1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập thực hành nguyên lý kế toán

3 1,3K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Thực Hành Nguyên Lý Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 40 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B- Trong kì có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình tiêu thụ như sau: 1. Xuất kho hàng hoá A gởi đi bán, giá xuất kho: 23.000.000, giá bán(chưa có thuế GTGT): 34.000.000, thuế GTGT: 3.400.000. 2. Xuất kho hàng hoá A bán trực tiếp cho khách hàng , giá xuất kho: 30.000.000, giá bán(chưa có thuế GTGT) 46.000.000, thuế GTGT: 4.600.000, người mua đã thanh toán bằng tiền mặt. 3. Số hàng hoá A gởi đi bán (nghiệp vụ 1) đã được người mua chấp nhận mua), nhưng chưa thanh toán. 4. Xuất kho hàng hoá B tiêu thụ trực tiếp, khách hàng chấp nhận mua với giá (chưa có thuế GTGT) 22.000.000, thuế GTGT: 2.200.000, nhưng chưa trả tiền. Giá xuất kho của số hàng hoá này là:15.000.000.

Trang 1

Bài tập 1

I/ Tài liệu: (ĐVT đồng)

A- Số dư đầu kì của một số tài khoản tại một Doanh nghiệp như sau:

Chi tiết:

B- Trong kì có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình tiêu

thụ như sau:

1 Xuất kho hàng hoá A gởi đi bán, giá xuất kho: 23.000.000, giá bán(chưa

có thuế GTGT): 34.000.000, thuế GTGT: 3.400.000

2 Xuất kho hàng hoá A bán trực tiếp cho khách hàng , giá xuất kho: 30.000.000, giá bán(chưa có thuế GTGT) 46.000.000, thuế GTGT: 4.600.000, người mua đã thanh toán bằng tiền mặt

3 Số hàng hoá A gởi đi bán (nghiệp vụ 1) đã được người mua chấp nhận mua), nhưng chưa thanh toán

4 Xuất kho hàng hoá B tiêu thụ trực tiếp, khách hàng chấp nhận mua với giá (chưa có thuế GTGT) 22.000.000, thuế GTGT: 2.200.000, nhưng chưa trả tiền Giá xuất kho của số hàng hoá này là:15.000.000

5 Các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ số hang hoá trên:

- Chi phí bốc xếp đã trả bằng tiền mặt: 550.000

- Cước vận chuyển (chưa có thuế GTGT) 2.000.000, thuế GTGT 5%; đã thanh toán 1.500.000 bằng tiền gởi ngân hàng, số còn lại Doanh nghiệp còn nợ

- Tiền lương phải trả cho nhân viên phụ trách tiêu thụ trong kì: 1.500.000

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định

6 Chi phí quản lý Doanh nghiệp phát sinh trong kì:

- Khấu hao thiết bị và nhà văn phòng quản lý: 1.000.000

- Chi phí hội hộp, chi phí tiếp khách và các chi phí khác bằng tiền mặt: 1.312.000

- Tiền lương phải trả công nhân viên quản lý Doanh nghiệp: 800.000

- Trích BHXH , BHYT , KPCĐ tính vào chiphí theo tỉ lệ qui định

7 Xác định kết quả tiêu thụ trong kì

Biết rằng : Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp được phân bổ

cho hai loại hàng hoá A , B theo giá vốn hàng bán

II/ Yêu cầu :

1/ Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản kế toán

2/ Cho biết lợi nhuận thuần của từng loại hàng hoá A, B

(Cho biết: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

Bài giải

I Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 2

1 Nợ TK 157 (A) : 23.000.000

Có TK 155 : 23.000.000

2.a Nợ TK 632 : 30.000.000 (HHA)

Có TK 155 : 30.000.000

b Nợ TK 111 : 50.600.000

Có TK 511 : 46.000.000

Có TK 3331 : 4.600.000

3.a Nợ TK 632 : 23.000.000 (HHA)

Có TK 157 : 23.000.000

b Nợ TK 131 : 37.400.000

Có TK 511 : 34.000.000

Có TK 3331 : 3.400.000

4a.Nợ TK 632 : 15.000.000 (HH B)

Có TK 155 : 15.000.000

b.Nợ TK 131 : 24.200.000

Có TK 511 : 22.000.000

Có TK 3331 : 2.200.000

5a.Nợ TK 641 (6417) : 550.000

Có TK 111 : 550.000

b Nợ TK 641(6417) : 2.000.000

Nợ TK 1331 :2.000.000*5% = 100.000

Có TK 112 : 1.500.000

Có TK 331 : 600.000

c Nợ TK 641 (6411) : 1.500.000

Có TK 334 : 1.500.000

d Nợ TK 641(6411) : 1.500.000*19% = 285.000

Có TK 338 : 285.000

6a Nợ TK 642 (6424) : 1.000.000

Có TK 214 : 1.000.000

b Nợ TK 642 (6428) : 1.312.000

Có TK 111 : 1.312.000

c Nợ TK 642 (6421) : 800.000

Có TK 334 : 800.000

d Nợ TK 642 (6421) :800.000*19% = 152.000

Có TK 338 : 152.000

7 Xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

a K/c GVHB: Nợ TK 911 : 68.000.000

Có TK 632 : 68.000.000

(hh A) = 30.000.000+23.000.000 = 53.000.00 (HHB) = 15.000.000

b K/c DTTTSP: Nợ TK 511 : 102.000.000

HHA = 46.000.000+34.000.000 = 80.000.000 HHB = 22.000.000

Trang 3

Có TK 911 : 102.000.000

c K/c CPBH : Nợ TK 911 : 4.335.000

Có TK 641 : 550.000+2.000.000+1.500.000+285.000 = 4.335.000

d K/c CPQLDN : Nợ TK 911 : 1.000.000+1.312.000+800.000+152.000 = 3.264.000

Có TK 642 : 3.264.000

KQKD = 102.000.000-(68.000.000+4.335.000+3.264.000) = 26.401.000

Nợ TK 911 : 26.401.000

Có TK 421 : 26.401.000

II LNT cho từng loại SP

1 Phân bổ CP cho từng loại sản phẩm trong kỳ

CPBH cho SPA = 4.335.000/68.000.000*53.000.000 =3.378.750

SPB = 956.250

CPQLDN cho SPA = 3.264.000/68.000.000*53.000.000 = 2.544.000

SPB = 3.264.000-2.544.000 = 720.000

2.K/c CP cho từng loại SP

a.Đối với SP A

K/c CPBH : Nợ TK 911 : 3.378.750

Có TK 641 : 3.378.750

K/c CPQLDN : Nợ TK 911 : 2.544.000

Có TK 642 :2.544.000

K/c GVHB : Nợ TK 911 : 53.000.000

Có TK 632 :53.000.000

K/c DTTTSP : Nợ TK 511 : 80.000.000

Có TK 911 : 80.000.000

KQKDSPA = 80.000.000-(3.378.750+2.544.000+53.000.000) = 21.077.250

Nợ TK 911 : 21.077.250

Có TK 421 : 21.077.250

b Đối với SP B

Nợ TK 911 : 5.323.750

Có TK 421 : 5.323.750

Ngày đăng: 14/08/2013, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w