1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn tập văn học lớp 7 tham khảo

16 921 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm của thể loại truyện dân gian : a.. Truyền thuyết thể hiện thi độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.. Truyện cổ tích :Loại truy

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6

Năm học 2014-2015

-0-

PHẦN I : VĂN BẢN

I TRUYỆN DÂN GIAN:

1 Một số khái niệm của thể loại truyện dân gian :

a Truyền thuyết : Loại truyện dn gian kể về cc nhn vật v sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá

khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thi độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

b Truyện cổ tích :Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc :

+ Nhân vật bất hạnh ( như : người mồ côi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,

…)

+ Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ;

+ Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch ;

+ Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động như con người).

- Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường.

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

c Truyện ngụ ngôn :Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật

hoặc chính về con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người

ta bài học nào đó trong cuộc sống

d Truyện cười :Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng

cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

2 Bảng tổng kết các truyện dân gian đã học:

1

CON RỒNG, CHÁU

TIÊN

Truyền thuyết

-Giải thích, suy tôn nguồn gốc dn tộc

-Thể hiện ý nguyện đon kết, thống nhất của cộng đồng người Việt

2

BÁNH CHƯNG,

BÁNH GIẦY

Truyền thuyết

-Truyện nhằm giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy và tập tục làm hai thứ bánh này trong ngày tết

-Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Trang 2

-Đề cao tập tục thờ cúng trời đất, tổ tiên.

3

THÁNH GIÓNG Truyền thuyết

-Hình tượng Thánh Gióng là biểu tượng của ý thức

và sức mạnh bảo vệ đất nước

-Đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

4

SƠN TINH, THỦY

TINH

Truyền thuyết

- Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt

- Sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai

- Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

GƯƠM

Truyền thuyết -Truyện ngợi ca tính chất chính nghĩa, tính chất

nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo

-Giải thích tên gọi Hồ Gươm

-Thể hiện ý nguyện đoàn kết dân tộc, tinh thần yêu chuộng hòa bình của dân tộc

-Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ -Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

MINH

Truyện cổ tích

-Đây là truyện cổ tích về nhân vật thông minh -Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày

GIẾNG

Truyện ngụ ngôn

Truyện ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp

mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo

VOI

Truyện ngụ ngôn Truyện Thầy bói xem voi khuyên người ta : Muốn

hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện

10 CHN, TAY, TAI

MẮT, MIỆNG

Truyện ngụ ngơn -Phê phán thái độ so bì, tị nạnh, kèn cựa, nhỏ

nhen

-Khuyên mọi người cần đoàn kết,gắn bó, nương

Trang 3

tựa vào nhau để cùng tồn tại và phát triển.

11

TREO BIỂN Truyện cười

Truyện có ý phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác

MỚI

Truyện cười Chế giễu, phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía thói

khoe của, một tính xấu khá phổ biến của người đời

II.TRUYỆN TRUNG ĐẠI:

Bảng tổng kết các truyện trung đại đã học:

NGHĨA

Vũ Trinh -Lòng yêu thương (yêu thương loài vật, yêu

thương người thân)

-Tình cảm thủy chung, có nghĩa (biết ăn ở tốt với người đã giúp mình)

2

THẦY THUỐC

GIỎI CỐT NHẤT Ở

TẤM LÒNG

Hồ Nguyên Trừng ( 1374 -1446 )

Truyện ca ngợi phẩm chất cao quý của vị Thái y lệnh họ Phạm : không chỉ có tài chữa bệnh mà quan trọng hơn là có lòng thương yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh tới mức không sợ quyền

uy, không sợ mang vạ vào thân

PHẦN II : TIẾNG VIỆT

I TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ :

1 Lí thuyết :

- Từ : là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.(Ví dụ : Tôi đang học bài.)

- Từ đơn : chỉ gồm một tiếng (Ví dụ : cây, hoa, bút, thước,…)

- Từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng.(Ví dụ : quần áo, thướt tha,…)

- Sơ đồ cấu tạo từ TV :

Từ đơn : hoa, ăn,… Từ phức : ăn học, mái trường…

Từ

Trang 4

2 Bài tập :

2.1/ Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới :

Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên

a Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào ?

b Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc.

c Tìm thêm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

 Gợi ý :

a Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác, …

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : ông bà, cha mẹ, anh em, con cháu, …

2.2/ Tìm từ láy :

 Gợi ý :

a Tả tiếng cười : khanh khách, ha hả, hô hố, hì hì, …

b Tả tiếng nói : ồm ồm, khàn khàn, thỏ thẻ, lầu bầu, …

c Tả dáng điệu : lom khom, lả lướt, nghênh ngang, …

2.3/ Xác định từ trong câu cho sẵn bằng cách gạch cho ( / ) ?

 Gợi ý :

a-Thần/dạy/ dân/ cách /trồng trọt,/ chăn nuôi /và/ cách/ ăn ở

b-Từ /đấy,/nước/ ta /chăm /nghề /trồng trọt,/ chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ Tết/ làm / bánh chưng, /bánh giầy

a: ………từ ; b: từ

II TỪ MƯỢN :

1 Lí thuyết :

- Từ thuần Việt : là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra.( VD : ăn, học, đi, ngủ,…)

- Từ mượn : là do chúng ta vay mượn từ của tiếng nước ngoài:

+ Từ mượn tiếng Hán : giang sơn, sứ giả, tráng sĩ,…

+ Từ mượn ngôn ngữ khác : ti vi, xà phòng, mít tinh, ra-đi-ô, ga, xô viết, in-tơ-nét,…

2 Bài tập:

Từ ghép : quần áo, hoa lan,… Từ láy : róc rách, thướt tha,…

Trang 5

2.1/ Xác định từ mượn trong câu:

a Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu là sính lễ.

b Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.

c Ông vua nhạc pốp Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc

mở một trang chủ riêng

2.2/ Kể một số từ mượn mà em biết :

 Gợi ý :

a Hán Việt : giang sơn, sứ giả, tráng sĩ,…

b Ngôn ngữ khác : ti vi, xà phòng, mít tinh, ra-đi-ô, ga, xô viết, in-tơ-nét, …

- Đơn vị đo lường : mét, lít, kí lô gam, …

- Tên bộ phận xe đạp : ghi đông, líp, sên, …

- Tên một số đồ vật : cát sét, ti vi, vi ô lông, …

III NGHĨA CỦA TỪ :

1 Lí thuyết :

- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ, …) mà từ biểu thị.

- Cách giải thích nghĩa của tư :

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị ;

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

2 Bài tập :

2.1 Đọc các chú thích trong các văn bản đã học.

2.2 Giải thích nghĩa của các từ:

 Gợi ý :

- học tập : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

- học lỏm : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

- học hỏi : tìm tòi, hỏi han để học tập.

- học hành : học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn.

- trung bình : ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không

cao cũng không thấp

- trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật, …

- trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

- giếng : hố đào sâu vào lòng đất thẳng đứng để lấy nước.

- rung rinh : chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp.

- hèn nhát : không dũng cảm, thiếu can đảm, đáng khinh bỉ.

Trang 6

2.3 Xem các bài tập ở SGK trang 36.

IV TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ :

1 Lí thuyết :

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa :

+ Nghĩa gốc : là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sơ để hình thành các nghĩa khác.

+ Nghĩa chuyển : là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

2 Bài tập :

2.1/ Tìm từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra từ chuyển nghĩa của chúng :

 Gợi ý :

- chân : chân bàn, chân núi, chân trời, chân đê, …

- tai : tai ấm, tai nấm,…

2.2/ Tìm từ chỉ bộ phận cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo chỉ bộ phận cơ thể người :

 Gợi ý : lá phổi, quả tim, …

2.3/ Một số hiện tượng chuyển nghĩa:

a Chỉ sự vật chuyển thành hành động :

- cái cưa  cưa gỗ

- hộp sơn sơn cửa

- cái bào bào gỗ

b Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị :

- bó lúa một bó lúa

- nắm cơm một nắm cơm

V CÁC LỖI DÙNG TỪ :

Gồm 3 lỗi :

- Lỗi lặp từ.

- Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.

- Lỗi dùng từ không đúng nghĩa

Bài tập : Xác định lỗi dùng từ, nguyên nhân, cách chữa :

a Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian (lặp từ)

b Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh ( lẫn lộn các từ gần âm )

c Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc ( lẫn lộn các từ gần âm )

Trang 7

d Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng rất lấy làm quý mến bạn Lan ( lặp từ )

e Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp ( lặp từ )

g Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên ( lặp từ )

h Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người ( lẫn lộn các từ gần âm )

i Có một số bạn còn bàng quang với lớp ( lẫn lộn các từ gần âm )

k Vùng này còn khá nhiều thủ tục như : ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình ; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái, …( lẫn lộn các từ gần âm )

 Gợi ý

a Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

b Ngày mai, chúng em sẽ đi tham quan Viện bảo tàng của tỉnh.

c Ông họa sĩ già mấp máy bộ ria mép quen thuộc

d Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quý mến

e Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì

họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp

g Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành.

h Tiếng Việt có khả năng diễn tả sinh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

i Có một số bạn còn bàng quan với lớp.

k Vùng này còn khá nhiều hủ tục như : ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình ; ốm không

đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái, …

- Dùng từ không đúng nghĩa

 Bài tập :

1 Chỉ ra các lỗi và sửa chữa

a Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

b Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.

c Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của người

nông dân

d Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng ông Hoạt.

e Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện.

f Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hóa dân tộc.

 Gợi ý

a yếu điểm điểm yếu ( nhược điểm )

Trang 8

b đề bạt  bầu

c chứng thực  chứng kiến

d tống  tung

e thực thà  thành khẩn ; bao biện  ngụy biện

f tinh tú  tinh túy

2 Gạch dưới cách kết hợp đúng :

a bản ( tuyên ngôn ) - bảng ( tuyên ngôn ) ;

b ( tương lai ) sáng lạng - ( tương lai ) xán lạn ;

c bôn ba ( hải ngoại ) - buôn ba ( hải ngoại ) ;

d ( bức tranh ) thủy mặc - ( bức tranh ) thủy mạc ;

đ ( nói năng ) tùy tiện - ( nói năng ) tự tiện

VI DANH TỪ :

1 Lí thuyết :

1.1 Đặc điểm của danh từ :

+ Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, …

+ Kết hợp với từ chỉ số lượng phía trước, các từ này, đó, kia, ấy,… ở phía sau.

+ Chức vụ điển hình trong câu là làm chủ ngữ Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước.

1.2 Các loại danh từ :

Danh từ chung : là tên gọi một loại sự vật : chim, cá, mây, hoa, nước, bàn, ghế,….

Danh từ riêng : là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,… Khi viết danh

từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó.

Ví dụ : - Phạm Văn Đồng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm ( tên người, địa lí Việt Nam)

- Pu-skin, Mai-cơn Giắc-xơn, Pa-ri, Mác-xcơ-va (tên người, địa lí nước ngoài)

- Việt Nam Dân chủ Cộng hòa( tên cơ quan, tổ chức, … )

2 Bài tập :

2.1/ Tìm danh từ chung và danh từ riêng :

“ Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân

 Danh từ chung : Ngày xưa, miền, đất, nước, rồng, con trai, thần, tên

 Danh từ riêng : Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

2.2/ Một số danh từ riêng trong các câu sau quên viết hoa, hãy viết lại cho đúng :

Ai đi Nam Bộ

Trang 9

Tiền giang, hậu giang  Tiền Giang, Hậu Giang

Ai vô thành phố  Thành phố

Hồ Chí Minh

Rực rỡ tên vàng

Ai về thăm bưng biền đồng tháp  Đồng Tháp Việt Bắc miền Nam, mồ ma giặc pháp  Pháp

Nơi chôn rau cắt rốn của ta !

Ai đi Nam – Ngãi, Bình – Phú, khánh hòa  Khánh Hòa

Ai vô phan rang, phan thiết  Phan Rang, Phan Thiết

Ai lên tây nguyên, công tum, đắc lắc  Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền trung  Trung

Ai về với quê hương ta tha thiết

Sông hương, bến hải, cửa Tùng …  Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng

Ai vô đó với đồng bào, đồng chí

Nói với Nửa – Việt nam yêu quý  Việt Nam

Rằng : nước ta là của chúng ta

Nước việt nam dân chủ cộng hòa !  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa VII CỤM DANH TỪ :

1 Lí thuyết :

Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ , nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ.

Cấu tạo của cụm danh từ :

Phần trước

( Từ chỉ số lượng )

Phần trung tâm (Danh từ )

Phần sau Đặc điểm, vị trí của sự vật

2 Bài tâp:

2.1 Tìm cụm danh từ trong các câu :

a Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng

b Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại

c Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

2.2 Điền cụm danh từ vào mô hình cụm danh từ.

Trang 10

( Từ chỉ số lượng ) (Danh từ ) Đặc điểm, vị trí của sự vật

một một một

người chồng lưỡi búa con yêu tinh

thật xứng đáng của cha để lại

ở trên núi, có nhiều phép lạ

VIII SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ :

1 Lí thuyết :

a Số từ : là những từ chỉ số lượng và thứ tự vật Khi biểu thị số lượng vật, số từ thường đứng trước danh từ Khi biểu thị thứ tự vật, số từ đứng sau danh từ.

Ví dụ : - hai chàng, một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, … ( số lượng )

- Hùng Vương thứ sáu, canh bốn, canh năm,…( số thứ tự )

b Lượng từ : là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật, có hai nhóm :

+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể : tất cả, hết thảy, ….

+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối : những, các, mọi, từng, hàng,…

2 Bài tập :

2.1 Tìm số từ và xác định ý nghĩa của số từ :

KHÔNG NGỦ ĐƯỢC

Một canh…hai canh…lại ba canh, Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;

Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh

( Hồ Chí Minh )

 Một canh…hai canh…lại ba canh

 Canh bốn, canh năm : chỉ thứ tự vật

2.2 Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào ?

Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

 trăm, ngàn, muôn : chỉ số lượng nhiều, rất nhiều ( lượng từ )

2.3 Xác định lượng từ trong các câu:

a Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi…

b Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả.

IX CHỈ TỪ :

1 Lí thuyết :

Ngày đăng: 31/08/2014, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng tổng kết các truyện dân gian đã học: - đề cương ôn tập văn học lớp 7 tham khảo
2. Bảng tổng kết các truyện dân gian đã học: (Trang 1)
Bảng tổng kết các truyện trung đại đã học: - đề cương ôn tập văn học lớp 7 tham khảo
Bảng t ổng kết các truyện trung đại đã học: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w