung thảo luận:

+ Trong tranh các bạn đang làm gì?

+ Việc làm đó có lợi hay có hại? Vì sao?

|+Vậy các em nên làm theo các bạn ở

những tranh nào, không làm theo các bạn ở

những tranh nào?

HS nêu tên bài học

Để cư xử tốt với bạn, các em cần học, chơicùng nhau, nhường nhịn giúp đỡ nhau, màkhông được trêu chọc, đánh nhau, làm bạnđau, làm bạn giận Cư xử tốt như vậy sẽđược bạn bè quý mến, tình cảm bạn bè càngthêm gắn bó

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân tự liên hệ vềviệc mình đã cư xử với bạn như thế nào theogợi ý các câu hỏi

Học sinh phát biểu ý kiến của mình trướclớp

Học sinh nhắc lại

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 và trình bàytrước lớp những ý kiến của nhóm mình.Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Trang 11

GV kết luận:

Nên làm theo các tranh: 1, 3, 5, 6

Không làm theo các tranh: 2, 4

Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với bạn

Giáo viên phổ biến yêu cầu : mỗi học sinh

vẽ 1 tranh về việc làm cư xử tốt với bạn mà

-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mở đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2

phút)

Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa

hình tự nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét

Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim

đồng hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)

2.Phần cơ bản:

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động.Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bàihọc

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng

Trang 12

+ Học động tác bụng: 3 -> 5 lần mỗi lần

2x4 nhịp

Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô

nhịp cho học sinh tập theo Lần 4 và 5 giáo

viên chỉ hô nhịp không làm mẫu

Chú ý: Nhịp 2 và 6 khi cúi xuống không

Cho học sinh tập hợp những điểm khác

nhau trên sân trường Các tổ trưởng cho tổ

mình điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp trưởng

Lớp trưởng bái cáo cho giáo viên

+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 1 – 5

phút

GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi,

làm mẫu động tác nhảy chậm vào từng ô Tổ

chức cho học sinh chơi thử một vài lần Khi

đa số học sinh chơi được thì cho học sinh

Trang 13

-Bộ đồ dùng toán 1.

III.Các hoạt động dạy học :

&.Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng

cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch chia

từng cm).

Giáo viên hướng dẫn cho học quan sát cái

thước và giới thiệu:

Đây là cái thước có vạch chia từng cm

Người ta dùng cái thước này để đo các độ

dài đoạn thẳng

Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên chỉ cho

học sinh nhìn vào vạch số 0 này)

&.Giới thiệu các thao tác đo độ dài :

Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước

B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu

của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn

thẳng

B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với

đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên

đơn vị đo (xămet)

B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ thích

hợp)

3.Luyện tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên lưu ý học sinh viết ký hiệu của

xăngtimet là cm Giúp học sinh viết đúng

Học sinh làm ở bảng lớp bài 2

Học sinh khác nhận xét

Học sinh theo dõi cái thước giáo viên hướngdẫn

Học sinh quan sát và làm theo

Học sinh thực hành trên thước để xác địnhcác vạch trên thước đều bằng nhau, vạchnày cách vạch kia 1 cm

Trang 14

quy định.

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu học sinh viết số thích hợp rồi đọc

to cho cả lớp nghe

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm ở VBT rồi chữa bài tại

lớp

Bài 4 Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đo rồi ghi kết

quả vào chỗ chấm thích hợp

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Học sinh nêu lại nội dung bài học

Học sinh làm VBT và đọc kết quả

Học sinh làm VBT và chữa bài trên bảnglớp

Học sinh thực hành đo và nêu kết quả

Học sinh nêu tên bài, nhắc lại cách đặtthước, đo một đoạn thẳng và đọc kết quả đođược

- -Tiết 3-4: HỌC VẦN

BÀI 92: OAI - OAY

I.Mục tiêu:

- Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ úng dụng

- Viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

GV giới thiệu vần oai, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oai

Cài tiếng thoại

GV nhận xét và ghi bảng tiếng thoại

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : mạnh khoẻ; N2 : hoà bình

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

O – a – i – oai

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

- Thêm âm th đứng trước vần oai và thanhnặng dưới âm a

Toàn lớp

Trang 15

Gọi phân tích tiếng thoại

GV hướng dẫn đánh vần tiếng thoại

Dùng vật mẫu giới thiệu từ “điện thoại”

+ Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng thoại, đọc trơn từ điện

thoại

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oai, thoại

GV nhận xét và sửa sai

&.Vần 2 : vần oay (dạy tương tự )

+ So sánh 2 vần oai và oay

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oay, gió xoáy

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật

để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa

từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Gọi học sinh đọc câu và bài đọc

Tháng chạp là tháng trồng khoai

Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà

CN 1 em

Thờ – oai – thoai– nặng – thoại

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.-Tiếng thoại

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:48

w