- Thi nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe: + Thái độ của chủ thể trữ tình khi đọc thơ và nói về tác phẩm của mình + Thái độ của người nghe: Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả.
Trang 1VĂN HỌC VIỆT NAM XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT
Phan Bội Châu
-I Tác giả: (Sgk)
II Tác phẩm
1 Hoàn cảnh ra đời
Năm 1905, sau khi vận động thành lập hội Duy Tân và để mở đầu phong trào Đông
Du, Phan Bội Châu từ biệt các đồng chí ra nước ngoài Bài thơ “Xuất dương lưu biệt” được sáng tác trong buổi chia tay này
2 Nội dung
- Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu:
+ Nam tử sinh ra ở đời phải làm những công việc lớn lao có ích cho xã hội Lý tưởng nhân sinh
+ Làm trai phải làm nên chuyện lạ: xoay chuyển trời đất chí làm trai gắn liền với
sự nghiệp cứu nước với một lý tưởng lớn lao
- Ý thức tự khẳng định mình
Khẳng định cái tôi trách nhiệm cống hiến cho đất nước trước lịch sử Đó là một cái tôi cứng cỏi, đẹp đẽ và cao cả
- Quan niệm vinh nhục và thái độ đối với nền học vấn cũ:
+ Tác giả ý thức về nỗi nhục mất nước
+ Sách vở thành hiền không giúp gì cho thời buổi mất nước (quan niệm tiến bộ, mới mẻ)
- Khát vọng và tư thế của buổi lên đường:
+ Khát vọng: Vượt bể đông lớn lao
+ Tư thế: Tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước
3 Nghệ thuật
Giọng thơ tâm huyết, có sức lay động mạnh mẽ
HẦU TRỜI
- Tản Đà –
I Tác giả: (Sgk)
II Tác phẩm:
1 Xuất xứ:
- Trong tập “Còn chơi” (1921)
- Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạn đã khá đậm nét trong văn chương thời đại Xã hội thực dân nửa phong kiến tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau…
Trang 22 Nội dung
- Giới thiệu câu chuyện
Cách giới thiệu đã giúp người đọc cảm nhận được “cái tôi” cá nhân đầy chất lãng mạn, bảy bổng pha lẫn nét “ngông” trong thơ
- Thi nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe:
+ Thái độ của chủ thể trữ tình khi đọc thơ và nói về tác phẩm của mình
+ Thái độ của người nghe: Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả
- Thi nhân trò chuyện với trời:
+ Kể về hoàn cảnh của mình
+ Thể hiện trách nhiệm và khát vọng
-> Có thể nói trong thơ Tản Đà cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực đan xen khăng khít
3 Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm hỉnh
VỘI VÀNG
Xuân Diệu
-I Tác giả (Sgk)
II Tác phẩm:
1/ Xuất xứ:
- “Vội vàng” được in trong tập Thơ Thơ, xuất bản 1938.
- Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu thể hiện cho sự bùng nổ mãnh liệt của cái tôi trong thơ mới nói chung, thơ Xuân Diệu nói riêng, đồng thời in dấu khá đậm hồn thơ Xuân Diệu (“Thiết tha, rạo rực, băn khoăn”- Hoài Thanh), tiêu biểu cho sự cách tân táo bạo, độc đáo trong nghệ thuật thơ ông
2/ Nội dung
- Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ
- Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
- Khát vọng sống, khát vọng yêu đương cuồng nhiệt hối hả
3/ Nghệ thuật
Kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, ngôn từ và hình ảnh thơ sáng tạo độc đáo
TRÀNG GIANG
Huy Cận
-I Tác giả (Sgk)
II Tác phẩm:
Trang 31/ Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác tháng 9/1939, khi đó Huy Cận 20 tuổi đang học trường Cao đẳng Canh nông, những buổi chiều nhớ nhà thường đạp xe ra bến Chèm nhìn dòng sông Hồng cuộn chảy nỗi nhớ trào dâng bài thơ ra đời
- Rút ra từ tập “Lửa thiêng” (1940)
2/ Nội dung:
- Nhan đề và lời đề từ
+ Tràng giang: âm hưởng từ Hán-Việt gợi không khí cổ kính và có tính khái quát:
không chỉ gợi sự mênh mông bát ngát của không gian mà còn gợi nỗi buồn mênh mang rợn ngợp
+ Lời đề từ: Thâu tóm khá chính xác và tinh tế cả tình (bâng khuâng, thương nhớ) và cảnh (trời rộng, sông dài) của bài thơ
- Bức tranh thiên nhiên:
+ Không gian: mênh mang, bao la, rộng lớn
+ Cảnh vật: hiu quạnh, hoang vắng, đơn lẻ, hiu hắt buồn
- Tâm trạng nhân vật trữ tình (nỗi lòng của nhà thơ):
+ Nhà thơ cảm thấy cô đơn nhỏ bé trước mênh mông sông nước đất trời
+ Thấm thía sâu sắc hơn sự trôi nổi của kiếp người
> Nỗi buồn của thi nhân chính là nỗi buồn mang tính thời đại thời đại thơ mới
-thời đại con người mất nước, mất tự do, “Tràng giang đã dọn đường cho lòng yêu
giang sơn tổ quốc” (Xuân Diệu)
3/ nghệ thuật:
Bài thơ mới, mang vẻ đẹp cổ điển
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mạc Tử
-I Tác giả (Sgk)
II Tác phẩm:
1/ Xuất xứ
- Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” in trong tập thơ “Thơ điên” (Đau thương)
- Bài thơ gợi cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với một người con gái quê ở Vĩ Dạ, một thôn nhỏ bên dòng sông Hương thơ mộng, trữ tình
2/ Nội dung:
- Cảnh vườn tược và con người thôn vĩ:
+ Cảnh vật tắm mình trong ánh bình minh, mang một vẻ đẹp tinh khôi, dịu dàng và
rất Huế
+ Ẩn sau khóm trúc, hình ảnh con ngưòi hiện lên thật duyên dáng
Trang 4-> Khổ thơ bộc lộ tình cảm trân trọng thiết tha của tác giả đối với thôn Vĩ qua cách nhìn con người và cảnh vật: thôn vĩ tươi đẹp, con người phúc hậu hiền hoà
- Cảnh sông nước mây trời xứ Huế:
+ Buồn xa vắng, mọi vật trong trạng thái chia li
+ Con người mang một niềm băn khoăn
-> Cảnh đẹp nhuốm màu tâm trạng
- Hình ảnh người thiếu nữ Huế và tâm trạng của nhà thơ:
+ “Khách đường xa” điệp ngữ nhấn mạnh hình tượng con người trong mộng tưởng + Hình ảnh người thiếu nữ dường như tan loãng trong khói sương của xứ Huế, chỉ thấy lung linh vẻ đẹp “mờ nhân ảnh”
+ Câu hỏi phiếm chỉ cực tả nỗi băn khoăn không biết tình yêu có bền chặt hay cũng
mờ ảo như sương khói
-> Tình yêu thầm kín của nhà thơ
3/ Nghệ thuật
Hình ảnh biểu hiện nội tâm, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng
TỪ ẤY – Tố Hữu
-I Tác giả (Sgk)
II Tác phẩm:
1/ Xuất xứ:
- Tập thơ Từ ấy (1937-1946) gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.
- Bài thơ Từ ấy được trích từ tập thơ Từ ấy thuộc phần Máu lửa.
2/ Nội dung:
- Bài thơ là niềm vui sướng của chàng trai trẻ khi bắt gặp lí tưởng cách mạng:
- Từ giác ngộ lí tưởng cách mạng, chàng trai trẻ tự nguyện đến với mọi người lao khổ để cùng cảm thông chia sẻ - đó là quá trình từ bỏ cái tôi cá nhân để đến với cái
ta chung Sự gắn bó ấy được nâng lên thành tình cảm máu thịt ruột rà
3/ Nghệ thuật:
- Nghệ thuật ẩn dụ : “mặt trời chân lí”
- Ngôn ngữ hình ảnh, tươi sáng: “bừng nắng hạ”,”rất đâm hương và rộn tiếng chim”…
- Sự nhiệt tình, khí thế hăm hở đến với cách mạng của chàng trai trẻ khi mới giác ngộ cách mạng
CHIỀU TỐI
- Hồ Chí Minh –
I Tác giả (Sgk)
II Tác phẩm
1/ Xuất xứ
Là bài thơ thứ 31, được sáng tác mùa thu 1942 trên đường Bác đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
2/ Nội dung
Trang 5- Tình yêu thiên nhiên, tình yêu cuộc sống.
- Ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ
3/ Nghệ thuật
Bài thơ đậm sắc thái cổ điển mà hiện đại
VỀ LUÂN LÝ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
Phan Châu Trinh
-I Tác giả (Sgk)
II Tác phẩm
1/ Xuất xứ
Về luân lý xã hội ở nước ta là một đoạn trích trong phần 3 của bài Đạo đức và
luân lý Đông tây được Phan Chu Trinh diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà
Hội Thanh niên ở Sài Gòn
2/ Nội dung
- Vạch trần thực trạng đen tối của xã hội
- Đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ, hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước
3/ Nghệ thuật chính luận:
- Lập luận chặt chẽ, logich
- Kết hợp giữa yếu tố nghị luận với yếu tố biểu cảm
MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
Hoài Thanh -I/ Tác giả (Sgk)
II/ Tác phẩm:
Đoạn trích “ Một thời đại trong thi ca”
1/ Xuất xứ :
Một thời đại trong thi ca là tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam, tổng kết
một cách sâu sắc phong trào thơ mới
2/ Nội dung:
- Tác giả nêu vấn đề: Đi tìm “ Điều ta cho là quan trọng hơn: Tinh thần thơ mới”
- Tinh thần thơ mới là ở chỗ cái “tôi” đối lập với cái “ ta” Cái “ tôi” mang nhiều mặt tích cực và bi kịch
+ Cái “tôi đáng thương và tội nghiệp, nó là bi kịch đang diễn ngấm ngầm dưới những phù hiệu dễ dãi trong tâm hồn người thanh niên
+ Họ giải quyết bi kịch đó bằng cách gửi vào tình yêu tiếng Việt
3/ Nghệ thuật:
- Lập luận khoa học, chặt chẽ, thấu đáo
- Văn phong tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
TÔI YÊU EM
(A Pus-kin)
II Hoàn cảnh ra đời
Tác giả viết năm 1839 khởi nguồn từ mối tình tuyệt vọng của tác giả với A.A Ô-lê- nhi- na
Trang 6Là một trong những bài thơ tình nổi tiếng của A Pus-kin - “mặt trời thi ca Nga”.
I Gía trị tư tưởng :
Bài thơ thể hiện nỗi buồn của mối tình vô vọng nhưng trong sáng của một tâm hồn yêu đương chân thành mãnh liệt , nhân hậu vị tha và cao thượng
NGƯỜI TRONG BAO ( A P SÊ -KHỐP)
I Hoàn cảnh ra đời :
Truyện người trong bao viết năm 1898 khi Sê- khốp đi nghỉ mát tại thành phố I- an – ta bán đảo Crưm (Biển đen ) Lúc này xã hội Nga đang ở trong không khí chuyên chế, bảo thủ nặng nề cuối thế kỷ XIX, môi trường ấy đẻ ra lắm con người kỳ quái như ( Người trong bao) Bê- li- cốp
II.Gía trị tư tưởng:
- Phê phán những con người sống tầm thường, luôn sợ hãi, bạc nhược đến thảm hại, hèn nhát, sống máy móc giáo điều đến đê tiện Lối sống ấy đã đầu độc tâm hồn con người Ảnh hưởng đến xã hội Nga những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế XX
- Qua tác phẩm Sê- khốp đặt ra vấn đề: Hãy tìm cách thoát khỏi lối sống “trong bao”, tự làm khổ mình để vươn tới cuộc sống lành mạnh, cao đẹp
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
Trích “những người khốn khổ”
( Vich- to- huy – gô)
I Tóm tắt tác phẩm:
( Học sinh xem trong sách giáo khoa trang 76)
II Giá trị tư tưởng:
Đề cao tình yêu thương của con người Thể hiện niềm tin vào tương lai
BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC- MÁC
(Ăng-ghen)
I Hoàn cảnh ra đời :
- 1895 Mác qua đời Để tỏ lòng thương tiếc và khẳng định sự đóng óp của Mác, Ph-ăng-ghen đã viết tác phẩm này ( tên bài do người biên soạn đặt )
- Bài văn thể hiện tình bạn vĩ đại, cảm động giữa Mác & Ăng – ghen, những cống hiến vĩ đại của Mác
II Hướng dẫn tìm hiểu
1/ Nội dung :
- Những cống hiến vĩ đại của Mác
+ Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử xã hội loài người
+ Tìm ra quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất TBCN hiện đại và của
xã hội TB do phương thức đó đẻ ra
+ Sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, biến lý thuyết khoa học thành hành động Cách mạng
- Tình cảm của Ăng-ghen đối với Mác
2/ Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ, sử dụng nghệ thuật so sánh tăng tiến
PHẦN TIẾNG VIỆT
NGHĨA CỦA CÂU
Trang 71/ Cần nắm được:
Mỗi câu gồm cĩ hai thành phần nghĩa
+ Nghĩa sự việc: đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc)
+ Nghĩa tình thái: bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nĩi đối với sự việc
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến
Một số loại sự việc phổ biến
+ Câu biểu hiện hành động
+ Câu biểu hiện trạng thái tính chất ,đặc điểm
+ Câu biểu hiện quá trình
+ Câu biểu hiện tư thế
+ Câu biểu hiện sự tồn tại
+ Câu biểu hiện quan hệ
- Nghĩa tình thái: Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nĩi đối với sự việc
được đề cập đến trong câu, nó bộc lộ tình cảm thái độ của người nĩi
2/ Làm được các bài tập trong Sgk.
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1/ Nắm được khái niệm.
- Loại hình ngơn ngữ là 1 kiểu cấu tạo ngơn ngữ, trong đĩ bao gồm một hệ thống những đặc điểm cĩ liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau
- Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập (mỗi tiếng trùng với một âm tiết và được ghi thành một chữ viết; đọc rõ âm, trịn chữ)
2/ Tìm hiểu đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt sử dụng, tiếng cĩ thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
- Từ khơng biến đổi hình thái
- Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau
và sử dụng các hư từ
3/ Làm được bài tập trong sgk
PHONG CÁCH NGƠN NGỮ CHÍNH LUẬN
1/ Khái niệm:
Phong cách ngơn ngữ chính luận là khuơn mẫu thích hợp để xây dựng lớp văn bản trong đĩ thể hiện vai trị của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực chính trị - xã hội
2/ Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng
- Các phương tiện diễn đạt:
+ Từ ngữ: Sử dụng vốn từ chung của tồn dân, thơng dụng, cĩ tính phổ cập cao Ngồi ra cịn sử dụng từ chuyên dụng của từng nội dung nghị luận
+ Ngữ pháp: Cấu trúc chặt chẽ, hiểu một nghĩa, rõ ràng
+ Biện pháp tu từ: Được dùng cĩ mức độ để tăng sức thuyết phục
- Các đặc trưng cơ bản
+ Tính cơng khai về quan điểm chính trị
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận (lập luận cĩ hệ thống)
+ Tính truyền cảm thuyết phục
3/ Làm bài tập trong sgk.
Trang 8PHẦN LÀM VĂN
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng
- Phân tích bao giờ cũng gắn với tổng hợp
- Khi phân tích chúng ta cần:
+ Cần chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định + Cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh song cần đặc biệt lưu ý đén quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất
THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
- Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận so sánh là làm sáng tỏ, làm vững chắc hơn luận điểm của người viết
- Đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, cần nêu
rõ quan niệm ý kiến của người nói (viết)
-
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý kiến, những nhận định… sai trái, nhằm bảo vệ những ý kiến, những nhận định đúng đắn
- Để bác bỏ thành công, chúng ta cần:
+ chỉ ra được cái sai hiển nhiên (trái với quy luật tự nhiên, XH, sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật…) của chủ thể phát ngôn (ý kiến, nhận định, quan điểm…)
+ Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏ các ý kiến, nhận định … sai trái
+ Thái độ thẳng thắn, có văn hoá và có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trong bạn đọc
TIỂU SỬ TÓM TẮT
- Yêu cầu của bản tiểu sử tóm tắt
+ Văn bản tiểu sử tóm tắt cần chính xác,chân thực, ngắn gọn nhưng phải nêu đựơc những nét tiêu biểu về cuộc đời, sự nghiệp của người được giới thiệu
+ Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích tóm tắt tiểu sử Văn phong cô đọng, trong sáng không dùng tu từ
- Các phần của bản tiểu sử tóm tắt
+ Giới thiệu khái quát về nhân thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình, trình độ học vấn…)
+ Họat động xã hội của người được giới thiệu: làm gì, ở đâu, mối quan hệ với mọi người…
+ Những đóng góp, những thành tựu tiêu biểu của người được giới thiệu
+ Đáng giá chung
THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận
Bình luận là bàn luận về vấn đề nêu ra, để thuyết phục người đọc( người nghe )tán đồng với ý kiến của mình Bài bình luận có thể sử dụng chứng minh hay giải thích như là những yếu tố để góp phần làm rõ ý kiến bàn luận của người viết nhằm đạt được mục đích bình luận của mình
- Cách bình luận
Trang 9+ Nờu hiện tượng, vấn đề cần bỡnh luận
+ Đỏnh giỏ hiện tượng cần bỡnh luận
+ Bàn về hiện tượng cần bỡnh luận
- Đặc trưng, và cỏc thể loại kịch
+ Đặc trưng: Tỏi hiện lại những xung đột trong cuộc sống qua diễn tiến của cốt truyện kịch, qua lời thoại và hành động của nhõn vật kịch
+ Cỏc thể loại kịch: bi kịch, hài kịch, chớnh kịch
- Đặc trưng và cỏc thể loại văn nghị luận
+ Văn nghị luận trỡnh bày tư tưởng, quan điểm, tỡnh cảm về những vấn đề mà xó hội quan tõm bằng lớ lẽ, chứng cứ thuyết phục
+ Cỏc kiểu văn nghị luận: Văn chớnh luận (bàn luận cỏc vấn đề đạo đức, chớnh trị ,xó hội, triết học…); Phờ bỡnh văn học(luận bàn về cỏc vấn đề văn học, nghệ thuật)
ĐỀ BÀI THAM KHẢO
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Đề 1; Em hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài “Từ ấy” của Tố Hữu để thấy đwợc
tâm trạng của tác giả khi bắt gặp lý tưởng:
“ Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vờn hoa lá
Rất đậm hơng và rộn tiếng chim”
- Mở bài: Giới thiệu tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy Đồng thời giới thiệu khổ thơ
sẽ phân tích
- Thân Bài
+ Nội dung: Đoạn thơ mở đầu tác phẩm có ý nghĩa khái quát tâm trạng của Tố Hữu khi lần đầu tiên đợc đứng vào hàng ngũ những ngời cộng sản Đó là tiếng reo vui náo nức, niềm vui khi gặp lý tởng của tác giả
+ Nghệ thuật: Đoạn thơ sử dụng các biên pháp nghệ thuật nh: ẩn dụ, các hình ảnh
so sánh diễn tả tâm trạng hồ hởi vui tơi, yêu đời của ngời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi
- Kết bài: Đánh giá ý nghĩa đoạn thơ và bài thơ nói chung trong việc ghi lại cảm xúc, tâm trạng của Tố Hữu – một kỷ niệm đẹp, trong sáng khi bắt gặp lý tởng mới soi đường
Đề 2 Cảm nhận của em về tâm trạng của Xuân Diệu qua đoạn thơ sau:
“ Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất
Trang 10Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!”
( Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)
- Mở bài: Giới thiệu nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng Đồng thời giới thiệu
vị trí và nội dung đoạn thơ trích
- Thân bài:
+ Cảm nhận của Xuân Diệu về thời gian: Thời gian cứ chảy trôi, thời gian gắn liền với sự mất mát chia lìa Nhà thơ đã dùng cách nói định nghĩa “Nghĩa là” để nhấn mạnh sự mất đi của thời gian và tuổi trẻ Các cặp từ đối lập ( Tới/ qua, non/ già ) thể hiện khá rõ quy luật vận động của thời gian Đồng thời cũng thể hiện sự nối tiếc của thi sĩ về sự thật một đi không trở lại của mùa xuân và tuổi trẻ
+ Từ dự cảm về nỗi mất mát đó, Xuân Diệu đã bộc lộ nỗi lòng của mình: Lòng tôi rộng nhng lợng trời cứ chật Dờng nh nhà thơ đang cố gắng chạy đua cùng thời gian Đang cố gắng mở rộng lòng mình để có thể tận hởng mùa xuân của đất trời nhng bất lực
+ Từ đó, Xuân Diệu nh kết luận “Nói làm chi ” và “nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại” Câu thơ nh giả định nhng là một kết luận ngẫu nhiên nh một sự trải nghiệm Đó là khao khát, là hớng giải quyết khi chứng kiến quy luật nghiệt ngã của thời gian và đời ngời
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của đoạn thơ và vị trí nhà thơ Xuân Diệu trong nền thơ mới
Đề 3 : Cảm nhận về đoạn thơ sau trong bài “Đõy thụn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử:
Giú theo lối giú mõy đường mõy Dũng nước buồn thiu hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sụng trăng đú
Cú chở trăng về kịp tối nay?
Cảm nhận thơ trữ tỡnh xột cho cựng là cảm nhận "cỏi tỡnh" trong thơ và tõm trạng của nhõn vật trữ tỡnh trước thiờn nhiờn, vũ trụ, đất trời Đến với thơ ca lóng mạn Việt Nam, giai đoạn 1932 -1945
"ta thoỏt lờn trờn cựng Thế Lữ, ta phiờu lưu trong trường tỡnh cựng Lưu Trọng Lư, ta điờn cuồng cựng Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viờn, ta đắm say cựng Xuõn Diệu" (Hoài Thanh - Thi nhõn Việt Nam) Đỳng thế, bạn đọc đương thời và hụm nay yờu thơ của Hàn Mặc Từ bởi chất "điờn cuồng" của nú Chớnh "chất điờn" ấy đó làm nờn phong cỏch nghệ thuật độc đỏo, riờng biệt, mới mẻ của Hàn Mặc Tử "Chất điờn" trong thơ ụng chớnh là sự thay đổi của tõm trạng khú lường trước được Nột phong cỏch đặc sắc ấy đó hội tụ và phỏt sỏng trong cả bài thơ "Đõy thụn Vĩ Dạ" của nhà thơ rất tài hoa và cũng rất đỗi bất hạnh này "Đõy thụn Vĩ Dạ" trớch từ tập Thơ Điờn của Hàn Mặc Tử Chất điờn cuồng ấy thể hiờn cụ thể và rừ nột trong khổ thơ:
"Giú theo lối giú mõy đường mõy