Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân người sáng tác.. Nội dung phản ánh của
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II - MÔN NGỮ VĂN 9
A PHẦN VĂN BẢN
1 Bảng hệ thống hóa kiến thức
VĂN BẢN NHẬT DỤNG
1 TIẾNG NÓI VĂN NGHỆ
1 Tác giả: Nguyễn Đình Thi
(1924-2003)
- Quê ở Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm
thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc,
viết lý luận phê bình…
- Năm 1996, Ông được Nhà nước tặng
giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học
nghệ thuật
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Viết năm 1948
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn
học”(xuất bản năm 1956)
b Thể loại: văn bản nghị luận về một
vấn đề văn nghệ
c Bố cục :
- P1: Nội dung của văn nghệ là phản ánh
thực tại khách quan, lời gửi, lời nhắn
nhủ của nhà nghệ sĩ (Từ đầu đến “một
cách sống của tâm hồn”)
thực tại khách quan,…………óc ta
nghĩ”
- P2: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
(Còn lại)
d Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản
ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện
tư tưởng, tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện
đời sống tinh thần của cá nhân người
sáng tác
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên
- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; dẫn chứng phong phú, thuyết phục
- Giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức thuyết phục, tăng tính hấp dẫn cho văn bản
Nội dung phản ánh của văn nghệ công dụng, sức mạnh
kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống con người
* Nội dung: Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua nhưng rung động, mãnh
liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp cho con người được sông phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm
hồn mình Nguyễn Đình Thi đã phân tích, khẳng định những điều ấy qua bài tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ
với cách viết vừa chặt chẽ, vừa giàu hình ảnh và cảm xúc
* Bài tập : Cách viết nghị luận trong Tiếng nói của văn nghệ có gì giống và khác so với Bàn về đọc sách?
- Giống nhau: Luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của 2 tác giả
- Khác nhau: Bài “Tiếng nói của văn nghệ” là bài nghị luận văn học nên có sự sắc sảo trong phân tích, tổng hợp;
lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm
2 CHUẨN BỊ HANH TRANG VAO THẾ KỈ MỚI.
1 Tác giả: Vũ Khoan - nhà hoạt động
chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ
Ngoại giao, Bộ Trưởng Bộ Thương
mại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính
phủ
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Viết đầu năm 2001, thời
điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai
thiên niên kỉ
b Thể loại:
- Nghị luận về một vấn đề xã hội, giáo
dục
- Nghị luận giải thích
- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợp làm cho câu văn sinh động, cụ thể, lại vừa ý vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn
- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời
Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây
Trang 2c Bố cục: 4 phần
Phần 1: Chuẩn bị hành trang là chuẩn
bị con người
Phần 2: Bối cảnh thế giới và nhiệm vụ
của đất nước
Phần 3: Điểm mạnh và điểm yếu của
con người Việt Nam
Phần 4: Nhiệm vụ
d Luận điểm trung tâm: Chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới
sống bởi cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục
dựng đất nước trong thế kỉ mới
* Nội dung:
- Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới, thế hệ trẻ Việt Nam cần thấy rõ điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam, rèn cho mình những đức tính và thói quen tốt
- Điểm mạnh của con người Việt Nam là thông minh, nhạy bén với cái mới, cần cù sáng tạo, rất đoàn kết đùm bọc nhau trong thời kỳ chống ngoại xâm Bên cạnh đó cũng có nhiều điểm yếu cần phải khắc phục: Thiếu kiến thức
cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiệm ngặt quy trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn
- Để đưa đất nước đi lên, chúng ta cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, hình thành những thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ
TRUYỆN
3 BẾN QUÊ
1 Tác giả: Nguyễn Minh Châu
(1930-1989)
- Một trong những cây bút văn xuôi tiêu
biểu của nền văn học Việt Nam thời
chống Mĩ và là hiện tượng nổi bật trong
văn học nước ta những năm 80 của thế
kỉ XX
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: xuất bản năm 1985 in trong
tập truyện ngắn cùng tên
b Thể loại: Truyện ngắn
a.Phương thức biểu đạt: Miêu tả +
biểu cảm + tự sự
b.Bố cục : Phân theo dòng suy tư của
Nhĩ
- Từ đầu …bậc gỗ mòn lõm: Cuộc trò
chuyện của Nhĩ với Liên
- Chờ Liên xuống tầng …một vùng
nước đỏ: Nhĩ chờ con trai sang bên kia
sông, lại nhờ bọn trẻ hàng xóm giúp anh
ngồi tựa sát cửa sổ để ngắm cảnh và suy
tư nghĩ ngợi
- Còn lại: Cụ giáo Khuyến rẽ vào hỏi
thăm và hành động cố gắng cuối cùng
của Nhĩ
- Lựa chọn ngôi kể ở ngôi thứ ba Sáng tạo trong việc tạo dựng tình huống truyện nghịch lí
- Xây dựng những hình mang ý nghĩa biểu tượng: hình ảnh bãi bồi bên kia sông; những bông hoa bằng lăng tím;
tiếng những tảng đất lở ở bờ sông bên này; cậu con trai sa vào đám phá cờ thế;
hành động và cử chỉ của Nhĩ ở cuối truyện
- Cuộc sống chứa đầy những bất thường, nghịch
lí vượt ngoài dự định và toan tính của con người
- Trên đường đời, khó tránh khỏi những vòng vèo hoặc chùng chình để rồi vô tình không nhận ra những
vẻ đẹp gần gũi, bình dị trong cuộc sống
- Thức tỉnh sự trân trọng giá trị cuộc sống gia đình
và những vẻ đẹp bình dị của quê hương
* Nội dung:
- Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về
con người và cuộc đời, thức tỉnh sự trân trọng giá trị của cuộc sống gia đình và những vẻ đẹp bình dị của quê hương
- Nghệ thuật truyện nổi bật ở sự miêu tả tâm lí tinh tế, nhiều hình ảnh giàu tính biểu tượng, cách xây dựng tình huống, trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật
* Tóm tắt: Nhĩ là một người có địa vị học rộng đi khắp nơi, cuối đời bị bệnh nang y, mọi hoạt nhờ vợ Trong
những ngày cuối đời Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp bên kia sông, sự tảo tần của vợ và khám phá ra những vẻ đẹp ấy một cách chân thực, sâu sắc Rút ra những trải nghiệm về cuộc đời mình, về quy luật cuộc sống
* Tình huống truyện:
+ Khi còn trẻ, Nhĩ đã đi rất nhiều nơi Đến cuối đời, anh bị bệnh hiểm nghèo nên bị liệt toàn thân không tự di
Trang 3chuyển Mọi việc đều phải nhờ vào vợ.
+ Phát hiện ra vẻ đẹp của bãi bồi bên sông, Nhĩ khao khát một lần được đặt chân đến đó -> không thể -> nhờ cậu con trai giúp mình -> sa vào đám đông chơi cờ bỏ lỡ mất chuyến đò ngang trong ngày qua sông
-> Đây là một tình huống đầy nghịch lí để tác giả nói lên chiêm nghiệm một triết lí về đời người
4 NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
1 Tác giả: Lê Minh Khuê sinh năm
1949 quê ở Tĩnh Gia, Thanh Hoá
- Có sở trường về truyện ngắn, với ngòi
bút miêu tả tâm lý tinh tế, sắc sảo, đặc
biệt là tâm lý người phụ nữ
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Sáng tác 1971 trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ
b Thể loại: Truyện ngắn
c Ngôi kể : Ngôi thứ nhất
d Phương thức biểu đạt: Miêu tả +
biểu cảm + tự sự
e Bố cục: 3 phần
+ P1: đến “ngôi sao trên mũ”: Phương
Định kể về cuộc sống của bản thân và tổ
trinh sát mặt đường của cô
+ P2: đến “chị Thao bảo” Một lần phá
bom, Nho bị thương, hai chị em lo lắng,
chăm sóc
+ P3: Sau phút hiểm nguy, hai chị em
ngồi hát, niềm vui trước cơn mưa đá đột
ngột
- Kể chuyện ở ngôi thứ nhất, lựa chọn nhân vật người kể chuyện đồng thời là nhân vật trong truyện
- Miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật, xen kẽ đoạn hồi ức, lời trần thuật, lời đối thoại tự nhiên
Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ba cô gái thanh niên xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt
* Nội dung :
- Truyện những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn Đó chính là hình ảnh đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
- Truyện sử dụng vai kể là nhân vật chính, có cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, trẻ trung và đặc biệt thành công về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
* Tóm tắt : Nho, Thao, Phương Định là ba nữ thanh niên xung phong cùng sống trong hang dưới chân một cao
điểm rất ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn.Công việc của họ là đo khối lượng đất đá, đếm bom chưa nổ và phá bom nếu cần, đó là một công việc hết sức nguy hiểm Mỗi người có một sở thích, một ước mơ riêng nhưng đều giống nhau ở chổ bình tĩnh, gan dạ, dũng cảm trong công việc Họ chính là những ngôi sao xa xôi trong cảm nhận của tác giả
TÁC PHẨM NƯỚC NGOÀI
5 RÔ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG
1 Tác giả: Đe-ni-ơn Đi-phô (1660
-1731) là nhà văn lớn của Anh thế kỉ
XVIII
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích từ tiểu thuyết
Rô-bin-xơn Cru-xô, viết 1719
b Thể loại: Tiểu thuyết phiêu lưu
c Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
b Bố cục: 3 phần
Đ1: Từ đầu đến “như dưới đây”
(Cảm giác chung khi tự ngắm mình của)
Rô-bin-xơn
Đ2: Tiếp theo đến “khẩu súng của tôi”
(Trang phục, trang bị của Rô-bin-xơn)
Đ3: Còn lại
(Diện mạo của vị chúa đảo)
Sáng tạo việc lựa chọn ngôi kể và nhân vật kể chuyện Lựa chjọn ngôn ngữ kể tự nhiên, hài hước
Ca ngợi sức mạnh, tinh thần lạc quan, ý chí của con người trong những hoàn cảnh đặc biệt
Trang 4* Nội dung: Qua bức chân dung tự họa và giọng kể của rô-bin-xơn trong đoạn trích rô-bin-sơn ngoài đảo hoang
của Đe-ni-ơn Đi-phô,ta hình dung được cuộc sống vô cùng khó khăn gian khổ và cả tinh thần lạc quan của nhân vật khi chỉ có một mình nơi đảo hoang vùng xích đạo suốt mười mấy năm ròng rã
6 BỐ CỦA XI-MÔNG
1 Tác giả: G Đơ Mô-Pa-xăng
(1850-1893), là nhà văn lớn của Pháp thế kỷ
XIX
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích từ truyện ngắn cùng
tên
b Thể loại: Truyện ngắn
c.Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu khóc hoài: Nỗi tuyệt vọng
của Xi-Mông
+ Tiếp rất nhanh: Xi-Mông gặp bác
Phi-líp, Bác Phi-Líp đưa Xi-Mông về
nhà
+ Còn lại: Ngày hôm sau ở trường
- Miêu tả tâm lí, diễn biến nhân vật thông qua ngôn ngữ, hành động
- Tình tiết truyện hợp lí, bất ngờ
Ca ngợi tình yêu thương và lòng nhân hậu của con người
* Nội dung: Bố của Xi – mông: Nhà văn Guy – đơ Mô – pa – xăng đã thể hiện sắc nét diễn biến tâm trạng của ba
nhân vật Xi – mông, Blăng – sốt, Phi – líp trong đoạn trích “Bố của Xi – mông”, qua đó nhắc nhở chúng ta về lòng yêu thương bè bạn, mở rộng là lòng yêu thương con người, sự cảm thông với những nỗi đau hoạc lỡ lầm của người khác
7 CON CHÓ BẤC
1 Tác giả: Giắc Lân-đơn (1876-1916)
là nhà văn nổi tiếng của Mĩ
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích trong tiểu thuyêt
Tiếng gọi nơi hoang dã 1903, thể hiện
quan niệm đạo đức, tình cảm là cội
nguồn gắn kết trật tự và tồn tại
b Thể loại: Tiểu thuyết
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a.Bố cục: 3 đoạn
- Đ1: Đoạn đầu của phần trích; giới
thiệu về Thoóc -Tơn
- Đ 2: Ứng với đoạn 2 của phần trích
tình cảm của Thoóc -Tơn đối với Bấc
- Đ3: Còn lại: Tình cảm của Bấc đối với
chủ
b Phân tích:
Trí tưởng tượng tuyệt với, tài quan sát, nghệ thuật nhân hóa của nhà văn
Ca ngợi lòng yêu thương
và sự gắn bó cảm động giữa con người với loài vật
*Nội dung : Con chó Bấc: Trong đoạn trích “Con chó Bấc”, nhà văn Mĩ Lân – đơn có những nhận xét tinh tế khi
viết về những con chó, thể hiện trí tưởng tượng tuyệt vời khi đi sâu vào tâm hồn của con “chó Bấc”, đồng thời bộc
lộ tình cảm yêu thương của mình đối với loài vật
8 BẮC SƠN 1.Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng
(1912-1960), quê ở Hà Nội, viết văn từ trước
1945 Sáng tác đề cao tinh thần dân tộc
và cảm hứng lịch sử Là nhà văn chủ
chốt của văn học cách mạng
2 Tác phẩm
a Xuất xứ: Sáng tác 1946
b Thể loại: Kịch
c Bố cục : Tóm tắt lớp I và phần trích
học lớp II và III
Tạo tình huống, xung đột kịch Sáng tạo nên ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật
Văn bản là sự khẳng định thuyết phục của chính nghĩa
* Nội dung:
Trang 5- Ở đoạn trích hồi bốn của vở kịch Bắc Sơn, Nguyễn Huy Tưởng đã xây dựng một tình huống làm bộc lộ xung đột
cơ bản của vở kịch giữa lực lương cách mạng và kẻ thù; đồng thời thể hiện diễn biến nội tâm của nhân vật Thơm -một cô gái có chồng theo giặc, từ chỗ thờ ơ với cách mạng, sợ liên lụy đến chỗ đứng hẳn về phía cách mạng Qua
đó tác giả khẳng định sức thuyết phục của chính nghĩa cách mạng
- Hồi kịch cho thấy nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng, thành công nổi bật là tạo dựng tình huống để bộc
lộ xung đột, tổ chức đối thoại, thể hiện tâm lí và tính cách nhân vật
9 TÔI VÀ CHÚNG TA
Giảm tải – Đọc thêm sgk
10 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
1 Tác giả: Chu Quang Tiềm
(1897 – 1986) là nhà mĩ học và lí luận
văn học nổi tiếng của Trung Quốc
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích trong cuốn : “Danh
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi
buồn của việc đọc sách ”
b Thể loại: Văn bản nghị luận
(lập luận giải thích một vấn đề xã hội)
c Bố cục:
+ P1 (Từ đầu phát hiện thế giới mới ):
Tầm quan trọng của đọc sách
+ P2 (Tiếp tự tiêu hao lực lượng): Tác
hại của việc đọc sách không đúng
phương pháp
+ P3 (Còn lại): Lời bàn của tác giả về
phương pháp đọc sách
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có
uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị
Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả
* Nội dung : Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lỹ, nâng cao học vấn Ngày nay sách nhiề, phải biết
chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữ đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích kiên định chứ không thể
tùy hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm Qua bài viết Bàn về đọc sách, Chu Quang Tiềm đã trình bày những ý
kiến xác đáng ấy một cách có lí lẽ và bằng dẫn chứng sinh động
11 CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA-PHÔNG TEN
1 Tác giả: Hi – pô – lít Ten
(1828 – 1893) là nhà triết học, sử học và
nhà nghiên cứu văn học, viện sĩ Viện
Hàn lâm Pháp
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: trích từ chương II trong
công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng
“La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của
ông” 1853, phần 2
b Thể loại: Nghị luận.
a Bố cục và lập luận:
+ Phần 1 (từ đầu đến “tốt bụng thế”):
Hình tượng con cừu trong bài thơ La
Phông-ten
+ Phần 2 (Còn lại): Hình tượng chó sói
trong thơ La Phông-ten
- Mạch nghị luận: theo trình tự 3 bước:
+ Dưới ngòi bút của La Phông-ten
+ Dưới ngòi bút của Buy-phông
+ Dưới ngòi bút của La Phông-ten
- Tiến hành nghị luận theo trật tự 3 bước
- Sử dụng phép lập luận so sánh, đối chiếu bằng những dòng viết về hai con vật Sói và Cừu của Buy-phông và La phông- Ten
Qua phép so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông-ten với những dòng viết về hai con vật này của nhà khoa học Buy-phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng
và dấu ấn cá nhân của tác giả
* Nội dung: Bằng cách so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông-ten với những
dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông H.Ten nêu bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn cách nhìn ,cách nghĩ riêng của nhà văn